Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế, phát triển và hội nhập quốc tế, Việt Nam từng bước hoàn thiện khung pháp lý nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế và bảo đảm quyền tự do kinh doanh của thương nhân. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và loại hình kinh doanh cũng đặt ra nhiều thách thức trong công tác quản lý nhà nước. Đối với các ngành nghề tiềm ẩn nguy cơ cao về an toàn, sức khỏe, môi trường và trật tự công cộng, việc áp dụng cơ chế quản lý bằng điều kiện kinh doanh là yêu cầu tất yếu. Trong đó, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là mặt hàng thiết yếu, phục vụ đời sống dân sinh và an ninh năng lượng nhưng đồng thời là hàng hóa nguy hiểm cháy nổ cao. Thực tiễn áp dụng pháp luật kinh doanh LPG cho thấy hành lang pháp lý còn thiếu tính đồng bộ, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm còn nhiều bất cập, trong khi các hiện tượng vi phạm quy chuẩn an toàn, gian lận thương mại và kinh doanh trái phép diễn biến phức tạp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Văn Đạo (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Thu Phương) xác lập 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu làm rõ lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và làm rõ các quy định điều chỉnh hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
- Nghiên cứu thực trạng thực thi pháp luật về kinh doanh có điều kiện thông qua khảo sát thực tiễn tại các cơ sở kinh doanh LPG, phân tích và đánh giá khách quan những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Làm rõ quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật.
- Đề xuất các kiến nghị lập pháp cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý về ngành nghề kinh doanh có điều kiện nói chung và hoạt động kinh doanh LPG nói riêng.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy định pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, quy định điều chỉnh hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và thực tiễn chấp hành pháp luật của các chủ thể kinh doanh LPG.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Lạng Sơn với tư cách là địa bàn khảo sát điển hình.
- Về thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực tiễn từ năm 2005 đến thời điểm thực hiện đề tài (dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội cập nhật đến năm 2012).
- Về nội dung: Tập trung vào các quy phạm điều chỉnh điều kiện kinh doanh LPG, thực trạng chấp hành các quy định về thủ tục cấp phép, phòng cháy chữa cháy (PCCC), an ninh trật tự (ANTT), hợp đồng đại lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và các giải pháp hoàn thiện.
Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu được triển khai dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia điều chỉnh hoạt động thương mại và kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng:
- Luật: Luật Thương mại số 36/2005/QH11, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật Hợp tác xã.
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 59/2006/NĐ-CP (quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện); Nghị định số 107/2009/NĐ-CP về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Nghị định số 105/2011/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh LPG; Nghị định số 72/2009/NĐ-CP về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính.
- Quyết định và Thông tư chuyên ngành: Quyết định số 1363/2000/QĐ-BTM; Quyết định số 28/2006/QĐ-BCN và Quyết định số 36/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp; Thông tư số 15/1999/TT-BTM; Thông tư số 11/2010/TT-BCT ban hành Quy chế đại lý kinh doanh LPG; Thông tư số 41/2011/TT-BCT quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực LPG; Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN về quản lý đo lường, chất lượng LPG.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6223:2011 (Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng - Yêu cầu chung về an toàn) và TCVN 6304:1997.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, bám sát các đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân chia đối tượng nghiên cứu thành các nhóm quy phạm (điều kiện chủ thể, cơ sở vật chất, PCCC, ANTT, chuyên môn) để làm rõ bản chất pháp lý, sau đó tổng hợp, khái quát hóa thành các nhóm hạn chế của hệ thống văn bản.
