Chương 1. MỞ DAU ooe.ccecccccecsceccsesssesseessessesseesseesssesecssessscssessssiesssssesiessessuseseesiecseeeseeees | ee ee | kL2.1MIuo: ti6¡i:1rg hi Gt GỮTHccesesseessssrsosssostrsaskoiiegakiilrtaginggiugitirgobrigiroggsigpgetrgpggirurDrrtdrcirtybsigbddcSul 2 1. Nội dung TS HILEN CUM .nsincnnencxenansnssiosenennnite cunanrdtise nnisen stienditennnasannnitesiniinnsinntilense stnaonnnd tion 2 Chương 2. TONG QUAN TÀI LIEU.
Tổng quan về cây Thanh tùng vay (Huperzia starros4).---22-52-552©552-- 3 Sài Bị TW]PHA 19721877. ca ca ca ca cac acc 3 2. Đặc điểm hình thái học của cây Thạch tùng vảy. Đặc điểm sinh thái, sinh học của Thạch TUNG VAY 111717.
Thành phần hóa học của cây Thạch tùng Vay. Huperzin A, hoạt chất chính trong cây Thạch tùng vảy. Nguồn Huperzin A trong cây họ thạch tUmg. Vai trò Huperzin A trong y hỌC.-- --- 5222 2222221223125 1121 12112512511 221 1111151 1e ke § DD Del: SR AA SIH C8 cú cx sce sre.
Đặc tinh chữa bệnh Alzheimer của HupA. Nhẫn giống về thi băng sim THƠ sáascscsasnssscskvociibosrolSgikik2Eg. Cơ sở khoa học của sự hình thành rễ bat định.-- 2-52 sSz+Sz2x+£zzEzzxzzxzez 10 2. Ý nghĩa của nhân giống bằng hom.--- 2-2 22©2++2++EE+EE+2EE+rxrrxrzrrerer 11 2.
Nhân giống vô tinh bằng nuôi cay mô tế bào thực Vat in vi/ro. Cơ sở khoa học của phương pháp nhân giống vô tinh bằng nuôi cay mô tế bào thực: VAG Lit VIỆT bupttcinsDtii TU SSS0IGIN G4855 G32NB43103R80DQQNSGONSI30BE.IfNSE@NDX4NESISSBT4NRDISSGS8000)00988 12 2. Tính toàn năng của tế bảo. Tính phân hoá và phản phân hoá của tế bào.--2- 2¿©2252222z22zz2zz2zzszz2 12 2.
Lợi ích của nhân giống bang nuôi cấy mô tế bao thực vật in vifro. Tình hình nghiên cứu nhân giống họ Thạch tùng (Lycopodiaceae) trên thé giới va O NACE Natty saysrssgg 2E toi tt 0iEGiGtosgBtDtl8GfE-BiA0SES:BlittBttisitsipISDIGESIEDNGGIGREUiNtEERnliltuiaqon 13 2. Tình hình nghiên cứu nhân giống họ thạch tùng trên thế giới. Tình hình nghiên cứu nhân giống bằng nuôi cấy mô.
Tình hình nghiên cứu nhân giống bằng giâm hom. Tình hình nghiên cứu nhân giống họ thạch tùng ở Việt Nam.VẬT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.--- 2525522 17 Sale | Hơi iãïi AEN CH CUO sess sensasesnenasasscosnenuexeseesscawunnasennaemaeneenwescaumnecemmmnncwncstsenvounes 17 3. Vat li@u nghién CUU 0. Thiết bị và dụng cu thí nghiệm.
ID Trường nghi BỀN ceosseceesesetosernddsrucohdiptudtiocEgkoiigEoitucobigtxg/09/in:380. Điều kiện nuôi cấy. Phuong phap nghién CU. Khao sat anh hưởng chat điều hòa sinh trưởng và vị trí lay hom đến khả năng tái sinh thành cây con của cây Thạch tùng Vảyy.- --- cee - + t2, 18 RR gs ch, eee 18 3.
