TRUNG TAM KHOA HOC XZ HỘI VÀ NHÂN VĂN QUỐC GIA “=- NGHIÊN CỨU NRA NƯỚC VA PHSP LUẬT VO KHANH VINH NGUYEN TAC CONG BANG TRONG LUAT HINH SU VIET NAM Chuyên nganh : Luật hình sự va tố tụng hình sự Má hiệu : 5.14 LUẬN AN PHO TIỀN SỈ LUAT HỌC: Người hướng dẫn: PGS. ĐÀO TRÍ ÚC - THƯ VIỆN | ¡ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI se ie a | PHÒNG GV MỤC LỤC Trang LOI NÓI ĐẦU 1 CHƯNG I: KHÁI NIỆM NGUYEN TAC CÔNG BANG TRONG LUAT HINH SU VIET NAM 9 I. Khái niệm công bằng và các mối liên hệ của nó 9 IL Công bằng - nguyên tắc của luật hình sự Việt nam 24 CHUONG II: NGUYÊN TAC CONG BẰNG VÀ VIỆC QUY ĐỊNH TOI PHAM VÀ HÌNH PHẠT 40 I. Những đòi hỏi của nguyên tắc công bằng đối vỏi việc quy định tội phạm 40 II.
Những đòi hỏi của nguyên tắc công bằng đối vói việc quy định hình phạt 65 CHUONG III : NGUYEN TAC CÔNG BẰNG VA_ VIỆC QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHAT 94 I. Định tội danh đúng - tiền đề quan trọng của việc quyết định hình phạt công bằng 94 I]. Những đòi hỏi của nguyên tắc công bảng đối với việc quyết dịnh hình phạt 103 KẾT LUẬN 130 DANH MUC CAC TAI LIEU THAM KHAO , | tod td LỒI NÓI ĐẦU 1L. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Công bằng vừa là vấn đề co bản, vua là vấn dé thời sự của chủ nghĩa x hội.
Boi vì bản chất của chủ nghĩa xã hội là dân chủ, nhân dao va công bans Trong điều kiện xa hội đầy những biến đổi, thay đổi hiện nay, cùng vói cá tư tưởng dân chủ, nhân đạo. công bằng có một ý nghĩa, giá trị cụ kỳ quan trọng đối vói sự phát triển của xã hội. Ton tại vdi tính cách một tron những giá trị quan trọng của xã hội tư tưởng công bằng được khẳng định tron quan hệ giữa xã hội va cá nhân, giữa Nha nước và công dân, giữa các tổ chú xã hội và các thành viên của chúng, giữa mọi ngưöi, trong mọi lĩnh vuc cua đc sống xã hội, trong đó có pháp: luật. Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định ý nghĩa, vai trò và giá trị của tư tudr công bang và đã thể hiện sâu sắc tư tưởng đó trong chính sách kinh tế-xã hi và quyết tâm đưa tư tưởng đó vào hoạt động thực tiễn của minh.
Đại hội VI v VII, cương lĩnh xây dựng đất nước trong thỏi kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã he chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2000 khẳng định rõ : can thiết phải thiết lập và thục hiện công bằng xã hội phù hợp với điều kiện kir tế-xã hội của nước ta, và coi đó là một trong những nguyên tắc rưởng cột vị chính sách kinh tế-xã hội và của công cuộc đổi mdi. Và thực tiền của công cuc đổi mdi 6 nước ta trong thời gian qua dang đặt ra nhu cầu cấp thiết của vị thục hiện nguyên tắc công bằng trong moi mặt của đời sống xã hội (6 ;7 ;36 ;3/ Công bằng, dân chủ, nhân đạo là những phạm trù có mối liên hệ mật thi vol nhau, có phần xâm nhập. dan xen vói nhau, nhưng cũng có những đòi b đặc thu của minn. Những giá im dO được Jang tải va thẻ điện rat rÓ trong pn.