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu thực tiễn: Tiếp cận, tổng hợp hồ sơ, biên bản kiểm tra từ Sở Công Thương và Phòng Thanh tra Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn; số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn và lực lượng Cảnh sát PCCC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh ngành nghề kinh doanh có điều kiện và hoạt động kinh doanh khí hóa lỏng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về điều kiện kinh doanh và khung pháp lý điều chỉnh chuỗi hoạt động kinh doanh LPG:
- Khái niệm và hình thức thể hiện điều kiện kinh doanh: Dẫn chiếu Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 59/2006/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2005. Các hình thức bao gồm: Giấy phép kinh doanh / Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; Chứng chỉ hành nghề (bắt buộc đối với các ngành như dịch vụ pháp lý, khám chữa bệnh, thú y, kiểm toán, thiết kế công trình, bất động sản...); Xác nhận vốn pháp định (áp dụng trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh vàng, tiền tệ, đòi nợ...); và Điều kiện kinh doanh không cần giấy phép (theo Quyết định 1363/2000/QĐ-BTM áp dụng cho đá quý, thực phẩm tươi sống, dịch vụ cầm đồ, nhà hàng ăn uống).
- Bản chất và quy định đối với mặt hàng LPG: LPG là hỗn hợp gồm Propane ($C_3H_8$) và Butane ($C_4H_{10}$), tồn chứa dạng lỏng và sử dụng dạng khí. Chuỗi hoạt động kinh doanh gồm sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu, tồn chứa, nạp, phân phối, vận chuyển.
- Hệ thống điều kiện kinh doanh LPG:
- Xuất nhập khẩu LPG: Yêu cầu cầu cảng, kho bồn chứa dung tích tối thiểu 3.000 $m^3$, sở hữu tối thiểu 300.000 chai LPG, trạm nạp được cấp phép và hệ thống phân phối có tối thiểu 40 đại lý.
- Sản xuất, chế biến LPG: Nhà máy theo quy hoạch, phòng thử nghiệm đạt chuẩn, kho chứa bồn tối thiểu 5.000 $m^3$.
- Đại lý và cửa hàng bán LPG chai: Đăng ký kinh doanh hợp lệ; hợp đồng đại lý hoặc mua bán có thời hạn tối thiểu 01 năm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC và Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT.
- Quy chuẩn an toàn và trang bị PCCC bắt buộc: Nhân viên phải có chứng chỉ huấn luyện PCCC; trang bị tối thiểu 01 bình $CO_2$ loại 5 kg, 02 bình bột loại 8 kg, 02 bao tải gai hoặc chăn chiên, 01 thùng nước 20 lít, 01 chậu nước xà phòng 2 lít để kiểm tra rò rỉ; cấm hoàn toàn hành vi sang chiết gas trái phép và cấm bán bình LPG mini nạp lại.
Chương 2: Phân tích thực trạng thực thi pháp luật và thực tiễn việc thực hiện tại các doanh nghiệp kinh doanh khí hóa lỏng
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng thị trường và kết quả chấp hành pháp luật tại tỉnh Lạng Sơn:
- Đặc điểm địa bàn khảo sát: Tỉnh Lạng Sơn có 253 km đường biên giới giáp Trung Quốc, 2 cửa khẩu quốc tế (Hữu Nghị, Đồng Đăng), 2 cửa khẩu quốc gia (Chi Ma, Bình Nghi). Dân số năm 2012 ước đạt 745.000 người (nông thôn chiếm 80,7%; đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 84,74% gồm Nùng 43,9%, Tày 35,3%, Kinh 15,3%, Dao 3,5%...). Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 490,6 nghìn người.
- Thực trạng thị trường tiêu thụ và nguy cơ cháy nổ: Tỷ lệ sử dụng LPG tại TP. Lạng Sơn đạt 85 - 90%, tại các huyện đạt 5 - 15%; sản lượng tiêu thụ trung bình 1.200 - 1.300 tấn/năm (ước đạt 2.300 - 2.500 tấn/năm). Toàn tỉnh có 49 cửa hàng kinh doanh gas. Về cháy nổ, giai đoạn 1995 - 2001 toàn quốc xảy ra 105 vụ làm 12 người chết, 31 người bị thương, thiệt hại gần 9 tỷ đồng. Tại Lạng Sơn, năm 2005 - 2006 xảy ra 02 vụ nghiêm trọng: vụ cháy tại Công ty TNHH Cường Hiền (gas làm bật lửa) thiệt hại 5,4 tỷ đồng; vụ nổ tại Đại lý An Khang (kinh doanh không phép, chưa có chứng nhận PCCC) thiệt hại 10 triệu đồng, 01 người bị thương; đình chỉ kinh doanh trái phép cửa hàng Hoàng Phương (thu giữ 17 bình gas, phạt 1,5 triệu đồng).