Chuẩn bị giá thé và vườn ươm. Bố trí thí nghiệm. Chỉ tiều theo dO) sĩ seaaseesooabddisis53 08 0843139EI864310L11G383845134835:813891433580338383583E10 20 3. Phương pháp nhân giống vô tinh bằng hình thức nuôi cấy mô.
Khảo sát ảnh hưởng của javel ở tỷ lệ và thời gian khác nhau lên khả năng khử (RUS cây TH<CH THE VẬN: sx ceensssassnscnnncsensnaae SESEAS6gSES648k33529559554090400835802GL5834800004888/83g/U8E 20 3. Khảo sát ảnh hưởng môi trường khoáng đến sự sinh trưởng và phát triển của chỗi Thạch tùng VẬY scississscenssssaxssanssuscnssessvcscessensesvs yessnacenasvoveavaxennssvevavssthesiasssvevesteansdans 21 3. Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và axit amin đến sự hình thành mô sẹo của cây Thạch tùng Vảy.-- -- - 131211 T HH TH nhàng 21 3. Phương pháp xử lý số liệu.-----2- 2¿©22222222E+22EE22EE22EE22E1222122212221222E222.crrree 22 VI Chương 4.KÉT QUA VÀ THẢO LUẬN.
Nhân giống vô tính bằng giâm hom thân. Nhân giống vô tính bằng nuôi cấy mô. Ảnh hưởng của javel ở các tỷ lệ và thời gian khác nhau lên khả năng khử trùng cây: Thach tine vay cescce-nnwencemnceneeeciarenn aera 2] 4. Anh hưởng môi trường khoáng đến sự sinh trưởng va phát triển của chồi Thạch UTD8 VŨ TY ong nh te tghiEDnEHEEBI8GE01009005083835808NG1/.
Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và axit amin đến sự hình thành mô sẹo Của cay THạch tù Vay cieeceniinodooEG04443116138140483583553SESE5SISSS3SES913555S000133853838833304838 31 Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. c<csc2seuni-nii4 12100 3201104621u01006061301 800 33 5. 33 TÀI LIEU THAM KHẢO.-- 2-©2222<+2E22EE2EE22EE2EE2EE22212251221271222127122212212222 2e 34 PHỤ LỤC Vil DANH SÁCH CÁC CHU VIET TAT Ach Acetylcholine AchE Acetylcholinesterase AD Alzheimer ctv Céng tac vién IBA Indole-3-Butyric acid NAA 1-Naphthaleneacetic acid NFT Nutrient Film Technique MS Murashige and Skoog, 1962 HupA Huperzin A NMR Nuclear Magnetic Resonance Vill DANH SÁCH CÁC BANG Trang Bảng 3.
Nghiệm thức thí nghiệm được bố trí với mẫu hom và nồng độ chất điều hòa sinh trudng (IBA, NAA) khac nlnau. Ty lễ javel Võ ,KHởI B18ñi MU HUD seccccessescsnecaropsnssmvnesenonenenesaeesonrtumerenremmnsuses 20 Bang 3. Thanh phan môi trường sử dụng ở các nghiệm thức tao mô sẹo. Anh hưởng chat điều hòa sinh trưởng đến tỷ lệ sống và chết của mau hom VI ay: THACH TÙNG Vay seers semen aw eect area ese 23 Bang 4.
Ảnh hưởng chat điều hòa sinh trưởng đến tỷ lệ sống và chết của mau hom V2 Gây TH<CH (iS Vay na seesdaseakessoeSUDECSGEAEEXESSGSESSSSR.SS3SSNS'0ESS. Ảnh hưởng vị trí lấy hom và chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng ra rễ của aye THẠGH i Vay c:osbcsx bötgigi43t0160056L78G 88686 28386) seem sneer sre raisin inate eee eer aeeer en 2] Bang 4. Anh hưởng của thời gian và ty lệ chat khử trùng đến mẫu Thạch tùng vảy sau 10 ngay nuOi CAY 0-4 ăễ. Ảnh hưởng môi trường khoáng đến sự sinh trưởng và phát triển của chỗồi I 1U s01.
