Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Lời Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Giai Đoạn 2012-2021

Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2012-2013, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Giới thiệu về NHTM

1.2. Khái niệm về cách thức hoạt động của NHTM

1.3. Chức năng và hoạt động kinh doanh của NHTM

1.4. Các hoạt động kinh doanh chính của NHTM

1.5. Quan điểm về KNSL của ngân hàng thương mại

1.6. Chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của NHTM

1.7. Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của NHTM

1.7.1. Các nhân tố bên trong ngân hàng

1.7.1.1. Quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng (Capital)
1.7.1.2. Quy mô ngân hàng (Bank Size)
1.7.1.3. Chi phí hoạt động (CIR)
1.7.1.4. Tiền gửi tại ngân hàng (Deposits)
1.7.1.5. Rủi ro tín dụng (Credit risk)
1.7.1.6. Thanh khoản của ngân hàng (Liquidity)
1.7.1.7. Năng lực cạnh tranh của NHTM

1.7.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng

1.7.2.1. Tăng trưởng GDP (GDP Growth)
1.7.2.2. Thị phần của nhóm các NHTM nhà nước

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2021

2.1. Hoạt động kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2021

2.1.1. Giới thiệu về hệ thống các NHTM tại Việt Nam

2.1.2. Các biến số kinh tế vĩ mô giai đoạn 2012-2021

2.2. Quy mô hệ thống NHTM nghiên cứu

2.2.1. Tổng tài sản

2.2.2. Huy động vốn

2.3. Thực trạng về khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Các biến trong mô hình nghiên cứu

3.1.1.1. Biến phụ thuộc
3.1.1.2. Biến độc lập và kỳ vọng chiều tác động
3.1.1.3. Xây dựng mô hình

3.1.2. Mẫu nghiên cứu

3.1.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.2. Kết quả nghiên cứu

3.2.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

3.2.2. Đánh giá tương quan và hiện tượng đa cộng tuyến

3.2.3. Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp cho các biến phụ thuộc

3.2.3.1. Kiểm định nhân tử Breusch and Pagan Lagrangian để lựa chọn mô hình OLS và mô hình REM
3.2.3.2. Kiểm định Likelihood để kiểm tra sự phù hợp của mô hình OLS và mô hình FEM với bài nghiên cứu

3.2.4. Kiểm định và khắc phục các khuyết tật khác của mô hình

3.2.4.1. Kiểm định định tự tương quan
3.2.4.2. Kiểm định phương sai sai số thay đổi
3.2.4.3. Khắc phục các hiện tượng khuyết tật của mô hình

3.2.5. Tổng hợp các mô hình OLS, FEM, REM

3.2.6. Phân tích các kết quả nghiên cứu

3.2.6.1. Phân tích nợ xấu (NPL)
3.2.6.2. Phân tích tác động của quy mô vốn chủ sở hữu (EA)
3.2.6.3. Phân tích tác động của chi phí quản lí EM
3.2.6.4. Phân tích tác động của tổng tài sản 4 NHTM lớn nhất (CR4)
3.2.6.5. Phân tích tác động của tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản (LTA)

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KNSL CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM

4.1. Định hướng phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam

4.2. Giải pháp đối với các NHTM trong việc nâng cao KNSL

4.2.1. Phát triển quản trị chi phí của NHTM

4.2.2. Đẩy mạnh kiểm soát rủi ro tín dụng, xử lí và thu hồi nợ xấu

4.2.3. Quản trị rủi ro thanh khoản

4.2.4. Theo dõi và ứng phó tình hình các chỉ số vĩ mô

4.2.5. Chủ động quản trị rủi ro từ tác động của thị phần nhóm bốn NHTM nhà nước

4.2.6. Mở rộng quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng

4.3. Các khuyến nghị đối với NHNN và Chính phủ

4.3.1. Khuyến nghị đối với NHNN

4.3.2. Khuyến nghị đối với chính phủ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Khả Năng Sinh Lời Ngân Hàng 2012 2021

Nghiên cứu khả năng sinh lời ngân hàng là vô cùng quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc luân chuyển vốn, cung cấp dịch vụ tài chính. Để tồn tại và phát triển, các NHTM cần hoạt động hiệu quả, và khả năng sinh lời là yếu tố sống còn. Việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời giúp các NHTM Việt Nam có sự tăng trưởng bền vững. Đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM tại Việt Nam giai đoạn từ 2012 – 2021" hướng đến mục tiêu này.

