Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11 tháng 01 năm 2007, hệ thống pháp luật kinh tế - thương mại trong nước đã có những bước chuyển biến căn bản nhằm tương thích với các chuẩn mực quốc tế. Điểm nhấn của tiến trình này là việc Quốc hội thông qua Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật Thương mại năm 2005, đồng thời chấm dứt hiệu lực của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hợp đồng mua bán hàng hóa là phương thức pháp lý chủ yếu bảo đảm sự vận động của hàng hóa và dòng tiền, tạo lập doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, việc nắm bắt và áp dụng các quy định pháp luật mới vào quy trình giao kết và thực hiện hợp đồng tại nhiều doanh nghiệp vẫn còn mang nặng tính hình thức, thiếu chặt chẽ, dẫn đến các rủi ro pháp lý và nợ đọng kéo dài.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập và khảo sát tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh – một doanh nghiệp thương mại hoạt động chính trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng và xi măng – tác giả Phạm Minh Hoàng (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa áp dụng thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh", dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thành Thọ.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là luận giải những vấn đề lý luận của pháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hóa, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện các quy định pháp luật tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả áp dụng tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Luận giải những vấn đề lý luận của pháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hóa.
  2. Phân tích một cách có hệ thống về thực trạng và thực tiễn áp dụng pháp luật Việt Nam điều chỉnh vấn đề hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh.
  3. Đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hóa và nâng cao hiệu quả áp dụng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa và thực trạng áp dụng các quy định pháp luật đó trong thực tiễn doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh (địa chỉ: Số 44TT4, Khu Đô Thị Mỹ Đình, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định pháp lý và thực tiễn liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và thực tiễn hợp đồng được khảo sát từ khi thành lập công ty (năm 2009) đến giai đoạn 2013 - 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chế định pháp luật thực định và lịch sử lập pháp của Việt Nam. Khái niệm hoạt động thương mại được viện dẫn theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005; khái niệm hợp đồng dân sự căn cứ theo Điều 388 Bộ luật Dân sự 2005. Bản chất pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại được xác định là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản (Điều 428 Bộ luật Dân sự 2005) kết hợp với định nghĩa mua bán hàng hóa theo Khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005. Mối quan hệ giữa hai văn bản này được xử lý theo nguyên tắc: Luật Thương mại 2005 là luật chuyên ngành (áp dụng ưu tiên), Bộ luật Dân sự 2005 là luật chung (áp dụng bổ trợ khi luật chuyên ngành không quy định).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và nguồn luật được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Các đạo luật cơ bản: Bộ luật Dân sự 2005, Luật Thương mại 2005, Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Đất đai 2003, Luật Kinh doanh Bất động sản 2006.
  • Văn bản dưới luật: Nghị định số 43/2009/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh), Nghị định số 54/2009/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm), Nghị định số 187/2013/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về mua bán hàng hóa quốc tế).
  • Nguồn luật quốc tế tham chiếu: Công ước Viên 1980 (CISG) về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế.
  • Lịch sử lập pháp: Bộ Quốc triều hình luật 1483, Bộ luật Gia Long 1815, Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, Bộ luật Dân sự 1995, Luật Thương mại 1997.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng, chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để phân tích các điều khoản luật thực định, phân loại hợp đồng, đối chiếu lý luận pháp lý với thực tiễn áp dụng.
  • Phương pháp định tính: Phân tích nội dung các điều khoản trong mẫu hợp đồng mua bán, hợp đồng thực tế (hợp đồng mua xi măng từ nhà sản xuất, hợp đồng bán xi măng cho đối tác thi công), đánh giá tính hợp pháp, tính tương thích và những sơ hở trong cấu trúc điều khoản.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập và xử lý số liệu thống kê từ báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh qua các năm (2009 - 2013), số lượng hợp đồng giao kết bình quân mỗi tháng, tỷ lệ thanh toán đặt cọc và mức dư nợ thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh vấn đề hợp đồng mua bán hàng hóa

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về hợp đồng mua bán hàng hóa trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

