CHƯƠNG 1: GIỚI THIEU VUNG NGHIÊN CỨU 1.1, Điều kiện tự nhiên 1. Vi trí địa lý, giới hạn diện tích “Tiên lãng la một huyện ven biển thuộc Thành Phố Hai Phòng, cách trung lâm thành phố 22km vẻ phía Tây Nam, có diện tích tự nhiên là 18,904 km’, dan số là 138.094 người, huyện có 20 xã và thị trấn. Để biển II] xuất phát từ công Dương Áo (KO) đến công Đông Côn có chiều dài là 21,162 km. Dé biễn IT cùng với các đề tả sông Văn Ue, hữu sông Thái Bình, hữu xông Mới bao bọc toàn bộ diện tích 20 xã Nam sông Mới là: Vinh Quang, Đông Hung, Tây Hưng, Bắc Hưng, Nam Hưng, Tiên Hưng, Tiên Minh, Hing Thing, “Toàn Thing, Tiên Thắng, Quang Phục, Thị trấn Minh Đức, Quyết Tiền, Tiên Tiền.
Khoi Nghĩa, Cấp Tiến, Tiên Thanh, Bạch Đẳng, Kiến Thiết, Đoàn lập.1: Bản dé khu vục nghiền cứu: "Hạc viên: Đào Thị Oanh - Lip 16C2 Luận văn thực sĩ kỹ thuật 10 1. Đặc điểm địa hình Hải Phòng nói chung, huyện Tiên Lang nói riêng là sản phẩm bồi đắp phù sa của hệ thông sông Hồng, sông Thái Binh, mang đặc điểm chung của vùng đồng bằng ven biển. Địa hình huyện Tiên Lãng có các đặc điểm sau đây Dia hình khá bằng phẳng. cao độ ruộng đất khoảng 0 7m đến 1.
Chênh lệch sao độ tự nhiên nơi cao nhất và thấp nhất không quá 1.5m, Địa hình bị chia cắt, mạng lưới kênh rạch day đặc. Sông Thai Bình, sông Mới, sông Văn Úc tích vũng nghiên cứu thành một dio. Mang lưới sông rach tự nhiền và hệ thống kênh mương chia cắt địa hình thành nhiều mảnh nhỏ, Địa hình chưa được bd ấp hoàn toàn, Š mở rộng đất, giữ lá Ất, bảo vệ minh, con người đã xây dựng các con dé và dé cứ tiến dẫn ra biển, Dấu vết để lại trên địa hình đồng bằng chưa bồi đắp hoàn toàn là những vùng tring cục bộ. Hướng dốc chính thập din về phia bin và phía sông.
Khu vực trung tim huyện, xa biển, xa sông Văn Úc và sông Thái Binh cao độ tự nhiên là 1. Khu vực ven biển ven sông cao độ bình quân < 0. Bãi ngoài để cao độ bình quân < (0.5m thính \hoäng cỏ các cồn cất cao độ > 1. Hiện ti khu bãi ngoài đề tiếp tue bồi ip, mở rộng về phía biển.
Từ năm 1996 cho đến nay các bãi triều thuộc Vinh Quang, Tiên Hưng, Đông Hưng hiện vẫn tiếp. tue được bồi dip và đang tiên dẫn ra biển. Diện tích tr nhiên hiện ti là 16.433ha, cdự kiến đến năm 2010 diện ích tăng thêm 1000ha 1. Đặc điểm khí tượng, khí hậu.
6 khu vực dải ven biển của thành phố Hai Phòng có dai Phủ Lign quan sát đầy đủ các yêu tố khí tượng: mây, mưa, nhiệt độ, độ ẩm. Ngoài ra còn một số tram quan trắc lượng mưa như trạm Quang Phục, Tiên Tiển, Công Rỗ nhưng tả liệu đo được thường không liên tục, độ chính xác còn hạn chế. Vị trí tọa độ các trạm đo khí tượng xem trong bảng 1.1 Hoc viên: Đào Thị Oanh - Lip 16C2 Luận vẫn thạc sĩkỹ thuật " “Bảng 1.1: Các trạm do khí tượng TT | Téntram | Loạitrạm | Kinh độ | Vidé | Dé cao(m)| Liệtđo 1 | PhủLiển | Khitượng| 106°38'| 2048 | 112 | 1906-2005 2 | HồnDấu |Khitượng|I06W8' | 2040, 37 - | 1956-2005 3 Cat Hải Khí hậu | 106'54' | 20149 8 1961-2005 4 | Cảng Cát Bà | Đomwa | I0FUĐ | 2043 | 7 | 1992-2005 Thành phổ Hai Phòng thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, khí hậu mang đặc trưng. của vùng nhiệt đới - gió mùa, được thể hiện ở chỗ: ~ Trong một năm mặt trời đi qua thiên đỉnh hai lần, lượng nhiệt thu được từ bức xa mặt trời lớn, tổng số giờ nắng nhiều.