1.1. Tầm Quan Trọng của Khả Năng Sinh Lời trong NHTM

Khả năng sinh lời là thước đo hiệu quả hoạt động của NHTM. Các chỉ số như ROA (Return on Assets), ROE (Return on Equity), và NIM (Net Interest Margin) phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận từ tài sản và vốn chủ sở hữu. Nghiên cứu này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ số này, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động. Theo tài liệu gốc, "để tìm được những nguyên nhân và giải pháp giúp các NHTM Việt Nam có sự tăng trưởng bền vững thì việc tìm ra được các nhân tố dẫn đền KNSL là tất yếu."

1.2. Phạm Vi Nghiên Cứu và Đối Tượng Phân Tích

Nghiên cứu tập trung vào các NHTM Việt Nam có vốn điều lệ trên 5 nghìn tỷ đồng trong giai đoạn 2012-2021. Giai đoạn này bao gồm cả thời kỳ khủng hoảng kinh tế và sự bùng phát của đại dịch Covid-19, tạo ra nhiều biến động cho nền kinh tế và hoạt động của NHTM. Đối tượng nghiên cứu chính là khả năng sinh lời của các NHTM, với việc phân tích các yếu tố tác động đến khả năng tạo ra lợi nhuận. Cụ thể là việc phân tích mức độ tác động và nguyên nhân của các yếu tố nội bộ và yếu tố vĩ mô.

II. Thách Thức Xác Định Các Yếu Tố Ảnh Hưởng ROA ROE Ngân Hàng

Việc xác định chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến ROAROE của NHTM là một thách thức lớn. Các yếu tố này có thể đến từ bên trong ngân hàng, như chi phí hoạt động, rủi ro tín dụng, và quản trị rủi ro. Đồng thời, các yếu tố bên ngoài như lạm phát, GDP, và chính sách tiền tệ cũng có tác động đáng kể. Việc phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đòi hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học và dữ liệu chính xác. Theo tài liệu gốc, "Để hoàn thành mục tiêu được đề ra trên, nghiên cứu được thực hiện hướng tới giải quyết các câu hỏi sau: - Các nhân tố nào tác động đến KNSL của các NHTM tại Việt Nam? - Các nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào KNSL của NHTM tại Việt Nam?"

2.1. Các Yếu Tố Nội Tại Ảnh Hưởng Khả Năng Sinh Lời

Các yếu tố nội tại bao gồm Quy mô ngân hàng, cấu trúc sở hữu, hiệu quả hoạt động, và quản trị rủi ro. Chi phí hoạt động (CIR) có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trước thuếlợi nhuận sau thuế. Quản lý nợ xấu (NPL) hiệu quả cũng là yếu tố quan trọng để duy trì khả năng sinh lời. Hệ số an toàn vốn (CAR) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động ổn định của NHTM.

2.2. Tác Động của Yếu Tố Vĩ Mô Lên Lợi Nhuận Ngân Hàng

Các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng GDP, lạm phát, và lãi suất có thể tác động mạnh mẽ đến khả năng sinh lời của NHTM. Lạm phát có thể ảnh hưởng đến chi phí hoạt động và lãi suất, trong khi tăng trưởng GDP tạo ra cơ hội tăng trưởng tín dụng. Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước cũng có thể tác động đến thanh khoảnlợi nhuận của NHTM.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Tích Định Lượng và Định Tính

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và định tính để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM. Phương pháp định lượng bao gồm phân tích thống kê, hồi quy, và mô hình kinh tế lượng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập thông tin từ báo cáo tài chính, nghiên cứu trước đây, và phỏng vấn chuyên gia. Các phương pháp này hỗ trợ lẫn nhau để đưa ra kết luận chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Xây Dựng Mô Hình Nghiên Cứu và Chọn Biến Phù Hợp

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết kinh tế và các nghiên cứu trước đây. Các biến độc lập được lựa chọn bao gồm các yếu tố nội tại (như CAR, NPL, chi phí hoạt động) và yếu tố vĩ mô (như GDP, lạm phát). Biến phụ thuộc là ROAROE, đại diện cho khả năng sinh lời của NHTM. Mô hình được kiểm định bằng các phương pháp thống kê để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy.