= luật Cấn bằng, dân chủ, nhân đạo là những nội dung, thuộc tinh, đại lượng cơ te của pháp luật, là nền tang cua hoạt động của nhà nước, của hệ thống pháp luật. Vì vậy, hiện nay hơn bao gid hết vấn đề ve mối quan hệ giữa pháp luật với công bằng, dân chủ, nhân dao dang được quan tâm rất Idn trong sách báo chính trị, pháp lý của tác nước, đặc biệt là vai trò của công bằng đối vdi hoạt động lập pháp và hoạt động áp dụng pháp luật, đối vỏi ý thúc pháp luật. Công bằng có vai trò tác động rất to lón đối vỏi toàn bộ đời sống pháp lý của xã hội. Vấn đề quan trọng hiện nay là cần làm sáng tỏ co chế tác động đó của công bằng, làm rõ hình thúc, mức độ thể hiện, biểu hiện và các đòi hỏi của nó đối vói pháp luật nói chung và tung ngành pháp luật nói riêng, trong đó có pháp luật hình su.
Việc tìm hiểu những vấn đề nói trên có ý nghĩa rất quan trọng đối voi việc hoàn thiện hệ thống pháp luật nước ta nói chung và pháp luật hinh sự nói riêng, nâng cao chất lượng của pháp luật, làm cho pháp luật tro thành những đại lượng khuôn mau công bang dược mọi người thừa nhận và tự giác tuân thủ tu đó có thái độ đúng đắn đối vdi pháp luật. Tất cả những luận điểm nêu trên là những lý do lập luận cho sự lựa chọi việc nghiên cứu nguyên tắc công bang, các hình thúc thể hiện và đòi hỏi của ni trong luật hình sự Việt Nam làm đề tài luận án phó tiến sĩ khoa học luật học 2. Tinh hinh nghiên cứu Đến nay có khá nhiều công trình, bài báo nghiên cứu vấn đề công bằng v mối quan hệ của nó vdi pháp luật, pháp chế. Những công trình, bài báo đó nghiê cứu những khía cạnh chung ain công bằng như : công bằng là một phạm trù trí hoc, phạm trù xã hội học, phạm trù đạo đức, là nguyên tắc của chính sách kin tế-xã hội, là nguyên tac chung của pháp luật.
Các công trình đó da lam san to những vấn đề co bản về khái niệm. nội dung, bản chất của công bằng, các m: quan hệ của công bang với lợi ich, với pháp luật. Điều đó được thể hiện rất ¡ trong các cong trình nghiên cứu của các nhà luật học xO viết và các nước xi: như : S. Trong một số công trình nêu trên, bude đầu da đề cập đến nguyên tac cong bằng dưới gốc độ của một số ngành luật cụ thể.
Đó là khuynh hướng nghiên cut có triển veng nhằm dua tư tưởng công bằng vào thực tiến lập pháp và thực tier áp dụng pkáp luật, cần được tiếp tục nghiên cúu và làm sâu sắc hơn. Trong sách báo nước ta nói chung, sách báo pháp lý nói riêng cả ö múc độ chung !4n mức độ 6 các ngành pháp luật cụ thể vấn dé công bằng chưa duc chú ý nghiên cứu thoả đáng. Tư tưởng công bằng chưa được coi là một nguyê¡ tắc chung của pháp luật, của các ngành pháp luật cụ thể. Boi vậy, việc nghie: cứu sâu sắc.
