chương 1): Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tổn tại và phát triển của con người và thiên nhiên. - Hồi nghị quốc tế vé ngôn ngữ Pháp (1976): Môi trường là tập hợp ở một thời điểm đã cho các nhân tố vật lý, hoá vii sinh vật và các nhân tố xã hội, có thể có một lầu qua trực tiếp hay gián tiếp, trước mắt hay lâu dài, đối với các sinh vật sống và các hoạt động của con người. Đây là định nghĩa được xem như chính thức ở Pháp. SVIHH: DƯƠNG THANH X DẦN Trang 4 NHOA LUAN 107 NGINED (21/100: 1.
ĐINH THỊ QUYNH NHỦ -_ RC Sharma (1988): Môi trường là tất cả những gì bao quanh con người. Magnard | Môi trường là tổng hợp, ở một thời điểm nhất định các trạng thai vật lý, hoá học, xinh học và các yếu tố xã hội có khủ năng có một tác dụng trực tiếp hay gián tiếp, tức thời hay han kỳ đổi với sinh vật hay đối với các hoạt động cua con người, Ngoài ra, con có rất nhiều định nghĩa khác của nhiều nhà khoa học đưa ra định nghĩa vẻ môi trường như của F,Holièrc (1971), L.1- Môi trường nước: H.1- Sơ lược về môi trường nước: Thuỷ quyển (Hyđrosphere) thco nghĩa rộng như là một môi trường thành phần của sinh thái môi trường toàn cầu. Trong khái niệm chung về môi trường thì môi trường nước được gọi là aquatic cnvironment hay thường dùng water environment như là một môi trường thành phan. Nước cùng với đất, không khí, da dang sinh học.
tạo nên một hệ xinh that môi trường (STMT). Nó là một thành phan môi sinh rất quan trong và không thể thiểu được trong MTST để duy trì sự sống, sự trao đổi chất. Nhưng chính bản thần nó cũng là một dạng môi trường đẩy đủ, nó có hai thành phần chính là nước (HạO) và các chất tan, các chất khí.2- Thành phần của môi trường nước: Trong môi trường nước gồm có các thành phần như các chất rắn, chất hoà tan chất ks lửng, các ion, các chất khí. Ngoài nước còn có các chất vô cơ, chế độ nhiệt, da dang sinh học, vi sinh vật.3- Thanh phần sinh hoc, da dạng sinh học: Mức độ đa dạng sinh học trong môi trường nước phụ thuộc vào yếu tố võ sinh như nhiệt đỏ, thành phan hoá học.
-Vị khuẩn : là các loại thực vật đơn bào, kích thước 0,5-Sym được chia làm 2 nhóm: vi khuẩn dị dưỡng và vi khuẩn tự dưỡng và từ hai nhóm đó còn có thể chia ra làm nhiều nhóm nhỏ. Khi chất hữu cơ có ví sinh vật hoạt động thì sau quá trình hoạt đồng sản phẩm cuối cùng là COs, H;O cùng với năng lượng ở dạng nhiệt năng. Vì vay ở chổ nào có vi sinh vật hoạt động thì ở đó môi trường nóng lên. Ngoài CO; còn có các sắn phẩm là Nạ, CHy, HE.
$SVTH: DƯƠNG: THANH XUAN Trang Š "dat.ˆ - Ngoài vi sinh vật còn có nấm và men, Chủ yếu phát triển trong môi trường pH thích hợp với tốc đô rất nhanh - Rong, táo, vi rút cũng có trong môi trường nước.4- Thành phần hoá học chủ yếu của môi trường nước. Thanh phan hoá học chủ yếu của MT nước gdm những hợp chất hữu cơ, vô cơ và hữu cu, vô cơ có thể tin tại ở các dạng ion, hoà tan. Các ion trong môi trường nước: các wxit bazd và mudi hoà tan trong nước to nên các ion mà thành chú yếu của nó được biểu hiện chủ yếu ở bảng sau: Hằng H. | Nude bin | §ôngh | 19340 ncawvrest II 4 15 2 Bi Carbonat Brom Stronti SVTU: DUONG THANH X UAN Trang 6 KHOA LUẬN TOT NGiHỆP (2V/11): U8 ĐINH TH] QUỲNH NHƯ Bing IL1: Cúc ion vì lượng trong môi trường nước.
‘Thanh phần Bor Silic Si 5.000 Flo : : 100 Như i ` 230 Photpho 3!. 20 Molybden | Kẽm Z : 20 Sắt Đồng Mungan Nikcn Nhôm 11.5- Các chất khí hoà tan: Trong moi ưường nước có mật hấu hét các chất thải khí vì các chất này đều có thể hoà tan trong môi trường nước trừ CH¿. Tuy nhiên, adng độ phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất của môi trường nước. Trong đó đáng chú ý là oxy hoà tan (DO) và xử dụng DO đánh giá môi trường nước.
