Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Với vấn đề được xác định là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo trên địa bàn huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh, trong chương này tác giả tiến hành xác định: mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi, phương pháp, ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc của luận văn. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương này tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết có liên quan đến việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo bao gồm: Tổng quan về tín dụng và tín dụng nông thôn; Tổng quan về nghèo và hộ nghèo; Lý thuyết về thông tin bất đối xứng; Lý thuyết về tiếp cận tín dụng.
Ngoài ra, tác giả đưa ra các mô hình nghiên cứu trước đây của nhiều tác giả nước ngoài và trong nước liên quan đến việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân, hộ nghèo, từ đó tác giả phát triển khung phân tích cho đề tài nghiên cứu. - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trong chương 3 tác giả sẽ trình bày: quy trình nghiên cứu, phương pháp chọn vùng và điểm nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu, thiết kế bảng câu hỏi và phương pháp phân tích số liệu. Trong trình bày phương pháp phân tích số liệu tác giả sẽ phân tích tổng hợp, phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy mô hình Logit để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vay vốn chính thức của hộ nghèo và phân tích hồi quy đa biến để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay mà hộ nghèo có vay được.
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương này sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu thông qua việc phân tích dữ liệu thu thập được. Tác giả thực hiện các bước của phân tích hồi quy Logit và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 hồi quy đa biến để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc tiếp cận vay vốn chính thức và lượng vốn vay của hộ nghèo. - Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý chính sách.
Căn cứ theo kết quả nghiên cứu chương 4, trong chương 5 tác giả sẽ đưa ra kết luận về các nhân tố ảnh hưởng việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo cũng như lượng vốn vay của hộ nghèo, từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách cần thiết cho hộ nghèo, cho các tổ chức tín dụng, chính quyền địa phương để nâng cao việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nghèo trên địa bàn huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan về tài liệu 2. Tổng quan về tín dụng và tín dụng nông thôn 2.
Khái niệm tín dụng và tín dụng nông thôn * Khái niệm về tín dụng Theo Sử Đình Thành – Vũ Thị Minh Hằng (2008), khái niệm tổng quát về tín dụng như sau: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời gian nhất định và với khoản chi phí nhất định”. Người sở hữu Vốn Người sử dụng Sau một thời gian: Vốn Người sở hữu Người sử dụng Hình 2.1: Biểu hiện ra bên ngoài của tín dụng (Nguồn: Sử Đình Thành – Vũ Thị Minh Hằng, 2008) Từ khái niệm cho thấy tín dụng có ba đặc trưng cơ bản: Một là, chỉ làm thay đổi quyền sử dụng, không làm thay đổi quyền sở hữu vốn; Hai là, quá trình chuyển giao vốn phải có thời hạn và thời hạn này được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên tham gia quan hệ tín dụng; Ba là, Chủ sở hữu được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức tín dụng. Bởi lẻ, nếu thiếu một trong các đặc trưng cơ bản này thì không thể gọi là quan hệ tín dụng, thể hiện nếu thiếu đặc trưng thứ ba thì là quan hệ mượn, nếu thiếu đặc trưng thứ hai và thứ ba thì đây là quan hệ biếu tặng, cho luôn; và khi không có ba đặc trưng thì không có sự chuyển giao vốn thì không có quan hệ kinh tế xảy ra. * Khái niệm về nông thôn Theo Điều 3, Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính Phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn có nêu: “Nông thôn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”.