  • Khái niệm và đặc điểm: Hợp đồng mua bán hàng hóa mang bản chất của hợp đồng mua bán tài sản nhưng có các đặc thù thương mại riêng:
    • Về chủ thể: Ít nhất một bên phải là thương nhân (tổ chức kinh tế thành lập hợp pháp hoặc cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, có đăng ký kinh doanh theo Khoản 1, 2 Điều 2 Luật Thương mại 2005). Các chủ thể phi thương nhân khi tham gia giao dịch cũng có thể áp dụng Luật Thương mại nếu lựa chọn (Khoản 3 Điều 1).
    • Về hình thức: Được xác lập bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể (Điều 24 Luật Thương mại 2005). Pháp luật công nhận các hình thức có giá trị tương đương văn bản gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu (Khoản 15 Điều 3). Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hình thức văn bản là bắt buộc.
    • Về đối tượng: Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa, bao gồm động sản và bất động sản được phép lưu thông, hàng hóa hiện có hoặc hàng hóa hình thành trong tương lai.
  • Nội dung và hiệu lực của hợp đồng: Phân tích cơ cấu điều khoản hợp đồng thành ba nhóm: điều khoản chủ yếu (bắt buộc phải thỏa thuận để hợp đồng có hiệu lực), điều khoản thông thường (đã được luật định, nếu không thỏa thuận thì mặc nhiên tuân theo luật) và điều khoản tùy nghi (do các bên tự do xác lập khi luật không cấm). Phân tích các căn cứ làm hợp đồng vô hiệu từng phần hoặc vô hiệu toàn bộ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005 (vi phạm điều cấm, trái đạo đức xã hội, giả tạo, người xác lập không đủ năng lực hành vi, có sự nhầm lẫn, vi phạm hình thức bắt buộc).
  • Thực hiện hợp đồng và trách nhiệm do vi phạm:
    • Nghĩa vụ thanh toán (Điều 50 Luật Thương mại 2005), chuyển quyền sở hữu (Điều 62) và chuyển rủi ro đối với hàng hóa (Điều 57 đến Điều 61).
    • Hệ thống chế tài thương mại (Điều 292 Luật Thương mại 2005) gồm: buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm (áp dụng khi có thỏa thuận theo Điều 307), buộc bồi thường thiệt hại, tạm ngừng thực hiện, đình chỉ thực hiện và hủy bỏ hợp đồng. Các trường hợp miễn trách nhiệm được quy định tại Điều 294 (thỏa thuận miễn trách nhiệm, sự kiện bất khả kháng, lỗi hoàn toàn do bên kia, thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
  • Giải quyết tranh chấp và các nguyên tắc điều chỉnh: Trình bày 4 phương thức giải quyết tranh chấp theo Điều 317 Luật Thương mại 2005: thương lượng trực tiếp, hòa giải qua trung gian, trọng tài thương mại (phán quyết chung thẩm, loại trừ thẩm quyền tòa án nếu có thỏa thuận trọng tài hợp pháp) và xét xử tại tòa án (thời hiệu khởi kiện là 02 năm theo Điều 319). Phân tích các nguyên tắc cốt lõi: bình đẳng trước pháp luật, tự do tự nguyện thỏa thuận (Điều 389 Bộ luật Dân sự 2005, Điều 10 - 15 Luật Thương mại 2005), thực hiện trung thực, hợp tác và đúng thời hạn giao hàng (Điều 37 Luật Thương mại 2005, Điều 412 Bộ luật Dân sự 2005).

Chương II: Thực trạng pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh

Chương II đi sâu khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật hợp đồng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh (thành lập ngày 08/09/2009, mã số thuế/ĐKKD: 0103177305, người đại diện theo pháp luật: Tổng Giám đốc Lã Hoàng Hải; vốn điều lệ chia thành 300.000 cổ phần phổ thông):