Kết quả khảo sát tạo mô sẹo sau 2 tháng nuôi cấy.------2-22+5z+s22 31 1X DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 2. Cau trúc phân tử của huperZin A.-- 2-22 2222+22++2E+2E+2EE2Ez22Ezzxzzrreex 7 Hình 3. Cây Thạch tùng vay trồng thuần tại nhà lưới. Hom Thạch tùng vảy trước va sau 2 tháng giâm tai nhà lưới.
Mẫu chồi Thạch tùng vay sau khi khử trùng 10 ngày. Chồi Thạch tùng vay sau 60 ngày cấy lên môi trường khảo sát. Hình thái mô sẹo quan sát dưới kính hién vi soi nổi sau 2 tháng nuôi cấy. Dat vấn đề Trước những tác động lớn của biến đổi khí hậu, diện tích đất rừng ngày càng thu hẹp và sự khai thác quá mức của con người đã làm ảnh hưởng rất lớn đến sự đa dạng nguồn gen và môi trường sống của các loài sinh vật nói chung và thực vật nói riêng, van đề nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn gen các loài cây trồng, trong đó có các loại cây dược liệu đang là van đề được khoa học và xã hội quan tâm.
Thạch tùng vảy hay còn có tên gọi khác là Thạch tùng thân gập hay là cây Râu rồng (Huperzia squarrosa (G.) Trevis) là loại cây dược liệu quý. Thạch tùng vay được biết đến như một loài cây cảnh và dược liệu (Yumkham và Singh, 2013). squarrosa thu được trong mùa đông, sây khô và tán thành bột và được sử dụng như một chất bé sung phục hồi dé cải thiện trí nhớ cũng như điều trị rối loạn giấc ngủ và chứng động kinh (Yumkham và Singh, 2013). Mặc dù Thạch tùng vảy không nằm trong danh sách "đỏ" trong Chương trình Nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm nhưng hiện nay đang bị khai thác quá mức gây suy giảm nghiêm trọng số lượng cá thé tồn tại trong tự nhiên.
Hoạt chất chính trong cây Thạch tùng vảy là huperzin A (HupA) có tác dụng trong việc chữa trị các bệnh về trí nhớ, đặc biệt là bệnh Alzheimer ở người già (Ferreira và ctv, 2016). Với kết quả nghiên cứu và phát hiện về tác dụng tuyệt vời của HupA dựa trên kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học phương tây đã cho thấy triển vọng phát triển các loại thuốc chữa bệnh Alzheimer từ loài cây này (Goodger va ctv, 2008). Những nghiên cứu về thành phan hóa học về Lycopodium alcaloid của loài Thạch tùng vảy nhằm mục đích tìm ra chất mới có tác dụng thay thế huperzin A và thay thế cho loài Thạch tùng răng đang ngày càng trở nên cạn kiệt. Cao chiết methanol của Thạch tùng vảy có tác dụng sinh học tương đương với Thạch tùng răng, dược liệu đã được nghiên cứu sâu về hóa học cũng như tác dụng kháng AchE (Nguyễn Ngọc Chương, 2020).
