Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG 1. Khái quát chung về ngành nghề kinh doanh có điều kiện 1. Khái niệm ngành nghề kinh doanh có điều kiện Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh các ngành nghề đó khi có đủ điều kiện. Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006 (quy định chi tiết Luật Thương Mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện) quy định về Điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện như sau: a) Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật; b) Chủ thể kinh doanh phải là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại; c) Cơ sở kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật; địa điểm đặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện; d) Cán bộ quản lý, cán bộ ký thuật và nhân viên trực tiếp mua bán hàng hóa, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và sức khỏe theo quy định của pháp luật; đ) Thương nhân kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp pháp luật quy định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp khi kinh doanh.
Như vậy khi đăng ký kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật quy định điều kiện kinh doanh thì các thương nhân phải có đầy đủ các điều kiện đã được quy định trên đây Hiện nay, các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006. Như chúng ta đều biết, mọi thương nhân đều có quyền đăng ký hoạt động kinh doanh ngành, nghề mà mình lựa chọn nhưng phải là các ngành, nghề mà pháp luật không cấm (khoản 1 Điều 7 Luật doanh nghiệp, khoản 1 Điều 6 Luật HTX). Tuy nhiên tại Điều 2 Luật doanh nghiệp có quy định: “Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định”. Như vậy, chỉ có HTX là được phép lựa chọn ngành, nghề để tiến hành hoạt động kinh doanh, miễn là ngành, SVTH: Lâm Văn Đạo 7 Luan van Khóa luận tốt nghiệp nghề đó không bị pháp luật cấm.
Còn các loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các tổ chức, cá nhân khác muốn hoạt động kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà pháp luật quy định. “Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể” (Khoản 2 Điều 7 Luật doanh nghiệp). “Điều kiện kinh doanh được thể hiện dưới các hình thức: a) Giấy phép kinh doanh; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; c) Chứng chỉ hành nghề; d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; đ) Xác nhận vốn pháp định; e) Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; g) Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền kinh doanh ngành, nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các quy định này giúp thực hiện các yêu cầu quản lý nhà nước: quản lý hoạt động kinh tế một cách tốt hơn và hiệu quả hơn, nhà nước đã phân chia ra các nhóm ngành nghề kinh doanh, tạo lập nên một khung pháp lý để các chủ thể kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong đó.
Hơn nữa thông qua pháp luật về ngành nghề kinh doanh nhà nước điều tiết được hoạt động sản xuất giữ được sự phát triển ổn định và bền vững cho nền kinh tế bằng cách nhà nước đề ra các chính sách có thể tạo điều kiện ưư đãi để ngành nghề đó phát triển hoặc hạn chế sự phát triển của ngành nghề đó. Các điều kiện Đối với một số ngành nghề Nhà nước cần hạn chế hoặc đặc biệt hạn chế kinh doanh do có liên quan đến vấn đề môi trường, vấn đề trật tự an toàn xã hội hoặc phải tuân theo những quy tắc nghề nghiệp chặt chẽ pháp luật không cấm kinh doanh nhưng kiểm soát chủ thể kinh doanh bằng việc buộc họ phải đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh cần thiết. Quá trình này được thực hiện thông qua thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh/giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc thủ tục cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện kinh doanh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Giấy phép kinh doanh a.Khái niệm: Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép chủ thể kinh doanh tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh nhất định.
SVTH: Lâm Văn Đạo 8 Luan van Khóa luận tốt nghiệp + Giấy phép kinh doanh tồn tại với nhiều tên gọi khác nhau như: giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh, giấy xác nhận, giấy phê duyệt, quyết định phê duyệt, thông báo chấp nhận về bản chất, tất cả những loại giấy tờ trên đều được coi là giấy phép kinh doanh vì ngoài thủ tục chung là đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ không được tiến hành những hoạt động kinh doanh nếu không có những loại giấy phép này. + Theo quy định của pháp luật hiện hành quy định: Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với những ngành nghề kinh doanh điều kiện thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh các ngành nghề đó kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh hoặc có đủ điều kiện kinh doanh. + Giấy phép kinh doanh được cấp sau giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không phải là loại giấy phép phải có trong tất cả các trường hợp.
