Tổng quan nghiên cứu

Vịnh Cam Ranh và đầm Thủy Triều thuộc tỉnh Khánh Hòa là khu vực có giá trị chiến lược đặc biệt về kinh tế biển, quốc phòng và đa dạng sinh thái thủy vực. Vực nước này trải rộng qua địa bàn của 16 đơn vị hành chính cấp xã, phường (gồm 11 đơn vị thuộc thành phố Cam Ranh và 5 xã thuộc huyện Cam Lâm). Trong cấu trúc thủy vực, đầm Thủy Triều kéo dài khoảng 16km với chiều rộng thắt hẹp ở nhiều điểm, vị trí hẹp nhất chỉ đạt khoảng 250m; phần vịnh Cam Ranh mở rộng có chiều dài hơn 19km, bề rộng cực đại xấp xỉ 7km và thông lưu trực tiếp ra biển Đông qua luồng eo Sộp rộng 1,4km. Tuy nhiên, sự gia tăng áp lực từ hoạt động nhân sinh dọc bờ tây – bao gồm các cơ sở công nghiệp chế biến đường, nhà máy đóng tàu, cảng Ba Ngòi với lưu lượng khoảng 400 lượt tàu/năm cùng hàng trăm hecta ao đầm nuôi trồng thủy sản – đã gây suy thoái môi trường nước nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ hiện tượng thủy sản chết hàng loạt, các loài sinh vật đáy nhạy cảm như sá sùng chết trắng đáy đầm, nước đổi màu đục ngầu và bốc mùi hôi thối do thiếu hụt dưỡng khí. Đề tài tập trung vào mục tiêu ứng dụng mô hình số trị hai chiều để mô phỏng định lượng quá trình lan truyền, pha loãng và tích tụ của các hợp chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng dưới tác động của các yếu tố động lực học biển. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ không gian vịnh Cam Ranh và đầm Thủy Triều qua hai mùa khí tượng đặc trưng (mùa mưa và mùa khô). Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa phạm vi ô nhiễm, cung cấp cơ sở khoa học giúp giảm thiểu từ 30% đến 45% nguy cơ suy thoái cục bộ tại các bãi tắm và vùng nuôi thủy sản, hướng tới mục tiêu quy hoạch phát triển bền vững không gian biển vịnh Cam Ranh đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống khung lý thuyết thủy khí động lực học môi trường nước mặt hiện đại, bao gồm:

  • Lý thuyết dòng chảy nước nông hai chiều (2D Shallow Water Equations) dựa trên hệ phương trình vi phân phi tuyến liên tục và động lượng tích phân theo độ sâu, có tính đến hiệu ứng quay Trái Đất (lực Coriolis), ứng suất ma sát đáy theo hệ số Manning trong khoảng 0,025 đến 0,032 s/m^(1/3) và ứng suất gió bề mặt tính theo công thức bán thực nghiệm của Wu.
  • Lý thuyết truyền tải - khuếch tán chất không bảo toàn (Advection-Dispersion Theory) kết hợp động học sinh hóa nước mặt, mô tả sự tương tác đa hợp phần giữa nồng độ chất tan với các quá trình đối lưu dòng chảy và khuếch tán rối.
  • Các khái niệm then chốt được lượng hóa bao gồm: Oxy hòa tan (DO), Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), Chỉ số ô nhiễm dinh dưỡng (NPI) tích hợp các dạng đạm - lân, Chỉ số ô nhiễm hữu cơ (OPI), cùng chu trình biến đổi động học của Amoni (NH4+), Nitrit (NO2-), Nitrat (NO3-) và Photphat (PO4 3-) qua các phản ứng quang hợp, hô hấp và nitrat hóa bậc 1.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát liên ngành đồng bộ, bao gồm số liệu thủy hải văn thực đo tại 24 trạm quan trắc kết hợp với thông số tải lượng xả thải thực tế từ 12 nguồn thải điểm và diện chính dọc đầm Thủy Triều. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo không gian và pha triều, tập trung mật độ cao tại các khu vực nhạy cảm thủy động lực như vùng hợp lưu sông Trường, cống xả nhà máy đường và luồng thông eo Sộp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích số trị thông qua bộ phần mềm MIKE 21 HD kết hợp mô-đun sinh thái ECO Lab là nhờ khả năng giải tích phân trên hệ thống lưới tam giác phi cấu trúc linh hoạt. Phương pháp số thể tích hữu hạn kết hợp thuật toán Riemann solver và sơ đồ tích phân thời gian Runge-Kutta bậc cao cho phép mô hình bám sát đường bờ tự nhiên uốn khúc phức tạp và xử lý hoàn hảo hiện tượng bãi cạn khô - ướt (với ngưỡng độ sâu khô 0,005m và ngưỡng ngập 0,05m), khắc phục triệt để các sai số hình học mà các mô hình dạng hộp 1D hoặc lưới vuông cổ điển gặp phải.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình hóa số trị đã cung cấp bức tranh chi tiết về tương tác thủy động lực và lan truyền ô nhiễm:

  • Trường thủy động lực học bị chi phối mạnh mẽ bởi chế độ nhật triều không đều và gió mùa với vận tốc gió trung bình 3,6 đến 5,1 m/s. Trong pha triều lên, vận tốc dòng chảy qua luồng hẹp eo Sộp đạt từ 0,65 đến 0,82 m/s, thúc đẩy lượng nước sạch từ biển khơi tràn vào vịnh. Tuy nhiên, khi tiến sâu vào đầm Thủy Triều, vận tốc dòng triều giảm mạnh xuống dưới 0,12 m/s, tạo thành các vùng nước ứ đọng có khả năng trao đổi chất rất kém.
  • Sự biến đổi nồng độ chất ô nhiễm thể hiện rõ nét tính phân hóa theo mùa. Trong mùa khô dưới tác động của gió tây nam, nồng độ BOD tại vùng nước lân cận cống xả công nghiệp duy trì mức cao từ 12,5 đến 18,3 mg/l (vượt giới hạn quy chuẩn cho phép từ 150% đến 220%), dồn ứ cục bộ tại phía tây đầm. Ngược lại, vào mùa mưa với gió bắc và đông bắc thịnh hành, vệt ô nhiễm bị dòng chảy dạt mạnh xuống phía nam vịnh theo hướng thoát nước.
  • Nồng độ oxy hòa tan (DO) tại vùng lõi đầm sụt giảm nghiêm trọng xuống mức 1,8 đến 2,4 mg/l trong các kỳ triều kiệt mùa khô, dẫn đến hiện tượng thiếu khí trầm trọng làm suy giảm hơn 60% mật độ các loài động vật không xương sống và sinh vật đáy tự nhiên so với các khu vực nước lưu thông tốt ngoài vịnh mở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng ô nhiễm xuất phát từ hình thái đầm Thủy Triều kéo dài 16km nhưng lòng dẫn hẹp (nơi hẹp nhất 250m) và độ sâu nông, khiến chu kỳ thay thế khối nước bị kéo dài. Khả năng tự làm sạch của đầm bị quá tải hoàn toàn trước tải lượng hữu cơ liên tục từ nhà máy đường và các ao nuôi tôm.

So với các nghiên cứu trước đây tại vịnh Hạ Long hay đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, việc ứng dụng mô hình 2D phi cấu trúc đã làm rõ các điểm nghẽn tích tụ vật chất mà mô hình cân bằng tĩnh LOICZ bỏ qua. Trong thực tế phân tích, dữ liệu phân bố không gian được trình bày trực quan qua các bản đồ đẳng trị contour 2D mô phỏng theo từng bước thời gian, kết hợp biểu đồ phân tán dạng scatter plot biểu diễn tương quan tuyến tính nghịch giữa hàm lượng BOD và nồng độ DO hòa tan với hệ số tương quan R bình phương đạt trên 0,88, phản ánh chính xác quy luật tiêu hao dưỡng khí trong quá trình phân hủy hữu cơ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phục hồi chất lượng nước và duy trì bền vững hệ sinh thái vịnh Cam Ranh, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất:

  • Kiểm soát và xử lý nước thải tại nguồn: Yêu cầu 100% các nhà máy chế biến đường, cơ sở chế biến thủy sản và cụm đóng tàu nâng cấp hệ thống xử lý sinh học đạt chuẩn A, cam kết cắt giảm tối thiểu 40% tải lượng COD và BOD5 trước khi xả ra đầm trong lộ trình 18 tháng, do Ban Quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân thành phố Cam Ranh chủ trì giám sát.
  • Điều tiết thủy lực duy trì dòng chảy môi trường: Thiết lập quy trình phối hợp vận hành xả tràn linh hoạt tại hồ chứa thủy lợi Cam Ranh Thượng (diện tích lưu vực 62,3 km2) nhằm bổ sung lưu lượng dòng chảy ngọt tối thiểu từ 1,5 đến 2,0 m3/s vào đỉnh đầm trong các tháng kiệt mùa khô, thực hiện định kỳ hàng năm dưới sự quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khánh Hòa.
  • Xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo tự động: Lắp đặt mạng lưới 8 trạm quan trắc tự động liên tục đo đạc các thông số DO, nhiệt độ, độ mặn, pH và độ đục với tần suất truyền dữ liệu 15 phút một lần, đảm bảo cảnh báo sớm nguy cơ thiếu oxy cục bộ trước 12 giờ cho người dân, hoàn thành trước quý IV năm 2024 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa phụ trách.
  • Tái cấu trúc không gian nuôi trồng thủy sản: Quy hoạch thu hẹp và di dời 25% diện tích lồng bè, ao nuôi tự phát tại các khu vực có vận tốc dòng chảy dưới 0,08 m/s ven bờ tây sang các khu vực có động lực trao đổi nước mạnh hơn trong giai đoạn 2024-2026, do Phòng Kinh tế huyện Cam Lâm phối hợp cùng chính quyền địa phương triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý môi trường và nhà quy hoạch không gian biển: Ứng dụng bản đồ phân vùng ô nhiễm và kịch bản động lực để cấp phép xả thải, tính toán sức chịu tải môi trường và xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội bền vững cho vùng vịnh Cam Ranh.
  • Kỹ sư môi trường và chuyên gia mô hình hóa thủy hải văn: Tham khảo quy trình thiết lập lưới phi cấu trúc phức tạp, cách gán điều kiện biên động lực thực tế và phương pháp hiệu chỉnh các hệ số động học sinh thái trong mô-đun ECO Lab.
  • Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và hiệp hội nuôi trồng thủy sản: Nắm bắt bức tranh lan truyền ô nhiễm để chủ động điều chỉnh lịch xả thải, cải tiến công nghệ làm sạch và lựa chọn thời điểm thu hoạch thủy sản an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro dịch bệnh.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Hải dương học, Khoa học Môi trường: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp mô hình thủy lực 2D với sinh thái hóa học phục vụ giải quyết bài toán môi trường ven bờ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình MIKE 21 HD và ECO Lab có ưu điểm vượt trội gì khi áp dụng cho vịnh Cam Ranh? Hệ mô hình này tích hợp đồng thời trường dòng chảy hai chiều với các chu trình biến đổi sinh hóa chất hữu cơ và dinh dưỡng. Khả năng giải trên lưới phi cấu trúc giúp mô hình phản ánh sát thực đường bờ dốc uốn khúc và xử lý chính xác hiện tượng bãi triều cạn ngập khô - ướt tại đầm Thủy Triều, đem lại độ tin cậy với sai số dưới 15% so với thực tế quan trắc.

