phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Khoá luận gồm 3 chơjơng: Chơng 1: Tổng quan về nguồn mở Greenstone. Chơng 2 : Thc trạng nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng phần mêm Greenstone tại Việt Nam. Chơng 3 : Nhận xét và kiến nghị.
TÖNG QUAN VỀ MÃ NGUON MO GREENSTONE 1.Một số khái niệm liên quan đến nguồn mở Greenstone 1. Th viện số Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về thoỊ viện số. Dojới đây là một số định nghĩa tiêu biểu: Khái niệm thơi viện số của Fox (1993): “tho viện số là tập hợp của các máy tính số, các thiết bị máy móc lơiu trữ và trao đổi thông tin còng với bối cảnh và phần mềm cần thiết dé sản xuất và cung cấp các dịch vụ thông tin tho, vién tojong tu nho cdc tho, vién truyền thống vẫn làm đối với tài liệu giấy và cá loại hình tài liệu truyền thống khác trong qua trình thu thập, biên mục, tìm kiếm và phố biến thông tin. Một thơi viện số đúng nghĩa và hoàn chỉnh phải bao gồm tất cả các địch vụ cơ bản của các thơi viện truyền thống đồng thời tận dụng đơjợc các lợi thế của việc loqu trữ, tìm kiếm và cung cấp thông tin số hoá” Theo định nghĩa của Liên đoàn Thơi viện s6 (1993): “ thơi viện số là các 6 chức cung cấp các nguồn lực tài nguyên, bao gồm cả các chuyên gia dé lựa chọn, cấu trúc, cung cấp khả năng truy cập tới các nguồn tri thức, phân phối, bảo đảm tính vẹn toàn và tính lâu dài của các bộ soơqu tập số để cho một cộng đồng hoặc một tập hợp cộng đồng ngojời dòng tin xác nhận luôn có thể sử dung một cách nhanh chóng kịp thời và kinh tế.
Theo Micheal Lest (1997): “ thơi viện số là các bộ sơiu tập thông tin sé hoa dgjoc té chtre. Ching bao gém viéc cau tréc va thu thap théng tin là các công việc mà các thơi viện truyền thống vẫn luôn phải làm và các máy tính có nhiệm vụ trình bày các thông tin số đó. Một thơi viện số thực sự cũng tạo ra các nguyên tắc quản lý những yếu tố đó cấu thành thoỊ viện và các phoJơng thức tổ chức thơi viện”. Theo Liên đoàn Thọ viện số Hoa kỳ (1999): “thơi viện số là cơ quan, 6 chức có các nguồn nhân lực chuyên hóa, để lựa chọn cấu trúc việc truy cập đến diễn giải, phổ biến, bảo quản sự toàn vẹn, đảm bảo sự ổn định trong thời gian dài của sơiu tập các công trình số hóa mà chúng ở dạng sẵn sàng đề sử dụng một cách kinh tế cho một hoặc một số cộng đông nhất định Theo Witten va Bainbridge (2003): “thơ viện số là bộ sơỊu tập thông tin một cách có tô chức, là tập hợp các đối tơjợng dữ liệu số mang tinh tập trung, gồm có văn bản, video, âm thanh, cùng với những phojơng thức đề truy cập, khai thác, chọn lọc, tổ chức và bảo trì bộ sơiu tập này”.12 Phần mềm mã nguồn mở (0pen source/open code) Phần mềm mã nguồn mở là phần mềm với mã nguồn đojợc công bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở.
Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thé nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chgja thay đổi hoặc đã thay đổi (Wikipedia) Theo David Wheeler : “PMNM là những chơJơng trình mà quy trình cấp phép sẽ cho ngojời dòng quyền tự do chạy chơjơng trình theo bất kỳ mục đích nào, quyền nghiên cứu và sửa đổi choJơng trình, quyền sao chép và tái phát hành phần mềm góc hoặc phần mềm đã sửa đổi (mà không phải trả tiền cho những ngơiời lập trình trơjớc)”. PMNM là những phần mềm đã đøjợc cung cấp dojới cả dạng mã và nguồn. Ngojời dòng có quyền sửa đối, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung nhất định theo điều khoản quy định trong giấy phép PMNM (General Public Licence — GPL) mà không cần xin phép ai - điều mà họ không đojợc phép làm với Phần mềm nguồn đóng (PMNĐ) hay còn gọi là Phần mềm thoJơng mại.3 Bộ su tập (collection) Bộ soqu tap số là một tập hợp các tài liệu hay là các đối tojong số đơiợc lựa chọn và đơjợc tô chức cùng với các siêu dữ liệu mô tả và có ít nhất một giao diện đề ngojời sử dụng truy cập. Witten, chuyén gia Tho, vién s6 DH Waikato, New Zealand “Thơ viện số là tập hợp những bộ sơIu tập thông tin của các đối tojong số hoặc đã đojợc số hóa có tổ chức và tập trung”.
Phần mềm nguồn mở Greenstone cho phép tạo lập nhanh chóng những bộ soqu tập thông tin nhg thé, có tổ chức và làm tăng năng lực truy tìm và lojớt tìm của ngojời sử dụng đề hình thành tho viện sé. Một bộ sơiu tập thông tin bao gồm nhiều tài liệu dojới nhiều đạng thức khác nhau: văn bản, âm thanh, hình ảnh, tuy nhiên cung cấp một giao điện đồng nhất qua đó tất cả các tài liệu có thể đơJợc truy cập, mặc đù cách mà tài liệu đó hiển thị sé toy thuộc vào pholơng tiện và dạng thức của tài liệu đó. Một thơi viện bao gồm nhiều bộ sơiu tập. Mỗi sơu tập đojợc tô chức ro hình thức khác nhau tùy nội dung tài liệu đơjợc sơiu tầm và tùy theo chủ đề đơiọc quan tâm.
Tuy nhiên cách thức xây dựng và hiền thi các bộ sơqu tập là hoàn toàn giống nhau. Bộ soqu tập có thể xem là đơn vị của một thơi viện số Greenstone.14 Siêu dữ liệu (Medata) Siêu dữ liệu là đữ liệu đi kèm với đối tojợng thông tin và nó cho phép những ngoiời sử dụng tiềm năng có thê biết trolớc sự tồn tại cũng nhơi đặc điển của đối tơjợng thông tin nay [20, tr 1] Gail Hodge (1997) định nghĩa: siêu dữ liệu là "thông tin có cấu trúc mà nó mô tả, giải thích, định vị, hoặc làm cho nguồn tin trở nên dé tìm kiếm, sử dụng và quản lý hơn. Siêu dữ liệu đơjợc hiểu là dữ liệu về dữ liệu hoặc thông tin về thông tin" 10 Trong thoi viện truyền thống, ngojời ta biên mục để tạo nên những biểu ghi thơi mục nhằm xây dựng hệ thống tra cứu qua mục lục phiếu. Biểu ghi thơi mục hay mục lục phiếu miêu tả lý lịch của tài liệu: nhan đề, đề mục, tác giả, xuất bản,vv.Khi sử dụng máy tính, biểu ghi thơ mục này đojợc biểu thị bằng một dạng thức máy đọc đơtợc (MARC).
Cách biên mục này chỉ thể hiện đơiợc dạng thơi mục tức lý lịch chứ không có toàn van va da phojong tiện, đơjợc gọi ồ biên mục theo dạng liên tuyến (analog). Trong môi trojờng số, đữ liệu đơợc đóng gói bằng ngôn ngữ XML. Cách biên mục phải thay đôi qua m6i trojong Web, nghĩa là các dữ liệu tho; mục phải đơojợc đóng gói, ngojời ta gọi là biên mục theo dạng kỹ thuật số (digital). Các biểu ghi thoi mục trở thành siêu đữ liệu thơi tịch — metadata.
