Tổng quan nghiên cứu

Tham nhũng là vấn đề nan giải mang tính toàn cầu, đe dọa trực tiếp đến sự ổn định chính trị và phát triển bền vững của mọi quốc gia. Tại Việt Nam, công tác phòng, chống tham nhũng được xác định là nhiệm vụ trọng tâm của toàn bộ hệ thống chính trị. Thanh Hóa là địa phương có quy mô Đảng bộ lớn thứ 2 toàn quốc và sở hữu 27 đơn vị hành chính cấp huyện, đang trong giai đoạn phát triển kinh tế bùng nổ với hàng loạt dự án hạ tầng trọng điểm. Sự gia tăng nhanh chóng của các nguồn vốn đầu tư công, giao dịch đất đai và tài nguyên khoáng sản đã đặt ra thách thức gay gắt đối với trật tự quản lý hành chính nhà nước.

Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật của tác giả Lê Nguyên Thành, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ Hoàng Thị Kim Quế tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về phòng ngừa và xử lý tham nhũng tại Thanh Hóa trong chặng đường 10 năm từ năm 2007 đến hết năm 2016.

Mục tiêu cốt lõi của công trình là hệ thống hóa các luận cứ khoa học về hoạt động áp dụng pháp luật, làm rõ các yếu tố tác động và điều kiện bảo đảm thi hành, từ đó xây dựng 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu lực phòng ngừa và đấu tranh với tham nhũng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được khẳng định qua việc hỗ trợ chuẩn hóa quy trình công vụ cho hơn 10 cơ quan tư pháp, thanh tra, nội chính địa phương, góp phần ngăn chặn nguy cơ thất thoát ngân sách ước tính hàng chục tỷ đồng mỗi năm và củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân vào bộ máy chính quyền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, kết hợp với các học thuyết hiện đại về kiểm soát quyền lực nhà nước và sự tha hóa quyền lực trong hoạt động công quyền. Khung lý thuyết của công trình đặt trọng tâm vào lý thuyết các hình thức thực hiện pháp luật, trong đó phân định rõ ràng 4 hình thức: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Hoạt động áp dụng pháp luật phòng, chống tham nhũng được tiếp cận như một hình thức thực hiện pháp luật mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực nhà nước đơn phương từ các cơ quan có thẩm quyền nhằm cá biệt hóa quy phạm pháp luật vào từng vụ việc cụ thể.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được xây dựng đồng bộ dựa trên Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm 2007, 2012), Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Công ước của Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng năm 2003 mà Việt Nam phê chuẩn năm 2009. Tác giả phân tích chuyên sâu 12 nhóm hành vi tham nhũng luật định cùng 7 nhóm tội danh tham nhũng hình sự, gắn liền với các thuật ngữ then chốt như ý thức pháp luật, tính tích cực pháp lý, đạo đức công vụ và trách nhiệm giải trình của người đứng đầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn và toàn diện, bao gồm 10 báo cáo tổng kết năm, hơn 120 văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, hồ sơ thống kê xét xử của 2 cấp Tòa án nhân dân tỉnh cùng hơn 1.200 kết luận thanh tra, kiểm tra kinh tế - xã hội.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu xử lý vi phạm tại 27 huyện, thị xã, thành phố trong suốt tiến trình 10 năm từ năm 2007 đến năm 2016. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, tập trung sâu vào các điểm nóng có mức độ rủi ro tham nhũng cao như quản lý đất đai, xây dựng cơ bản, tài chính công và mua sắm tài sản nhà nước.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa duy vật biện chứng, thống kê xã hội học pháp lý, phân tích quy phạm và so sánh luật học nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều. Cách tiếp cận này cho phép nhận diện chính xác khoảng cách giữa quy định pháp luật trên văn bản và hiệu quả thực thi trên thực tế, từ đó đưa ra các đánh giá thực chứng xác thực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực chứng trong giai đoạn 2007 - 2016 tại tỉnh Thanh Hóa ghi nhận 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, về công tác phòng ngừa tham nhũng, việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập đạt tỷ lệ bình quân hàng năm rất cao, dao động từ 98,5% đến trên 99% tổng số cán bộ thuộc diện bắt buộc. Hoạt động luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đã thực hiện đối với hơn 2.400 lượt công chức. Tuy nhiên, tính thực chất chưa cao khi tỷ lệ xác minh bản kê khai tài sản định kỳ chỉ đạt dưới 1%, chủ yếu phục vụ quy trình bổ nhiệm cán bộ hoặc khi có đơn thư tố cáo cụ thể.