- Chịu tie động của hai hệ thống gié mia: gió mùa đông bắc từ tháng X đến tháng I năm sau, và gió mùa tây nam tir tháng II đến tháng IX năm sau. Mức độ bi nh của hai hệ thống gi trên cùng với yêu tổ địa hình và các nhiễu động làm cho khí hậu thay đổi theo không gian và thời gian. Sự luân chuyển này tạo ra bốn mia rõ rật trong năm. - Tác động của tín phong với hướng ổn định theo hưởng đông, đông nam: mùa đông chủ yếu là gió mùa đông bi tin phong thổi vào theo hướng đồng, đông nam, Mita hè gió mùa thổi vào theo hướng tây nam, nhưng tín phong van thổi theo hướng đồng nam = Chiu tác động trụ tgp của bão, p thấp nhiệt đói vào mia hề.
~ Lượng mưa lớn độ ẩm cao, phân bổ không đều theo không gian và thời gian. Tuy nhiên vi là một tinh duyên hai Bắc bộ nên thành Phổ Hải Phòng còn có một số khác biệt về khí hậu đồ là: ~ Mùa Đông: Tính chất lạnh, khô của gió mùa Đông Bắc giảm nhiều so với nơi xuất phát sau khi qua đại lục Trung Hoa, nhưng mia đông đến sớm, nhiệt độ thấp, xét nhiều hơn so với Miền Trung. "Hạc viên: Đào Thị Oanh - Lip 16C2 Luận vẫn thạc sĩkỹ thuật 2 - Mùa hè: Sau khi qua biển, tinh chất khô nóng ác ligt của gió Tây, Tây Nam ở Hải Phòng không còn như ở miền Trung nữa. Các đặc trưng khi hậu ở Hãi Phòng: 1.
Bức xạ Đức xạ khuếch tám: thường giao động trong khoảng từ 4kcalo/em? thing đến kealolcm tháng, Bức xạ nhỏ nhất tháng Ul, bức xạ lớn nhất hi thing VI-VIIL Bite xạ mặt trời: Năng lượng bức xạ tập trung vào khoảng 10 đến 14 giờ( chiếm. khoảng 60% tổng lượng bức xạ trong ngày). Trong năm bức xa tổng cộng lớn nhất vào mùa hạ, nhỏ nhất vào tháng II-II.2: Téng lương bức xạ ting công (calo/em2.thang) Thine |1 j2j3]4|5]6[7|[S|[9[MjTH[P Hai Phòng [89 72, 7077 | 137 |140| 140) 130/131 [ TLE 9S] RS 1. Nhiệt độ: Nhiệt độ các thing trong năm phân bố không đều, mùa nóng từ thắng V đến tháng IX, nhiệt độ từ 26 ~ 38°C, nhiệt độ trung bình mùa nóng là 26.
tử tháng X đến thing II năm sau, nhiệt độ trung bình mia lạnh là 9 ~ 17°C, Nhiệt độ thấp nhất duoi 10°C.3: Nhiệt độ trung bình thắng tại các trạm do thuộc Hai Phòng Tam | 1 [um [wl V [VI[VI|[VH] x | x | Xi | XH [Nim Phu Liễu | 160 | 166 | 195 | 338 | 367 | 219 | 283 | 313 | 367 [245 th 230 Hôn Dâu | 16,7 | 169 | 192 | 228 27,1 | 284 | 289 | 383 | 216 |254 | 222 19. Nẵng Tổng số giờ nắng toàn năm vào khoảng 1600 - 1700 giờ. Mùa hạ nhiều nắng mỗi. thắng có khoảng 150 giờ nắng.