Vậy metadata chính là phiếu mục lục miêu tả lý lịch tài liệu dojoc phát sinh tự động trong môi trojờng số. Cụ thể metadata là thông tin mô tả cho một tài liệu trong bộ sơqu tập, ví dụ tựa đề tài liệu, tên tác giả, ngày xuất bản,.Nói một cách khác metadata tức là dữ liệu về dữ liệu, phục vụ hai mục đích chính là nhận dạng và mô tả đữ liệu. Nó sẽ đojợc dùng để di chuyền tới hoặc xác định vị trí dữ liệu khi duyệt hoặc tìm kiếm trên một kho dữ liệu cũng nho thu thập thông tin nhiều hơn về chính đữ liệu đã đojợc tìm thấy. Phần mềm nguồn mở Greenstone đã sử dụng Chuân Dublin Core, nội dung chủ yếu của chuẩn mô ta đữ liệu này gồm 15 trojờng đữ liệu dùng để mô tả chỉ tiết các nguồn tài liệu kể cả tóm tắt nội dung với đầy đủ những tiêu đề (nhan đề, tác giả, đề mục) và những điểm truy cập khác.
Các yếu tố cơ bản của Dublin Core đều mang thuộc tính lựa chọn và có thé lặp lại. Mỗi yếu tố cũng có một giới hạn những hạn định, thuộc tính nhằm diễn giải chính xác ý nghĩa của các yếu tố. 1) Nhan đề (Tide): Nhan đề tài liệu. 2) Tác giả (Creafor): Ngojời hoặc cơ quan chịu tránh nhiệm chính về nội dung trí tuệ của tài liệu.
11 3) Đề muc (Subject): Chu đề của nguồn thông tin và đơjợc thể hiện bằng từ vựng có kiểm soát gồm tiêu đề đề mục, số phân loại,. 4) Mô tả (Description): Phần thể hiện nội dung của nguồn thông tin bao gồm cả phần tóm tắt của toỊ liệu văn bản hoặc nội dung của to liệu nghe nhìn 5) Xuất bản (Publisher): Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tạo lập, xuất bản nguồn thông tin trong định dạng thực. 6) Tác giả phụ (Confributor): Cá nhân hay tô chức có những đóng góp về mặt trí tuệ cho tơi liệu nhơIng không phải là tác giả chính. 7) Ngay thang (Date): ngay thang co lién quan đến việc tạo lập, xuất bản hay công bố tơi liệu.
Š) Loại hình (Type): hình thức vật chứa nội dung toi liệu 9) M6 ta vat ly (Format): Dinh dang vat ly va kích thojớc của to liệu nhoi kich cé, théi lojong,. Dinh dang cing con dojge ding dé chi rd phan mềm và phần cứng cần thiết dé str dung tơi liệu. 10) Định danh t liệu (Identifier): La mot dãy ký tự hoặc số nhằm thể hiện tính đơn nhất của tơi liệu nhơi: URLs và URNs, ISBN, ISSN. 11) Nguồn sốc (Source): Nguồn gốc mà to liệu đơjợc tạo thành, yếu tố này có thể bao gồm siêu dữ liệu về nguồn thông tin thứ hai nhằm khai thác toi liệu hiện hành.
12) Ngôn ngữ (Language): Ngôn ngữ của nội dung toị liệu. 13) Liên kết (Relation): Yêu tỗ này thể hiện những kết nối giữa những nguồn tơi liệu có liên quan. 14) Nơi chứa (Coverage): Những đặc tính về không gian và/hoặc thời gian của toi liệu. Không gian nơi chứa chỉ ra một vòng sử dụng địa danh hoặc 12 toạ độ.
Đặc tính thời gian trong yếu tố này chỉ ra khoảng thời gian mà tơỊ liệu đề cập tới. 15) Ban quyén (Rights): 1a thông tin về tình trạng bản quyền. Nếu muốn xem phan toan van thi click chuột vào dojong liên kết ở thành phần Indentifier đến server — nơi cung cấp bộ soqu tap. Dơới đây là hình minh họa các yếu tố của Dublin Core đơjợc sử dụng trong phần Enrich của Greenstone.
00D TT li: me ear Ume stan ee keer ert) File Edit Download G9 Gather BJ Enrich #3 design PF Create | €} Format (Collection © Help Element value Title Tìm hiểu. Creator ng Libol Tư. Ti Văn hóa Hà No Metadata Element Selected < > ‘Show Files {all Files x Manage Metadata Sets.