- Kết quả thanh tra thực tế tại 08 cơ sở kinh doanh LPG:
| STT |
Tên cơ sở kinh doanh |
Địa bàn |
Hồ sơ pháp lý cơ bản (ĐKKD, PCCC, ANTT) |
Tình trạng hợp đồng & Giá bán |
Tồn tại, vi phạm chính được ghi nhận |
| 1 |
Cửa hàng Gas số 01 (Chi nhánh Xăng dầu Lạng Sơn) |
TP. Lạng Sơn |
Đầy đủ |
Hợp đồng 1-2 đầu mối; niêm yết đúng giá |
Sổ theo dõi xuất nhập chưa đầy đủ thông tin theo TT 41/2011/TT-BCT |
| 2 |
Hộ kinh doanh Trình Thị Sang |
TP. Lạng Sơn |
Đầy đủ |
Hợp đồng 1-2 đầu mối; niêm yết đúng giá |
Thiếu chứng nhận đào tạo an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ); 01 nhân viên chưa qua tập huấn nghiệp vụ và PCCC |
| 3 |
Hộ kinh doanh Nguyễn Khoa Thanh |
TP. Lạng Sơn |
Đầy đủ |
Hợp đồng 1-2 đầu mối; niêm yết đúng giá |
Biển hiệu thiếu nội dung; sổ nhập xuất chưa đạt; chưa có sổ PCCC; kho bảo quản chai LPG không có cánh cửa; thiếu chứng nhận ATVSLĐ |
| 4 |
Hộ kinh doanh Bùi Bích Hồng |
TP. Lạng Sơn |
Đầy đủ |
Hợp đồng 1-2 đầu mối; niêm yết đúng giá |
Lưu giữ 01 vỏ chai nhãn hiệu khác ngoài danh mục cấp phép; sổ theo dõi chưa đầy đủ; thiếu chứng nhận ATVSLĐ |
| 5 |
Hộ kinh doanh Bùi Thị Tuyết |
Huyện Chi Lăng |
Đầy đủ |
Hợp đồng 1-2 đầu mối; niêm yết đúng giá |
Chưa mở sổ theo dõi xuất nhập; chứa chai nhãn hiệu khác; thiếu chứng nhận ATVSLĐ; chưa lắp thiết bị báo rò rỉ LPG |
| 6 |
Hộ kinh doanh Vy Văn Thắng |
Huyện Chi Lăng |
Đầy đủ |
Hợp đồng 1-2 đầu mối; niêm yết đúng giá |
Biển hiệu chưa đầy đủ nội dung; chưa kiểm tra định kỳ sát hạch PCCC cho nhân viên |
| 7 |
Hộ kinh doanh Nguyễn Thái Sơn |
Huyện Bình Gia |
Đầy đủ |
Hợp đồng 1-2 đầu mối; niêm yết đúng giá |
Sổ theo dõi chưa đầy đủ; thiếu chứng nhận ATVSLĐ; chưa lắp thiết bị báo rò rỉ; kho chứa thiếu lưới sắt ô thoáng |
| 8 |
Hộ kinh doanh Hoàng Văn Quang |
Huyện Bình Gia |
Đầy đủ |
Hợp đồng 1-2 đầu mối; niêm yết đúng giá |
Chưa mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc; chứa chai LPG nhãn hiệu khác; chưa lắp thiết bị báo rò rỉ; sổ theo dõi chưa chuẩn |
- Đánh giá hạn chế của pháp luật và thực tiễn cơ sở:
- Về mặt pháp luật: Quy định rải rác ở nhiều văn bản thông tư; thiếu cơ chế thu hồi giấy phép và quy trình khiếu nại, khiếu kiện minh bạch; mục tiêu quản lý chưa phân định rõ dẫn đến chồng chéo công cụ quản lý.
- Về phía cơ sở kinh doanh: Phần lớn tận dụng nhà ở làm cửa hàng và kho chứa, không bảo đảm khoảng cách an toàn; hàng hóa trôi nổi, lưu giữ chai của hãng khác; mô hình tự phát và ý thức tuân thủ của thương nhân còn hạn chế.