3.2. Thu Thập và Xử Lý Dữ Liệu Báo Cáo Tài Chính Ngân Hàng

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012-2021. Dữ liệu này bao gồm các chỉ số tài chính quan trọng như tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận, nợ xấu, và chi phí hoạt động. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê để phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Các vấn đề như đa cộng tuyếntự tương quan được kiểm soát để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Giải Pháp Nâng Cao Lợi Nhuận NHTM

Kết quả nghiên cứu được sử dụng để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam. Các giải pháp này có thể bao gồm cải thiện hiệu quả hoạt động, quản lý rủi ro tín dụng tốt hơn, và tận dụng cơ hội từ tăng trưởng GDP. Đồng thời, các giải pháp cũng có thể tập trung vào việc thích ứng với các thay đổi trong chính sách tiền tệ và môi trường kinh tế vĩ mô. Theo tài liệu gốc, "Trên cơ sở đó, đưa ra được giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện KNSL của hệ thống NHTM tại Việt Nam"

4.1. Cải Thiện Hiệu Quả Hoạt Động và Quản Lý Chi Phí

Cải thiện hiệu quả hoạt động là một trong những giải pháp quan trọng nhất để nâng cao khả năng sinh lời của NHTM. Điều này có thể bao gồm giảm chi phí hoạt động, tăng doanh thu hoạt động, và cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản. Quản lý chi phí dự phòng rủi ro cũng là một yếu tố quan trọng để duy trì lợi nhuận. Theo dõi và kiểm soát tỷ lệ chi phí hoạt động (CIR) cần được ưu tiên.

4.2. Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng và Quản Trị Nợ Xấu

Kiểm soát rủi ro tín dụng và quản trị nợ xấu hiệu quả là yếu tố then chốt để bảo vệ khả năng sinh lời của NHTM. Điều này có thể bao gồm cải thiện quy trình thẩm định tín dụng, tăng cường giám sát tín dụng, và xử lý nợ xấu kịp thời. Giảm NPL giúp NHTM giảm chi phí dự phòng rủi ro và tăng lợi nhuận.

4.3. Thích Ứng Với Biến Động Kinh Tế Vĩ Mô và Chính Sách

NHTM cần chủ động thích ứng với các biến động kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ. Điều này có thể bao gồm điều chỉnh lãi suất, quản lý thanh khoản, và tận dụng cơ hội từ tăng trưởng GDP. Đồng thời, NHTM cần tuân thủ các quy định và thông tư của Ngân hàng Nhà nước để đảm bảo hoạt động ổn định và bền vững. Các thông tư, nghị định ngân hàng cần được theo dõi sát sao.

V. Kết Luận Triển Vọng và Phát Triển Bền Vững NHTM Việt Nam

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012-2021. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để đưa ra các quyết định chính sách và quản lý nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động và đảm bảo phát triển bền vững cho hệ thống NHTM Việt Nam. Theo tài liệu gốc, "Đối tượng nghiên cứu là KNSL của các NHTM và phân tích những yếu tố tác động tới khả năng tạo ra lợi nhuận của các ngân hàng"

5.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý NHTM, nhà hoạch định chính sách, và các nhà đầu tư. Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào phân tích sâu hơn về tác động của công nghệ ngân hàngchuyển đổi số ngân hàng đến khả năng sinh lời. Đồng thời, cần xem xét các yếu tố mới nổi như rủi ro thị trườngcạnh tranh ngân hàng.