Công trình của các nhà khoa học Nhật Bản đã phân lập được một số alcaloid khác thuộc nhóm faweettimin từ cây Thạch tùng vảy khi tiến hành nghiên cứu 3 loài đại điện trong họ Thạch tùng. Các alcaloid này đã được xác đỉnh cấu trúc bao gồm: Lycopo- squarrosamin-A, Acetylaposerratinin, 8œ-hydroxyfawcettimin, 8B-hydroxyfawcettimin, 8B-acetoxyfawcettimin, acetyllycoposerramin-U, lycoflexin N-oxide (Katakawa va ctv, 2011). Ở nước ta, Thạch tùng vay đã được tìm thấy trên các vùng cao tại một số khu vực như Lào Cai, Lâm Đồng, Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Nghệ An, Tây Nguyên, Quảng Trị. Tuy nhiên, Thạch tùng vảy có đặc tính sinh trưởng chậm, khả năng sinh sản kém, với mức khai thác nguồn cây trong tự nhiên quá lớn đã làm mat dần nguồn gen quý này ở nước ta, dẫn đến loài Thạch tùng vảy không đáp ứng được nhu cầu về nguồn nguyên liệu cho sản xuất dược phẩm.
Do vậy, việc tìm ra biện pháp nhân giống loài Thạch tùng vảy này là rất cần thiết. Hơn nữa, Việt Nam cũng chưa có công trình nghiên cứu nào thành công về nhân giống loài Thạch tùng vảy. Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Nghiên cứu nhân giống loài Thạch tùng vay (Huperzia squarrosa (Forst.) Trevis)” được thực hiện nhằm góp phan bảo tồn, phát triển nguồn gen loài cây dược liệu này. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được các điều kiện thích hợp cho việc nhân giống (bằng hình thức giâm hom và nuôi cây mô tế bao thực vật in vitro) loài Thạch tùng vay góp phan bảo tồn và phát triển nguồn gen ở Việt Nam.
Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng chất điều hòa sinh trưởng và vị trí lay hom đến khả năng tái sinh thành cây con của cây Thạch tùng vảy. Nội dung 2: Khảo sát ảnh hưởng của Javel ở nồng độ và thời gian khác nhau lên khả năng khử trùng cây Thạch tùng vảy. Nội dung 3: Khảo sát ảnh hưởng môi trường khoáng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây thạch tùng vay in vitro. Nội dung 4: Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và axit amin đến sự hình thành mô sẹo của cây Thạch tùng vảy.
TÔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về cây Thanh tùng vảy (Huperzia squarrosa) 2. Phân loại Thạch tùng vay hay còn được gọi là cây Rau rồng có tên khoa học là Huperzia squarrosa (Forst. Tên đồng danh là Lycopodium squarrosum Forst.
Giới (regnum) : Plantae Ngành (divisio) : Lycopodiophyta Lớp (class) : Lycopodiopsida Bộ (ordo) : Lycopodiales Ho (familia) : Lycopodiaceae Chi (genus) : Huperzia Loai (species) : Huperzia squarrosa Thực tế hiện nay, họ Lycopodiaceae còn có nhiều hệ thống phân loại khác được đề xuất bởi các nhà khoa học trên thé giới. Phố biến nhất là hệ thống phân loại của Ollgaard (năm 1989) phân chia bộ Thông đất chỉ có 1 họ Thạch tùng và trong đó có 4 chi bao gồm chi Lycopodium L., chi Lycopodiella Holub, chỉ Huperzia Bernh. và chi Phyloglossum Kunze. Đối với hệ thống phân loại của Holub (1985) thì phân chia bộ Thông đất thành 2 họ là Huperziaceae và Lycopodiaceae, trong đó có 11 chỉ (Holub, 1985; Zang và Xianxu, 1999).
Tác giả Ching cũng đề xuất phân chia bộ Thông đất thành 2 họ là Huperziaceae có 2 chi (Huperzia và Phlegmariurus) và họ Lycopodiaceae có 5 chi (Lycopodium, Diphasiastrum, Palhinhaea, Lycopodiella và Lycopodiostrum) (Holub, 1985; Øllgaard, 1989; Ma va Gang, 2004). Cụ thé như cây Thạch tùng vảy có tên khoa học là Huperzia squarrosa (Forst. và tên đồng danh của nó là Lycopodium squarrosum Forst.