Chương 3: Phương hướng và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và hoạt động kinh doanh khí hóa lỏng
Chương 3 đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý:
- Định hướng phát triển: Quán triệt tinh thần Đại hội VI của Đảng về phát triển kinh tế nhiều thành phần; Nhà nước thực hiện chính sách quy hoạch quỹ đất, tạo điều kiện cấp quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp xây dựng cửa hàng, kho chứa LPG tập trung; ưu tiên doanh nghiệp đầu mối phát triển mạng lưới ở vùng sâu, vùng biên giới.
- Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật:
- Bãi bỏ Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT đối với kinh doanh LPG do không thực sự cần thiết và giảm gánh nặng thủ tục.
- Sửa đổi quy định về đào tạo PCCC: bãi bỏ quy định bắt buộc Công an cấp chứng chỉ PCCC cho từng nhân viên bán lẻ, chuyển sang yêu cầu cơ sở tự bảo đảm trang bị kiến thức và kỹ năng PCCC.
- Chuẩn hóa quy trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP để tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Xây dựng Nghị định chuyên biệt quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh LPG nhằm tăng tính răn đe.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi và quản lý kỹ thuật:
- Công tác thẩm định và kiểm tra: Thực hiện chuẩn hóa thẩm định điều kiện; Quản lý thị trường duy trì kiểm tra định kỳ 1 - 2 lần/năm kết hợp kiểm tra đột xuất; kiên quyết đình chỉ cơ sở không phép.
- Quy chuẩn điểm bán: Đối với cửa hàng tận dụng mặt tiền nhà ở, tuyệt đối không được chứa bình gas có ruột, chỉ được phép trưng bày tối đa 05 bình rỗng. Các kho chứa không an toàn trong khu dân cư buộc phải di dời ra kho chứa tập trung theo quy hoạch của UBND cấp huyện/thành phố.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu thực thi thực tế: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về mạng lưới 49 cửa hàng kinh doanh LPG tại Lạng Sơn cùng hồ sơ khảo sát chuyên sâu tại 08 cơ sở (thuộc TP. Lạng Sơn, huyện Chi Lăng và Bình Gia). Kết quả chỉ ra rằng 100% cơ sở chấp hành thủ tục đăng ký ban đầu và niêm yết giá, nhưng có tới 50% cơ sở (4/8) vi phạm về tồn chứa chai LPG nhãn hiệu khác, 87,5% cơ sở (7/8) chưa hoàn thiện sổ theo dõi an toàn và thiếu chứng chỉ ATVSLĐ, 37,5% cơ sở thiếu thiết bị cảnh báo rò rỉ gas.
- Đề xuất cắt giảm thủ tục hành chính không cần thiết: Tác giả lập luận việc duy trì Giấy xác nhận ANTT đối với kinh doanh LPG là chồng chéo, đồng thời kiến nghị chuyển đổi từ cơ chế cấp phép tiền kiểm đối với chứng chỉ cá nhân PCCC sang cơ chế hậu kiểm, gắn trách nhiệm trực tiếp cho người đứng đầu cơ sở.
- Đóng góp về giải pháp kỹ thuật và quy hoạch: Đưa ra giải pháp mang tính thực tiễn cao: giới hạn trưng bày tối đa 05 vỏ bình rỗng tại các điểm kinh doanh kết hợp nhà ở và quy hoạch hệ thống kho chứa LPG tập trung ngoài khu dân cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn lực và phạm vi đề tài của một khóa luận tốt nghiệp, khảo sát thực tiễn mới chỉ thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2005 - 2012 với cỡ mẫu thanh tra chuyên sâu gồm 08 cơ sở; chưa mở rộng so sánh với các đô thị lớn hoặc địa bàn ven biển.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo (do tác giả xác định):
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện khung pháp luật tổng thể về ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam trong bối cảnh cải cách hành chính sâu rộng.
- Nghiên cứu so sánh sự khác biệt giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế trong việc quản lý và kiểm soát an toàn chuỗi cung ứng LPG.