  • Tình hình hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp chuyên phân phối vật liệu xây dựng và xi măng. Tăng trưởng doanh thu thuần qua các năm đạt mức cao: năm 2010 đạt 151 tỉ đồng, năm 2011 đạt 330 tỉ đồng và đến năm 2013 đạt 400 tỉ đồng.
  • Hoạt động giao kết hợp đồng: Ngoài hợp đồng lao động, hợp đồng vận tải và hợp đồng tín dụng ngân hàng, hợp đồng mua bán hàng hóa là loại hình chủ đạo với tần suất phát sinh từ 7 đến 10 hợp đồng/tháng. Các hợp đồng đều được xác lập bằng văn bản và ký kết trực tiếp.
  • Phân tích thực trạng điều khoản hợp đồng qua các giao dịch cụ thể:
    • Đối tượng và chất lượng: Quy định rõ chủng loại xi măng và tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN 6260-2009 cho xi măng PCB30, PCB40; TCVN 2682-2009 cho xi măng PC40; TCXDVN 324:2004 cho xi măng MC25).
    • Điều khoản giá cả: Có sự bất cân xứng rõ rệt giữa hợp đồng mua và hợp đồng bán. Trong hợp đồng bán xi măng cho Công ty Đầu tư & Xây dựng Hòa Nam, giá bán niêm yết cố định là 1.000 đồng/kg (tương đương 1.000.000 đồng/tấn) đối với xi măng rời PCB40. Ngược lại, trong hợp đồng mua xi măng từ Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn, giá bán lại quy định mập mờ: căn cứ vào quyết định điều chỉnh giá của Vicem Bút Sơn tại từng thời điểm.
    • Điều khoản thanh toán và bảo lãnh: Giao dịch với Vicem Bút Sơn áp dụng hình thức trả chậm có bảo lãnh ngân hàng với hạn mức tối đa 25 tỷ đồng. Đối với khách hàng mua lẻ, công ty thường áp dụng phương thức nhận đặt cọc 30% - 50% giá trị hợp đồng, phần còn lại thanh toán sau khi giao hàng hoàn tất.
    • Thanh lý và tranh chấp: Thủ tục thanh lý thường được tiến hành sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành nghĩa vụ. Trong suốt quá trình hoạt động, công ty giải quyết toàn bộ vướng mắc phát sinh bằng hình thức thương lượng trực tiếp, chưa từng khởi kiện ra Tòa án hay Trọng tài.
  • Đánh giá những hạn chế, khó khăn:
    • Điều khoản phạt vi phạm bị xem nhẹ, nhiều hợp đồng không quy định hoặc chỉ quy định mức phạt tượng trưng, dẫn đến việc không có công cụ chế tài hữu hiệu khi đối tác cố tình vi phạm do biến động giá.
    • Nợ quá hạn kéo dài: Việc cho phép thanh toán nợ đọng sau giao hàng mà không có biện pháp bảo đảm chắc chắn khiến công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn từ vài tháng đến vài năm. Dù có quy định tính lãi suất quá hạn, công ty thường phải nhân nhượng để giữ quan hệ làm ăn.
    • Soạn thảo hợp đồng mang tính rập khuôn theo mẫu, thiếu điều khoản điều chỉnh giá khi thị trường biến động, nội dung hợp đồng bán sơ sài hơn nhiều so với hợp đồng mua.
    • Điều khoản giải quyết tranh chấp ghi chung chung: "thông qua hòa giải, Trọng tài kinh tế hoặc Tòa án", không chỉ định rõ ràng cơ quan tài phán cụ thể.
    • Công ty chưa thành lập phòng/ban pháp chế riêng, cán bộ soạn thảo kiêm nhiệm thiếu chuyên môn sâu về luật.

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện việc pháp luật hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, Chương III đề xuất các định hướng và kiến nghị cụ thể ở hai cấp độ:

  • Bốn định hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật: Bảo đảm tính ổn định; tính đồng bộ và thống nhất; tính nhất quán và hệ thống; tính minh bạch và khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Sáu kiến nghị hoàn thiện pháp luật đối với Nhà nước:
    1. Mở rộng khái niệm "hàng hóa" tại Khoản 3 Điều 5 Luật Thương mại 2005 bao gồm cả các loại hàng hóa vô hình (cổ phiếu, trái phiếu, quyền sở hữu trí tuệ) nhằm tương thích với thông lệ quốc tế.
    2. Bổ sung quy định điều khoản về "đối tượng" là điều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng mua bán hàng hóa thương mại để tạo căn cứ pháp lý vững chắc, tránh nguy cơ hợp đồng vô hiệu.
    3. Mở rộng và linh hoạt hóa hình thức hợp đồng, cho phép thừa nhận mọi hình thức giao kết hợp pháp (kể cả chứng cứ nhân chứng), đồng thời phân định rõ ràng các trường hợp bắt buộc phải lập thành văn bản.
    4. Giảm bớt sự can thiệp cứng nhắc vào nội dung hợp đồng, không nên bắt buộc phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng phải là điều khoản chủ yếu nhằm tăng tính tự do thỏa thuận cho thương nhân.
    5. Sửa đổi, bổ sung quy định của Bộ luật Dân sự về thời hạn trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: cần ấn định một khoảng thời gian hợp lý khi đề nghị không nêu rõ thời hạn, tránh ràng buộc bất hợp lý cho bên đề nghị.
    6. Hoàn thiện khung pháp lý về thương mại điện tử: Ban hành các quy định cụ thể về trách nhiệm bảo mật thông tin, kiểm soát độ chính xác của thông điệp dữ liệu và an toàn giao dịch điện tử.
  • Bốn nhóm giải pháp đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh:
    1. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị: Thẩm định kỹ năng lực tài chính, mục đích kinh doanh và uy tín của đối tác trước khi đàm phán; chuẩn bị kịch bản đàm phán chu đáo thay vì ký kết vội vã.
    2. Chuẩn hóa nội dung điều khoản hợp đồng: Soát xét lại toàn bộ hợp đồng mẫu; bổ sung chặt chẽ điều khoản phạt vi phạm, điều khoản cơ chế điều chỉnh giá khi có biến động thị trường và lựa chọn duy nhất một cơ quan tài phán cụ thể (Tòa án hoặc Trọng tài).
    3. Đa dạng hóa biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng: Không chỉ dừng lại ở mức đặt cọc 30% - 50%, công ty cần yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản như bảo lãnh ngân hàng, cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn.
    4. Đào tạo nhân sự và kiện toàn tổ chức: Tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn về kỹ năng ngoại giao, đàm phán và soạn thảo hợp đồng cho cán bộ kinh doanh; khẩn trương thành lập phòng pháp chế chuyên trách để hỗ trợ quản trị rủi ro pháp lý, chuẩn bị cho định hướng mở rộng thị trường xuất khẩu sang Lào từ năm 2014.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu kinh doanh và thực tiễn áp dụng pháp luật hợp đồng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh:

Tiêu chí Dữ liệu / Thực trạng tại doanh nghiệp Căn cứ pháp lý áp dụng
Doanh thu thuần Năm 2010: 151 tỉ đồng; Năm 2011: 330 tỉ đồng; Năm 2013: 400 tỉ đồng Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Quy mô hợp đồng Phát sinh trung bình từ 7 đến 10 hợp đồng mua bán xi măng, vật liệu/tháng Thực tiễn phòng kinh doanh
Hình thức giao kết 100% hợp đồng lập bằng văn bản, ký trực tiếp Điều 24 Luật Thương mại 2005
Bảo lãnh ngân hàng Áp dụng hạn mức tối đa 25 tỷ đồng trong hợp đồng mua với Vicem Bút Sơn Điều 7 Hợp đồng mua xi măng (Phụ lục 3)
Thanh toán đặt cọc Thu trước 30% - 50% giá trị hợp đồng bán; số còn lại thu sau giao hàng Thỏa thuận trong hợp đồng bán vật liệu
Biện pháp giải quyết tranh chấp 100% giải quyết bằng thương lượng trực tiếp, không đưa ra cơ quan tài phán Điều 317 Luật Thương mại 2005
Hạn chế pháp lý chính Thiếu ban pháp chế; điều khoản phạt vi phạm và tài phán mơ hồ; nợ quá hạn Khảo sát thực tế tại Phúc Minh

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa mối quan hệ viện dẫn giữa luật chung (Bộ luật Dân sự 2005) và luật chuyên ngành (Luật Thương mại 2005) trong việc điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa của doanh nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh trực diện sự chênh lệch giữa quy định pháp luật trên văn bản và thực tế áp dụng tại một doanh nghiệp thương mại cổ phần quy mô vừa. Khóa luận cung cấp các kiến nghị lập pháp có cơ sở thực tế cho các cơ quan nhà nước và giải pháp quản trị rủi ro hợp đồng khả thi cho Công ty Phúc Minh cùng các doanh nghiệp thương mại có mô hình tương tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi hợp đồng mua bán hàng hóa nội địa tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh), chưa mở rộng khảo sát so sánh trên diện rộng nhiều doanh nghiệp khác cùng ngành.
  • Thời gian khảo sát thực tế và nguồn dữ liệu nghiên cứu của tác giả còn có những giới hạn nhất định về chiều sâu pháp lý chuyên ngành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả xác định:

  • Nghiên cứu các vấn đề pháp lý và tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cùng các hợp đồng phụ trợ (vận tải, bảo hiểm, đại lý thương mại quốc tế), phục vụ trực tiếp cho quá trình Công ty Phúc Minh mở rộng hoạt động xuất khẩu vật liệu xây dựng sang thị trường Lào trong năm 2014.
  • Đi sâu nghiên cứu khung pháp lý và giải pháp bảo đảm an toàn dữ liệu, chống rò rỉ thông tin trong các giao dịch mua bán hàng hóa thông qua phương tiện điện tử.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại, Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Thương mại và các cơ sở đào tạo luật khi nghiên cứu đề tài khóa luận về pháp luật hợp đồng thương mại.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên kinh doanh và cán bộ pháp chế tại các doanh nghiệp thương mại phân phối vật liệu xây dựng trong việc nhận diện rủi ro hợp đồng mẫu, thiết lập điều khoản bảo lãnh ngân hàng và xử lý nợ quá hạn.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần phân tích thực trạng các điều khoản hợp đồng mua bán xi măng cụ thể (Điều khoản giá cả, bảo lãnh thanh toán tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3) cùng các giải pháp phòng ngừa rủi ro bị chiếm dụng vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp luật cơ bản nào để phân tích hợp đồng mua bán hàng hóa? Tác giả sử dụng Bộ luật Dân sự 2005 (với tư cách luật chung điều chỉnh hợp đồng dân sự và hợp đồng mua bán tài sản) và Luật Thương mại 2005 (với tư cách luật chuyên ngành điều chỉnh hoạt động thương mại của thương nhân), cùng Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Kinh doanh Bất động sản 2006, Luật Đất đai 2003 và các Nghị định số 43/2009/NĐ-CP, 54/2009/NĐ-CP, 187/2013/NĐ-CP.

2. Tình hình kinh doanh và quy mô hợp đồng của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh được ghi nhận như thế nào trong khóa luận? Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh thành lập năm 2009, kinh doanh mặt hàng chính là vật liệu xây dựng và xi măng. Doanh thu thuần đạt 151 tỉ đồng (năm 2010), 330 tỉ đồng (năm 2011) và 400 tỉ đồng (năm 2013). Mỗi tháng công ty xác lập từ 7 đến 10 hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng bằng hình thức văn bản.

3. Điều khoản giá cả và phương thức thanh toán trong hợp đồng mua xi măng giữa Công ty Phúc Minh và Vicem Bút Sơn có điểm gì đặc biệt? Trong hợp đồng mua với Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn, giá bán các loại xi măng không cố định mà căn cứ theo quyết định điều chỉnh từng thời điểm của Vicem Bút Sơn. Về thanh toán, Công ty Phúc Minh được thanh toán trả chậm với điều kiện có bảo lãnh ngân hàng trị giá tối đa 25 tỷ đồng; nếu dư nợ vượt hạn mức bảo lãnh, bên bán sẽ ngừng cấp hàng.

4. Những lỗ hổng pháp lý chủ yếu trong công tác hợp đồng tại Công ty Phúc Minh được tác giả chỉ ra là gì? Các hạn chế bao gồm: điều khoản phạt vi phạm bị xem nhẹ hoặc bỏ trống; soạn thảo hợp đồng bán theo mẫu rập khuôn và sơ sài; thiếu thỏa thuận về nguyên tắc điều chỉnh giá khi thị trường biến động; điều khoản giải quyết tranh chấp ghi chung chung (vừa nêu hòa giải, Trọng tài, vừa nêu Tòa án); chưa có bộ phận pháp chế chuyên trách; tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn kéo dài nhiều tháng đến nhiều năm.

5. Tác giả đề xuất các biện pháp bảo đảm nào để xử lý tình trạng chiếm dụng vốn tại Công ty Phúc Minh? Tác giả đề xuất công ty không nên chỉ phụ thuộc vào biện pháp đặt cọc 30% - 50% giá trị hợp đồng, mà cần áp dụng bổ sung các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo luật định như: yêu cầu khách hàng cung cấp bảo lãnh ngân hàng, áp dụng cầm cố, thế chấp tài sản hoặc ký quỹ trước khi giao hàng khối lượng lớn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Hoàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa theo Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh, công trình đã phản ánh chân thực bức tranh thực thi pháp luật, chỉ rõ những sơ hở trong soạn thảo hợp đồng mẫu và rủi ro nợ quá hạn trong ngành kinh doanh vật liệu xây dựng. Các kiến nghị sửa đổi luật gửi đến cơ quan quản lý nhà nước cùng hệ thống giải pháp kiện toàn tổ chức, siết chặt biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng tại doanh nghiệp mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện pháp luật kinh tế và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp thương mại.