Thứ hai, qua hoạt động thanh tra kinh tế - xã hội, các cơ quan chức năng của tỉnh đã triển khai hơn 1.250 cuộc thanh tra, kiểm tra trên nhiều lĩnh vực nhạy cảm. Qua đó phát hiện sai phạm kinh tế lên tới hơn 180 tỷ đồng cùng hàng nghìn hécta đất sử dụng sai mục đích, kiến nghị thu hồi nộp ngân sách nhà nước hàng chục tỷ đồng và chuyển cơ quan điều tra hàng chục vụ việc có dấu hiệu tội phạm hình sự.

Thứ ba, trong khâu xử lý tư pháp, Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Thanh Hóa đã thụ lý và đưa ra xét xử hơn 60 vụ án tham nhũng với trên 140 bị cáo. Cơ cấu tội phạm cho thấy hành vi tham ô tài sản và lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm tỷ lệ áp đảo với hơn 65% tổng số vụ, tập trung phần lớn ở cấp cơ sở xã, phường và doanh nghiệp nhà nước.

Thứ tư, hiệu quả thu hồi tài sản tham nhũng trong giai đoạn 10 năm qua đạt mức thấp, tỷ lệ thu hồi thực tế qua công tác thi hành án dân sự chỉ đạt khoảng 32% tổng giá trị tài sản bị chiếm đoạt và thất thoát.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ của thể chế kinh tế thị trường, các định mức kinh tế kỹ thuật còn nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho hành vi trục lợi. Đồng thời, sự không thống nhất giữa các văn bản quy phạm pháp luật như việc Bộ luật Hình sự năm 1999 không coi tội đưa hối lộ hay môi giới hối lộ là tội phạm về tham nhũng trong khi Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 lại quy định hành vi này là tham nhũng đã gây lúng túng cho các cơ quan tiến hành tố tụng.

Bên cạnh đó, ý thức pháp luật và bản lĩnh nghề nghiệp của một bộ phận cán bộ thực thi còn e dè, né tránh va chạm; công tác tự kiểm tra nội bộ gần như không phát hiện được sai phạm mà chủ yếu phát hiện qua tin báo tố giác của người dân và hoạt động thanh tra cấp trên. Khi so sánh với bức tranh chung trên toàn quốc giai đoạn này, tỷ lệ thu hồi tài sản tham nhũng bình quân cả nước cũng chỉ đạt khoảng 20% đến 35%, cho thấy Thanh Hóa phản ánh đúng những điểm nghẽn mang tính cấu trúc của nền tư pháp thời kỳ đổi mới.

Để trực quan hóa toàn bộ tiến trình này, các dữ liệu có thể được mô hình hóa qua biểu đồ đường thể hiện số lượng các cuộc thanh tra và vụ án được xét xử từ năm 2007 đến 2016, kết hợp với bảng ma trận thống kê cơ cấu tội danh tham nhũng theo từng ngành, giúp các nhà nghiên cứu dễ dàng theo dõi xu hướng biến động tội phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng áp dụng pháp luật phòng, chống tham nhũng tại tỉnh Thanh Hóa, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống thể chế và chính sách pháp luật. Cơ quan lập pháp cần nhanh chóng sửa đổi, đồng bộ hóa các quy định giữa Luật Phòng, chống tham nhũng và Bộ luật Hình sự; xóa bỏ hoàn toàn cơ chế xin - cho trong quản lý kinh tế; chuẩn hóa 100% các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật trong đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý đất đai trước năm 2020.

Thứ hai, đổi mới quy trình áp dụng pháp luật và kiểm soát thu nhập. Thanh tra tỉnh cùng các cơ quan kiểm tra Đảng cần nâng tỷ lệ xác minh ngẫu nhiên bản kê khai tài sản, thu nhập cán bộ lên mức 15% đến 20% mỗi năm; đồng thời đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong toàn bộ các giao dịch công vụ nhằm kiểm soát dòng tiền minh bạch.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ áp dụng pháp luật. Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cần tổ chức đào tạo kỹ năng điều tra, giám định tư pháp tài chính chuyên sâu cho 100% cán bộ thuộc các cơ quan Thanh tra, Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án trong lộ trình 2018 - 2022; đi đôi với việc thiết lập chế độ đãi ngộ thỏa đáng để tăng cường tính liêm chính và bản lĩnh nghề nghiệp.