Tháng 7 là thing nắng nhiều nhất, với số giờ nắng ‘rung bình lên tới 200 - 200 giờ (mỗi ngày 7 giờ nắng). Mùa đồng, mùa xuân số giữ nắng giảm xuống côn 40 - 150 giờ trên một thang, 124. Độ dm "Hạc viên: Đào Thị Oanh - Lip 16C2 Luận văn thực sĩ kỹ thuật 13 Độ âm: độ âm trung bình năm tương đổi lớn, khoảng 82 nhất là ba tháng cuối mùa xuân (L,I I), Tháng HH có độ ẩm cực đại là 86- 88%, ở vùng ven biển tới rên dưới 90%, Đầu mia hạ cũng cổ một thỏi kỹ tương đối khô vào tháng V - VI, độ ẩm trung bình vào khoảng 82 - 84%. Trong những đợt gió Lio khô nóng, độ âm có thể xuống tới 40 - 50%, Từ tháng VIL đến hết mia hạ, độ âm trung bình ở mức 85 - 86%.
Thời kỳ khô nhất trong năm là những tháng đầu mùa Đông ( từ tháng XI - 1), độ ẩm trung bình 80% thấp hơn tháng cực đại hơn 10%. Mua Phân bố mưa thay đổi theo mùa, theo năm và theo khu vực, Lượng mưa phân bổ không đều giữa các thing trong năm. Nếu lấy lượng mưa trung bình thing én định lu năm đạt trị số 100 mm trở lên thi có thé chia 1 năm thành 2 mùa: Miia mưa nhiều: Từ thắng V đến thing X. Lượng lượng mưa trong mùa mưa tối 35 -90% lượng mưa toàn năm.
Mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9 với các trận mưa rảo, mưa đông, mưa bão. Mưa bão thường kéo dài 2 - 4 ngảy với lượng mưa tập. trung nhất trong 1 - 2 ngày. Lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ ở trung tim bio thường là 200- 300 mm.
Mita it mưa: từ tháng X đến thing IV năm sau. Đầu mùa đồng là thời kỹ ít mưa nhất. Lượng mưa trung bình khoảng 20 - 100 mm, ác trận mưa phủn kéo đồi từ 6 - 8 ngày, lượng mưa nhớ. Xăm mưa nhiều lượng mưa có thể vượt quả 2500 mm, Nam mưu ít nhất chưa tối 1000 mm, Chênh lệch lượng mưa giữa năm cực đại và năm cục tiểu lên tới 1500 mm.
Lượng mưa trưng bình tháng, năm exe dai tai các tram như bằng 1.4: Lượng mưa trung bình thắng năm cực đại tại các trạm do (mm) tam |1|2|3|4) 5 |6 |7 | $ |9 |10 11 12|Năm Phỏ liên | 25 | 34 | 48 | 93 | 203 | 240 | 274 | 349 | 399 |156 54 3 | 1808 Tiên Lãng | 18 | 26 | 36 | 77 | 199 | 277 | 280 | 343 |293 | 155 45 23 | 1719 Hồn Dấu | 26 | 19 | 39 | 76 | 152 | 241 | 214 | 235 | 264 | 185 | 33 16 | 1077 Hoc viên: Đào Thị Oanh - Lip 16C2 Luận văn thực sĩ kỹ thuật 4 ‘Thi đoạn mưa phụ thuộc vào tác nhân gây mưa: Nguồn dm, hoạt động của hệ thống gió, yếu tố địa hình và các nhiễu động trên cao. Mưa ở Hải Phòng thể hiện đẫy đủ các kiểu, loại mưa: Mưa phim, mưa cực đối. Mùa xuân chủ Ếu là mưa phi, các đợt mưa thường kéo dài từ 10 đến 70 ngày, với lượng mưa nhỏ, Mùa bè các trận mưa rio lượng mưa lớn, số ngày mưa gn tục từ 1 đến 7 ngây, trong một tháng mưa không vượt quá 15 ngày. Thoi doạn mưa 3 ngày và 5 ngày chiếm tỷ lệ lớn nhất trong mùa mưa.
Lượng mưa không quá SOmm, Mua thu, các trận mưa rằm thường kéo dài hàng thing với lượng mưa trung bình lên tới 50 mm, Mùa đông số ngày mưa không quá 7 ngày trong thing, lượng mưa không đáng kế: Lượng mưa thường dưới 20mm, thậm chỉ từ 3 đến 5mm, 1. Gió Hoàn lưu gió là một trong những yêu tổ quyết định sự tổn tại và mức độ của cá you tổ động lực vũng cửa sông- ven biển như: Sóng, mực nước dong chảy. Mùa đông gió thường thôi ở hai hướng: hướng đông bắc (hay bắc), hướng đông nam (hay nam). Mita hè các hướng gió đông nam đến nam chiểm tu thể tuyệt đối dat ới in xuất 50 - 60%, Gió tây nam (tây) chiếm tin số nhỏ.