5.2. Đề Xuất Chính Sách và Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Hiệu Quả

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần đề xuất các chính sách và giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả để đảm bảo khả năng sinh lời ổn định cho NHTM. Điều này có thể bao gồm tăng cường giám sát rủi ro tín dụng, cải thiện quản lý rủi ro thanh khoản, và nâng cao năng lực ứng phó với các rủi ro thị trườngrủi ro lãi suất.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Giới thiệu về NHTM 1.1 Khái niệm về cách thức hoạt động của NHTM Ở Pháp người ta cho rằng: “ Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính” Tại Hoa Kỳ, NHTM được định nghĩa là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Tại Việt Nam, ngân hàng được hình thành và phát triển song song với sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội khác nhau hay còn gọi đó là nền kinh tế hàng hóa. Theo dòng thời gian, sự thay đổi tiến hóa vượt bậc của nền kinh tế thị trường là tác nhân chủ yếu làm phát triển hệ thống ngân hàng thương mại một cách vượt bậc, đưa vị thế của các ngân hàng trở thành những đầu tàu kinh tế, những tập đoàn tài chính khổng lồ. Song qua từng thời kỳ thay đổi và phát triển thì góc độ hiểu về ngân hàng có thể khác nhau nhưng nhìn chung đều nhất quán về mặt ý nghĩa với nhau: “Ngân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi nhuận.

Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng để cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Với tư cách là tổ chức kinh doanh, hoạt động của ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở chế độ hạch toán kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thương mại được pháp luật cho phép thực hiện rộng rãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, như: nhận tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; thực hiện nghiệp vụ chiết khấu; dịch vụ thanh toán; huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ nhận nợ.” theo luật tổ chức tín dụng 2010. Ngoài ra NHTM có thể tồn tại ở nhiều dạng như: NHTM quốc doanh, NHTM tư nhân, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh hoặc ngân hàng chi nhánh NHTM nước ngoài.2 Chức năng và hoạt động kinh doanh của NHTM Ba chức năng chính của NHTM đó là: - Chức năng thủ quỹ cho xã hội Ở vài trò này, NHTM nhận tiền gửi và giữ tiền từ của công chúng, các doanh nghiệp và tổ chức, quản lý tiền cho khách hàng đồng thời đáp ứng nhu cầu rút tiền và chi tiền từ phía khách hàng.

Chức năng này có từ thời kì sơ khai của hoạt động ngân hàng xuất phát từ nhu cầu muốn đảm bảo an toàn cho tài sản và mong muốn tích lũy giá trị của công chúng và các doanh nghiệp trong xã hội ngày càng cao, tích lũy của doanh nghiệp và các nhân ngày càng lớn cộng thêm nhu cầu bảo vệ tài sản và mong muốn sinh lời từ khoản tiền có được của các chủ thể kinh tế làm cho chức năng này được thể hiện rõ trong mọi thời kì phát triển của nền kinh tế. Chức năng này mang lại lợi ích cho cả khách hàng lẫn ngân hàng Đối với ngân hàng: chức năng này là cơ sở để ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán, đồng thời tạo ra nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện chức năng trung gian tín dụng Đối với khách hàng: thông qua việc gửi tiền vào ngân hàng, khách hàng không chỉ nhận được sự đảm bảo an toàn tài sản của mình mà còn thu được một khoản lợi tức từ ngân hàng - Chức năng trung gian tín dụng Chức năng này tạo ra cầu nối giữa người có vốn dư thừa và người có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay của nó rồi đem cho vay đối với nền kinh tế, mà chủ yếu là cho vay ngắn hạn. Với chức năng này ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay.

+ Người gửi tiền được ngân hàng cam kết đảm bảo an toàn cho các khoản tiền gửi và mang đến cho họ những dịch vụ về thanh toán cũng như tiện ích thuận tiện. Lợi ích của chức năng này đối với khách hàng việc họ nhận được một khoản lợi nhuận định kì nhờ việc gửi tiền, còn ngân hàng nhận được một khoản vốn nhàn rỗi tạm thời. 9 + Người đi vay dễ dàng tìm được nguồn huy động vốn để kinh doanh mà vẫn đảm bảo về tính pháp lí, an toàn tiện lợi. + Đối với NHTM sẽ tạo ra được khoản lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay, kèm theo đó là hoa hồng trong môi giới + Đối với nền kinh tế, chức năng trung gian tín dụng giúp thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn góp phần vào sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Qua đó cho thấy, chức năng này đáp ứng nhu cầu vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục từ đó kích thích tăng trưởng nền kinh tế nước nhà. - Chức năng trung gian thanh toán Ngân hàng thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo yêu cầu của họ. Chu chuyển tiền tệ chủ yếu thông qua hệ thống NHTM và vì vậy chỉ khi chức năng trung gian thanh toán được hoàn thiện thì vai trò của NHTM mới được nâng cao hơn với tư cách là thủ quỹ cho xã hội. Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh tế.