- Đánh giá tính cần thiết và mức độ phù hợp của việc mở rộng hoặc thu hẹp danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Thương mại: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp kết hợp giữa rà soát lý luận pháp lý (Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, các Nghị định chuyên ngành) với phân tích biên bản thanh tra thực tế tại địa phương.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ Quản lý thị trường, Thanh tra Sở Công Thương: Cung cấp danh mục các lỗi vi phạm phổ biến tại cơ sở kinh doanh LPG nhỏ lẻ (nhầm lẫn nhãn hiệu vỏ chai, thiếu sổ theo dõi xuất nhập, vi phạm thiết kế kho chứa, thiếu thiết bị cảnh báo rò rỉ) để xây dựng biểu mẫu kiểm tra định kỳ hiệu quả.
- Đối với thương nhân và chủ cơ sở kinh doanh LPG: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về các điều kiện bắt buộc về cơ sở vật chất, trang bị PCCC (bình bột, bình $CO_2$, chăn chiên, nước xà phòng thử rò rỉ) và quy chuẩn kho bãi theo tiêu chuẩn TCVN 6223:2011.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng pháp luật trên địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận khảo sát thực trạng thực thi pháp luật kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (tại Thành phố Lạng Sơn, huyện Chi Lăng và huyện Bình Gia), thu thập số liệu thực tiễn từ năm 2005 đến thời điểm nghiên cứu (số liệu thống kê kinh tế - xã hội cập nhật năm 2012).
2. Qua thanh tra 08 cơ sở kinh doanh LPG tại Lạng Sơn, những vi phạm phổ biến nhất là gì?
Các vi phạm phổ biến nhất gồm: 4/8 cơ sở lưu giữ vỏ hoặc chai LPG của nhãn hiệu khác ngoài giấy chứng nhận được cấp; 7/8 cơ sở chưa hoàn thiện sổ theo dõi xuất nhập LPG theo Thông tư 41/2011/TT-BCT; phần lớn chủ cơ sở và nhân viên thiếu chứng chỉ đào tạo an toàn vệ sinh lao động; 3 cơ sở thiếu thiết bị báo rò rỉ gas; 1 cơ sở chưa mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (Hộ Hoàng Văn Quang) và 1 cơ sở có kho chứa chai LPG không có cánh cửa (Hộ Nguyễn Khoa Thanh).
3. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào đối với các cửa hàng gas tận dụng mặt tiền nhà ở?
Tác giả đề xuất: các cơ sở sử dụng mặt tiền nhà ở làm địa điểm kinh doanh chỉ được phép làm nơi trưng bày, giới thiệu tối đa 05 bình rỗng không chứa gas; tuyệt đối không được đặt bình chứa gas thật trong nhà ở nếu không có kho chứa riêng biệt bảo đảm khoảng cách an toàn PCCC theo TCVN 6304:1997.
4. Khóa luận có những kiến nghị gì về việc sửa đổi các văn bản pháp luật điều chỉnh kinh doanh LPG?
Tác giả kiến nghị: bãi bỏ Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT đối với kinh doanh LPG; bãi bỏ quy định bắt buộc Công an cấp chứng chỉ PCCC riêng cho từng nhân viên cửa hàng mà chuyển sang cơ chế kiểm tra kiến thức thực tế; rà soát chuẩn hóa thủ tục cấp phép theo Nghị định 63/2010/NĐ-CP; và ban hành Nghị định riêng về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh LPG.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Văn Đạo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời phân tích sâu thực trạng áp dụng pháp luật kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng tại tỉnh Lạng Sơn. Thông qua kết quả khảo sát thực tế từ 08 cơ sở kinh doanh và các số liệu cháy nổ, đề tài đã chỉ rõ những lỗ hổng trong việc chấp hành quy chuẩn kỹ thuật, thiết kế kho bãi và ghi chép nhật ký an toàn. Các đề xuất bãi bỏ thủ tục an ninh trật tự không cần thiết, chuẩn hóa kiểm soát thủ tục hành chính và giới hạn nghiêm ngặt việc chứa gas tại nhà ở mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện pháp luật kinh doanh LPG tại Việt Nam.