Yếu tố tự nhiên nào chi phối mạnh nhất đến quá trình lan truyền vật chất ô nhiễm? Dao động mực nước triều kết hợp với hướng gió mùa là hai nhân tố chi phối chính. Vào mùa khô, gió tây nam với vận tốc trung bình 4,2 m/s cản trở dòng thoát nước ra vịnh hở, khiến các chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng bị giữ lại tại vùng thắt hẹp đầm Thủy Triều tạo thành điểm nóng ô nhiễm kéo dài nhiều ngày.

Nguồn phát thải nào gây nguy cơ suy thoái môi trường nghiêm trọng nhất tại thủy vực? Nước thải công nghiệp chế biến từ nhà máy đường và các cơ sở chế biến thủy sản ven bờ tây là nguồn gây ô nhiễm hữu cơ đáng lo ngại nhất. Tải lượng BOD cục bộ lớn đã làm tiêu hao oxy hòa tan xuống mức nguy hại dưới 2,0 mg/l, gây ra các đợt tử vong hàng loạt của các loài sinh vật đáy như trùn biển và cá tôm.

Luận văn đã khắc phục hạn chế về dữ liệu quan trắc thực địa bằng cách nào? Tác giả đã kế thừa nguồn dữ liệu từ các chương trình hợp tác nghiên cứu như dự án CLIMEEViet và đề tài của Viện Hải dương học để xây dựng điều kiện biên mở chính xác. Đồng thời, mô hình ứng dụng thuật toán tái tạo cấu trúc gradient không gian bậc hai để nội suy và kiểm tra độ nhạy thông số qua các kịch bản thời tiết cực đoan điển hình.

Khung nghiên cứu của luận văn có thể chuyển giao cho các thủy vực ven biển khác không? Quy trình thiết lập lưới phi cấu trúc MIKE 21 HD kết hợp mô-đun ECO Lab hoàn toàn có thể nhân rộng để đánh giá sức chịu tải và mô phỏng lan truyền ô nhiễm cho các vịnh kín và đầm phá ven biển miền Trung có điều kiện tương tự như vịnh Nha Trang, đầm Cù Mông hay vịnh Xuân Đài.

Kết luận

  • Thiết lập thành công bộ công cụ mô hình số trị thủy động lực và lan truyền chất ô nhiễm 2D cho toàn bộ hệ thống vịnh Cam Ranh và đầm Thủy Triều.
  • Lượng hóa chính xác cơ chế phát tán và phân hóa theo mùa của các thông số ô nhiễm cốt lõi gồm BOD, DO, NO3-, NH4+ và PO4 3-.
  • Xác định vùng thắt hẹp đầm Thủy Triều là điểm nóng suy thoái môi trường do vận tốc dòng chảy yếu dưới 0,12 m/s và lưu lượng xả thải hữu cơ cao.
  • Cung cấp bộ thông số ma sát đáy Manning và hệ số phân hủy sinh hóa chuẩn xác cho thủy vực nước lợ nhiệt đới ven bờ.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp kiểm soát nguồn thải và điều tiết dòng chảy có tính ứng dụng thực tiễn cao.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã lấp đầy khoảng trống dữ liệu mô hình hóa định lượng toàn diện cho đầm Thủy Triều, kết nối chặt chẽ động lực học của đầm với vịnh Cam Ranh. Hướng phát triển tiếp theo trong giai đoạn 2024-2025 là nâng cấp mô hình lên không gian 3 chiều (MIKE 3D) nhằm đánh giá sự phân tầng nhiệt - muối và tích hợp các kịch bản biến đổi khí hậu nước biển dâng. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp tại địa phương cần sớm ứng dụng kết quả nghiên cứu này vào quy trình thẩm định môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa và bền vững cho toàn vùng vịnh.