* Khái niệm về tín dụng nông thôn Tài chính nông thôn là các giao dịch tài chính liên quan đến các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp diễn ra giữa các hộ gia đình và các thể chế ở khu vực nông thôn (Trần Tiến Khai, 2014), từ khái niệm về tài chính nông thôn, ta có thể thấy tín dụng nông thôn là một bộ phận của tài chính nông thôn, cung cấp các dịch vụ tài chính của ngân hàng cho riêng thị trường nông thôn về các khoản vay dành cho hộ gia đình có sản xuất trong nông nghiệp, các hộ có hoàn cảnh khó khăn nhằm phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. * Khái niệm về tín dụng nông thôn chính thức Tín dụng nông thôn chính thức là các khoản vay được cung cấp bởi các tổ chức tín dụng thuộc khu vực Chính phủ ủy quyền và phải tuân theo các quy định và sự kiểm soát của ngành ngân hàng (Lê Thanh Tâm, 2008). Vai trò của tín dụng và tín dụng nông thôn * Vai trò của tín dụng Trong kinh tế thị trường, tín dụng có các vai trò: Tín dụng là công cụ thực hiện tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn cho các ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển; Tín dụng là công cụ góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế kiểm soát lạm phát; Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội; Tín dụng là một trong những phương tiện kết nối nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế của cộng đồng thế giới, góp phần phát triển mối quan hệ đối ngoại (Sử Đình Thành – Vũ Thị Minh Hằng, 2008). * Vai trò của tín dụng nông thôn Theo Đinh Phi Hổ (2008), nguồn vốn dùng trong nông nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn như: (1) nguồn vốn tích lũy từ bản thân khu vực nông nghiệp, đây là nguồn vốn tự do, do nông dân tiết kiệm được và sử dụng đầu tư vào tái mở rộng sản xuất; (2) nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn này được dùng vào việc xây dựng vùng kinh tế mới, thủy lợi, trung tâm nghiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 cứu kỹ thuật nông nghiệp; (3) nguồn vốn từ tín dụng nông thôn là vốn vay từ các hệ thống ngân hàng, các định chế tài chính thuộc khu vực chính thức, bán chính thức và phi chính thức nhằm đầu tư cho sản xuất nông nghiệp của nông hộ, trang trại và các doanh nghiệp nông nghiệp; (4) nguồn vốn nước ngoài gồm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn đầu tư gián tiếp.
Ở Việt Nam, trong khu vực nông nghiệp thì vốn tín dụng nông thôn là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho phát triển nông nghiệp, với lý do: ngoài nguồn vốn tích lũy của các hộ gia đình trong khu vực nông nghiệp thì lĩnh vực nông nghiệp kém khả năng thu hút đầu tư từ nước ngoài hay của Chính phủ do giá trị tạo ra không cao so với công nghiệp và dịch vụ. Thị trường tín dụng nông thôn ở Việt Nam Theo Trần Tiến Khai (2014), Thị trường tín dụng nông thôn có các đặc điểm: (1) Chi phí giao dịch cao: do khách hàng cư trú phân tán, sống rải rác trên địa bàn rộng lớn, mật độ dân số thấp, cộng đồng nông dân đa dạng, giá trị vay nợ thấp, tốn nhiều thời gian đi lại, chi phí khác cần cho vay và thu hồi nợ, chi phí thông tin và marketing cao do cơ sở hạ tầng thông tin kém; (2) Nhiều rủi ro: do khí hậu thời tiết dễ biến đổi nên ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp, lợi nhuận từ nông nghiệp thấp, nhu cầu tiêu dùng của gia đình có thể sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tương đồng về điều kiện tự nhiên khi có dịch bệnh thường xảy ra đồng loạt trên cả một vùng rộng lớn; giá hàng hóa nông sản biến độn, xác suất mất khả năng chi trả cao do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên; thế chấp kém, quyền sử dụng đất đai chưa toàn vẹn, hệ thống pháp lý yếu, khả năng thu hồi kém; (3) Hệ quả: Ngân hàng thương mại không muốn cho vay, người cho vay tập trung vào nông trại quy mô lớn và thị trường phi chính thức phát triển. Ở Việt Nam các nhà cung cấp tín dụng nông thôn ở ba khu vực, gồm: (1) Khu vực chính thức: là các hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng, bao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNN&PTNT), Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), Quỹ Tín dụng nhân dân, các ngân hàng thương mại thuộc sở hữu Nhà nước và các ngân hàng thuộc sở hữu tư nhân. Tuy nhiên, NHNN&PTNT là nguồn cung tín dụng chủ yếu cho hộ nông thôn, NHCSXH cung cấp tín dụng cho người nghèo, dân tộc ít người, gia đình chính sách xã hội, đây là hai hệ thống ngân hàng được sự ủy quyền của Nhà nước nhằm hỗ trợ cho các hộ gia đình, các đối tượng chính sách để tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư vốn nhân lực; (2) Khu vực bán chính thức: với sự tham gia của các tổ chức phi Chính phủ, các nguồn vốn tài trợ của nước ngoài; các hiệp hội, đoàn thể tại địa phương.
Thông thường tại Việt Nam, các khoản vay này đến với các hộ gia đình thông qua các hội đoàn thể, các chương trình phát triển nông thôn như chương trình nước sạch, … nguồn vốn này có ưu điểm là đến được tận tay các hộ gia đình nghèo trong vùng và đúng đối tượng vay tín dụng; (3) Khu vực phi chính thức, là hoạt động thông qua các nguồn vốn vay từ người thân, bạn bè, các người cho vay tư nhân.