Đầu tiên, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn. Khả năng lựa chọn hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thích hợp cho phép khách hàng thanh toán nhanh chóng và hiệu quả, điều này góp phần tăng nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, quá trình luân chuyển vốn và tăng hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội. Thứ hai, việc cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lượng sẽ làm tăng uy tín cho ngân hàng và từ đó có thể thu hút nguồn vốn cho ngân hàng từ tiền gửi Chu chuyển tiền tệ hiện nay chủ yếu thông qua hệ thống NHTM nên chỉ khi chức năng trung gian thanh toán được hoàn thiện thì vai trò của NHTM mới được nâng cao hơn với tư cách là người thủ quỹ cho xã hội. - Chức năng tạo tiền Đây là chức năng phản ánh rõ bản chất của NHTM.

Mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận chẳng hạn như yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các 10 NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM.

Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn. Như vậy, các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, là điều kiện để thực hiện các chức năng sau. Song song với đó, ba chức năng còn lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng cũng như mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng.3 Các hoạt động kinh doanh chính của NHTM Dựa vào luật tổ chức tín dụng năm 2010, các hoạt động kinh doanh chính của NHTM bao gồm các hoạt động sau đây: - Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác - Cấp tín dụng thông qua các hình thức: Cho vay, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu và tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác, phát hành thẻ tín dụng - Ngân hàng cũng cung cấp các dịch vụ như: mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cung cấp các dịch vụ thanh toán (bao gồm thẻ ngân hàng, séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, lệch chi, nhờ thu, thanh toán quốc tế).2 Khả năng sinh lời và các chỉ số đánh giá sinh lời của ngân hàng thương mại 11 1.1 Quan điểm về KNSL của ngân hàng thương mại Theo TS Nguyễn Thị Thu Hiền tác giả của bài nghiên cứu “Các yếu tố đặc trưng xác định khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam” (2017) đã cho rằng “Khả năng sinh lời là một trong các đo lường quan trọng đánh giá kết quả tài chính của các NHTM, được xem xét trên cơ sở kết hợp kết quả kinh doanh và nguồn lực sử dụng. Khả năng sinh lời là nền tảng quan trọng giúp các NH đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm, từ đó kinh doanh hiệu quả” Luận văn thạc sĩ Hồ Kim Anh (2015) cho rằng “khả năng sinh lời là thước đo hiệu quả hoạt động bằng tiền trong một khoảng thời gian tham chiếu nhất định, là kết quả có được từ nguồn vốn đầu tư ban đầu giúp ngân hàng đáp ứng những yêu cầ cấp bách như các khoản đầu tư hay chi trả các khoản lỗ.

Khả năng sinh lời của NHTM có thể đo lường một cách tuyệt đối thông qua các chỉ số lợi nhuận. Lợi nhuận của NHTM là thước đo tình hình hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thông thường là một năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Lời Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam (2012-2021)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn này. Nghiên cứu không chỉ phân tích các yếu tố nội tại như quản lý tài chính, chiến lược kinh doanh mà còn xem xét các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế và chính sách của nhà nước. Điều này giúp các nhà quản lý ngân hàng có cái nhìn tổng quan và đưa ra các quyết định chiến lược nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại tại việt nam giai đoạn 2015 2018, nơi phân tích các yếu tố tương tự trong một khoảng thời gian khác. Ngoài ra, tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại được niêm yết trên thị trường chứng khoán tại việt nam giai đoạn 2016 2022 sẽ cung cấp thêm thông tin về các ngân hàng niêm yết, giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn. Cuối cùng, tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại việt nam giai đoạn 2013 2022 cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn có thể so sánh và đối chiếu các kết quả nghiên cứu trong các giai đoạn khác nhau.