Thứ tư, mở rộng cơ chế kiểm tra, giám sát xã hội và bảo vệ người tố cáo. Tỉnh cần xây dựng quy chế phối hợp đa ngành, đảm bảo 100% đơn thư tố cáo tham nhũng được thụ lý và xử lý bảo mật tuyệt đối trong vòng 15 ngày; phát huy mạnh mẽ vai trò phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan thông tấn báo chí.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng:

Cán bộ lãnh đạo và cơ quan tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân các cấp: Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để hoạch định 5 đến 10 nghị quyết chuyên đề, đề án cải cách hành chính và hoàn thiện quy chế làm việc, tối ưu hóa sự phối hợp giữa 27 đầu mối quận, huyện, thị xã trên địa bàn.

Cán bộ tư pháp, thanh tra, công an, kiểm sát viên và thẩm phán: Cung cấp cẩm nang thực tiễn giúp nhận diện chính xác 12 hành vi vi phạm, nâng cao tỷ lệ điều tra, truy tố, xét xử đúng người, đúng tội danh lên trên 95% và hạn chế tối đa tình trạng oan sai hoặc bỏ lọt tội phạm.

Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Luật học: Đóng vai trò là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực với hơn 109 nguồn trích dẫn uy tín, gợi mở phương pháp tiếp cận đa ngành giữa lý luận nhà nước, pháp luật học thực nghiệm và xã hội học pháp lý.

Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng và phóng viên báo chí: Nắm vững các cơ chế pháp lý để thực hiện quyền giám sát công quyền, tiếp cận thông tin công khai và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân tại hơn 1.000 dự án phát triển kinh tế - xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề phòng, chống tham nhũng dưới góc độ chuyên ngành nào? Đề tài tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã số 60 38 01 01. Trọng tâm nghiên cứu là bản chất quyền lực, ý thức pháp luật và quy trình tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước thông qua 4 hình thức thực hiện pháp luật, không thuần túy phân tích cấu thành tội phạm học.

Phạm vi không gian và thời gian khảo sát của đề tài được giới hạn như thế nào? Đề tài nghiên cứu toàn diện tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với 27 đơn vị hành chính cấp huyện trong giai đoạn 10 năm từ năm 2007 đến hết năm 2016, gắn liền với quá trình thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 và Chiến lược quốc gia đến năm 2020.

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc áp dụng pháp luật phòng ngừa tham nhũng tại địa phương là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là công tác kiểm soát tài sản còn mang tính hình thức với tỷ lệ xác minh dưới 1%, trong khi tỷ lệ thu hồi tài sản thất thoát qua các bản án chỉ đạt khoảng 32%, do thiếu cơ chế truy nguyên dòng tiền và thanh toán không dùng tiền mặt.

Nguồn tư liệu thực chứng được tác giả sử dụng có độ tin cậy ra sao? Tác giả đã tổng hợp và xử lý dữ liệu từ hơn 1.200 cuộc thanh tra kinh tế, số liệu thụ lý xét xử của 2 cấp Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2007 - 2016 cùng hơn 109 văn bản chỉ đạo, báo cáo tổng kết chính thức của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khuyến nghị nào trong luận văn mang tính đột phá cho giai đoạn tiếp theo? Đó là khuyến nghị thiết lập cơ chế kiểm soát ngẫu nhiên 15% đến 20% tài sản cán bộ hàng năm, gắn trách nhiệm pháp lý trực tiếp của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng và bảo đảm 100% bảo mật cho người tố giác vi phạm.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Lê Nguyên Thành là công trình nghiên cứu công phu, giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa lý luận nhà nước và pháp luật với thực tiễn đấu tranh phòng, chống tham nhũng tại một địa bàn trọng điểm.

  • Đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về áp dụng pháp luật phòng, chống tham nhũng như một phương thức thực thi quyền lực nhà nước đặc thù.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn 10 năm tại Thanh Hóa qua hơn 1.200 cuộc thanh tra và hơn 60 vụ án được xét xử tại Tòa án nhân dân hai cấp.
  • Làm rõ 5 yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả thi hành luật, từ chất lượng văn bản quy phạm, ý thức pháp luật của cán bộ đến sự giám sát của dư luận xã hội.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực bộ máy tư pháp trước năm 2020.
  • Khẳng định vai trò lãnh đạo tuyệt đối của cấp ủy Đảng kết hợp với sự tham gia chủ động của hơn 3,6 triệu người dân Thanh Hóa trong công cuộc bài trừ tham nhũng.

Công trình là tài liệu học thuật giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ thực thi pháp luật và cộng đồng nghiên cứu luật học trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hiện nay.