Bởi vì giấy phép kinh doanh (hay còn gọi là giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh) là văn bản cho phép thực hiện hoạt động kinh doanh những ngành nghề kinh doanh có điều kiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người kinh doanh khi họ đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh cần thiết. Đặc điểm giấy phép kinh doanh + Phạm vi áp dụng: Giấy phép kinh doanh không được áp dụng phổ biến đối với tất cả ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. + Đối tượng áp dụng: giấy phép kinh doanh được cấp cho các chủ thể kinh doanh, bao gồm cả các cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có thể có đăng ký kinh doanh. Trường hợp chủ thể kinh doanh là doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh…), đối tượng được cấp giấy phép kinh doanh là doanh nghiệp chứ không phải là cá nhân, tổ chức đã đầu tư để thành lập doanh nghiệp đó.
+ Ý nghĩa pháp lý của giấy phép kinh doanh thể hiện sự xác nhận của Nhà nước về việc đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh mà pháp luật quy định. + Thời điểm cấp: giấy phép kinh doanh được cấp khi chủ thể kinh doanh đã được thành lập hợp pháp…. tức là tổ chức cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có điều kiện. + Thẩm quyền cấp: mục đích của các quy định về giấy phép kinh doanh là nhằm bảo đảm quản lý Nhà nước phù hợp với từng ngành lĩnh vực.
Chính vì vậy giấy phép kinh doanh không do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp mà do các cơ quan quản lý Nhà nước trong từng ngành, lĩnh vực cấp. Các loại giấy phép kinh doanh, thẩm quyền cấp và thủ tục cấp SVTH: Lâm Văn Đạo 9 Luan van Khóa luận tốt nghiệp * Giấy phép kinh doanh luôn gắn với ngành nghề kinh doanh, do các bộ ngành cấp sau khi đã thẩm định kiểm tra các điều kiện kinh doanh mà người kinh doanh bắt buộc phải đáp ứng. Xuất phát từ đặc điểm này, có thể xác định giấy phép kinh doanh được cấp theo từng ngành, lĩnh vực. + Giấy phép kinh doanh thuộc ngành thương mại, ví dụ: Giấy phép kinh doanh thuốc lá, giấy phép kinh doanh rượu, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng, giấy chứng nhận kinh doanh cửa hàng miễn thuế… + Giấy phép kinh doanh thuộc ngành văn hóa thông tin, ví dụ giấy phép thực hiện quảng cáo, giấy phép hoạt động karaoke vũ trường, giấy phép hoạt động ngành in, giấy phép cung cấp thông tin lên mạng internet… + Giấy phép kinh doanh thuộc ngành tài chính, ngân hàng ví dụ giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán; giấy phép thành lập và hoạt động của công ty tài chính cổ phần, giấy phép thành lập và hoạt động của công ty cho thuê tài chính, giấy phép kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế, giấy phép sản xuất vàng miếng, giấy phép hoạt động ngoại hồi… + Giấy phép kinh doanh thuộc ngành công nghiệp ví dụ như giấy phép khảo sát, khai thác, chế biến khoáng sản; giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, quyết định cho phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp… + Giấy phép kinh doanh thuộc ngành công an: giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự.
Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ. + Và nhiều giấy phép kinh doanh thuộc các ngành kinh tế khác. * Thẩm quyền cấp: Xuất phát từ phân ngành để quản lý và căn cứ vào tính phức tạp của hoạt động kinh doanh, giấy phép kinh doanh có thể do cơ quan cấp bộ, cấp sở, cấp huyện hoặc một số cơ quan khác…. cấp cho người kinh doanh.
Một số quy định cụ thể như: + Bộ công an (cục quản lý hành chính về trật tự xã hội) có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự. + Bộ công thương (hoặc sở thương mại được Bộ công thương ủy quyền) có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh cho thương nhân mua thuốc lá từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc lá để tổ chức lưu thông thuốc lá trên địa bàn.