co bản nguyên tắc công bang va các hình thức, đòi hỏi và su thị hiện của zó trong pháp luật nước ta nói chung và trong các ngành luật cụ thẻ trong đó có luật hiùh su là việc lam có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thu tiền. Muc đích, phạm vi và nhiệm vụ của luận ấn Mục dich của việc nghiên cửu đề tài này là trên co sở cách tiếp cân tổn thể phân :ích, làm sáng tỏ bản chất, nội dung, các đòi hỏi của nguyên tắc con bằng và sự thể hiện, biểu hiện của nó trong các quy định của pháp luật hình s và thực tiễn áp dụng pháp luật hinh sự, tức là chứng minh, lập luận công bar là một trong những nguyên tắc quan trong của luật hình sự Việt Nam xuyên suc hoạt động lập pháp hình sự và áp dụng pháp luật hình sự. Tínn phúc tạp và nhiều mặt, nhiều múc độ vẻ adi dung, ve su thể hiện, Sic hiện của nguyên tắc công bằng trong luật hình sự không cho phép trong pha vi của một luận án xem xét hét tất cả những khía cạnh, múc độ thể hiện. bic niệ1 cua awuyẻn tác cong nắng trong vác quy định của pháp iudt định sự 2⁄4 cA tiên dO Gung chúng.
Do luận an chi dừng lại ö phạm vi ñgRiẻn cứu iam sóng nội dung, các đòi hỏi, sự thể hiện và biểu hiện của nguyên tắc công bằng tron một số chế định quan trọng nhất của luật hình sự như : co so của trách nhiệt hình sự ; tội phạm và phân loại tội phạm; giỏi hạn tác động của luật hình sự hệ thống hình phat và he thống các chế tài luật hình sự; định tội danh và quye định hình phạt. Mục dich và phạm vi nghiên cứu nói trên quyết định việc đặt ra và giải quyc những nhiệm vụ cụ thể sau : Khái niệm nguyên tắc công bằng, bản chất và các mức độ biểu hiện của a trong luật hình su; Xác định các đòi hỏi của nguyên tắc công bằng đối vói việc quy định c sO của trách nhiệm hình su, đối vói việc quy định tội phạm, đối vói gidi hạn tá động của pháp luật hình sự; Xác định các đòi hỏi của nguyên tắc công bằng đối vdi việc quy định h thống hình phạt, hệ thống các chế tài luật hình su ; các co so của việc quyết din hình phạt; Xác định các đòi hỏi của nguyên tắc công bằng đối xói việc định tội dan và việc quyết định hình phạt trong thực tiễn. Trên co so việc giải quyết những vấn đề lý luận, phân tích các quy phại pháp luật hình sự, nghiên cứu thực tiền xét xử của toà án đưa ra những két luô và kiến nghị vẽ việc hoàn thiện pháp luật hình sự nhằm khắc phục và hạn ct SU Sai sót trong thực tiến áp dụng pháp luật hình sự Ở nước ta. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài luận án.
Co sở phương pháp luận của đề tai luận án là triết học Made-Lénin. Troi quá trình nghiên cứu tác gid dua trên các tác phẩm của các nhà kinh điển ct chủ nghĩa Mac-Lénin, các văn xiên đại hội của Dang cộng sản Việ: Nam đề c¿ ` vấn đề cong bằng và thực hiện công bằng, vấn đề củng cố pháp chế xã hội chi nghĩa, trật tự pháp luật và phòng ngua tội phạm. Tác giả nghiên cúu va phân tích có phê phán các quan điểm khác nhau tron sách báo pháp lý, các sách báo triết học, xả hội học, dạo đúc học có liên qua đến đề tài. Phương pháp nghiên cứu đề tài luận án là di từ cái chung đến cái riên: cải cu the.
Trong quá trình nghién cúu đề tai tác giả su dung các nhiD0c pháp nhà thức cụ thể như : lôgic-pháp lý, lịch sử, hệ thống, so sánh pháp luật, xá hội học. Trong quá trình viết luận án tác giả đã nghiên cứu thực tién xét xử hin sự của các Toa án nước ta trong thöi gian qua, đặc biệt từ khi có Bộ luật hin sự đến nay. Những luận điểm lý luận được phát triển trong Thận án dựa trên các cor trình nghiên cúu nền tảng của các nhà khoa học-luật hoc của một số nước.