Ngoài oxy còn có CO; và CO; có thể tạo thành HCO, và CO;Ÿ làm cho môi trường hước chua hơn. PH của dung dịch cũng làm môi trường nước thay đổi. Nếu pH thấp, tổn tại ở dạng khí, nếu pH > 8,5 CO; ở dạng HCOy, nếu pH > 10 thì CO; ở dang CO; và xuất hiện đạm ở dang NH," hoặc NOy, Độ axit hay bazd của nước biểu thị bằng mật độ các ion hydro trong nước logarit của mat độ ion HỶ gọi là độ pH của nước, Log = m = pH, Nước nguyên chất có cả những ion HẦ là ion axit va OH là ion bazở thì đồ pH=7 là nước trung tinh; Nếu pH < 7 là nước axit và lớn hơn 7 là nước bazơ, SVTH: DƯƠNG: THANH XUAN Trang 7 KHOÁ LUẬN 161 NGHIỆP (11412: TS ĐINH TH] QUYNH NHƯ Hiđro Sunfua (H2S) được tạo ra trong môi trường đất phèn, môi trường yếm khí có sự tác động của vi sinh vật, HạS có thế chuyển thành Fé; và H;S cũng có thể biến thành H;SO:.6- Các chất rắn lơ lừng: Các chất rấn lự lửng có thể là chất vô cơ, hữu cư, chất keo có kích thước nhỏ hơn pm và những chất rấn lớn hơa 10pm Nhìn chung tính chất vật lý, thành phần hoá hoc của nước là do những lớp đá nước chảy qua và độ sâu quyết định. Nước có nhiều loại: nước cứng vĩnh viễn, nước cứng tạm thời.
Nước có vị rất khác nhau tuỳ từng vị trí như cửa sông thì do anh hưởng của nước biển nên nước sông có vị mặn tuy nhiên không dang kể (Natriclorua có trong nước nhiều làm nước mặn). Nước có pH<7 có vị chua và pH>7 có vị chất. Nước có mau và vị tuỳ thuộc vào vị trí của dòng: nước.7- Vai trò quan trọng nhất của nước là cung cấp nưức ăn uống cho con người và gia súc: Nước ăn mà đắm hảo vệ sinh phải có các tính chất: Thoáng khí, thoáng mát, không có mùi vị khó chịu và không hoà tan nhiều muối khoáng. Muối Natriclorua là cẩn thiết nhất cho cơ thể, Canxicacbonat (CaCO,0, lốt.
tuy nhiên chi với nỗng đô, lượng vừa phải vì nếu nhiều quá thì có hại như CaCO; nhiễu quá 160 miligany/lit thì nước cứng ăn sẽ không tiêu nếu ít quá thì loãng xương. Nếu iốt ft thì phụ nữ bị bứơu cổ, we em chậm lớn. Nước có nhiều Sunfat kiểm gây các bệnh đường ruột, Tính chất quan trọng nhất của nước ăn uống là thuần khiết không chứa nhiều vi trùng truyền bệnh với tiêu chuẩn Icm’ nước có dưới 1000 vi sinh vật là tỉnh khiết, trên 10.000 là nước bẩn. Nhìn chung nước có một vai trò rất quan trọng đối với con người, gia súc và các vếu tố tự nhiên khắc.
Trên thế giới và Việt Nam người ta đưa ra nhiều chỉ tiêu qui định về chất lượng nước cụ thể Việt Nam đã đưa ra giá trị giới hạn cho phép chất lượng nước, ec-——- SVTH: DƯƠNG THANU XUAN Trang 8 KHOA LUẬN TÓT NGHIỆP (1710: 1-S DINU TH] QUỲNH NHƯ Bing H.3: Giá trị giới hạn eda các nồng độ thông số cúc chất trong môi trường nước. (Nguồn: Bộ KHCN & MT, 1995) xố “Thông PH BOD, (23C) COD Oxy hoà tan | Chất rắn ks lửng Asen Bari Cadimi chì " Crôm (VỊ) “ Crom (II “ Đẳng ‘i Kim ° Mangan “ Niken & Sát °* ‘Vhuy Ngan °“ “Thiếc ” Amonue av Plorua r3 Nitrat s Nitric ” Xianuu ” Penola ò |3lu, md 3 Chất tẩy oft Ps Coliform “ 'ổng hoá chất bảo vệ MPN/100ml "Thực vät trừ DDT) DDT Myf 'ổng hoạt dé nhóng xu œ By 'Tổng hoạt đô phóng xa Pp Byll SVTH: DƯƠNG THANH XUAN Trang 9 KNOA LUẬN tÔI NGHIỆP GVUD: TS ĐINH THỊ QUỲNH NHƯ H.3- Môi trường đất: tH.1- Khái niệm: Với nghia Kin rộng trong hệ sinh thai cẩu gọi là địa quyển, Môi trường đất còn gọi là thổ nhường hay thổ nhường quyển, nó là phan ưung gian giữa thạch quyển, khí quyển, sinh quyển. Trong phạm vi sinh thái môi trường nói chung là môi trường dat. Môi trường đất bản thân nó là một môi trường hoàn chỉnh, mặt khác nó lại là một :môi trường thành phắn” của hệ môi trường bao quanh nó.
Có nghĩa là trong lòng nó, môi trường có đẩy đú các thành phan cấu thành một hệ môi trường. Trước hết là nó có các hạt vật chất vô sinh, các phiin tử đó sắp xếp thành các cau trúc nhất định. Sau đó đến các thành phan hữu sinh: thực vật, động vật và vi sinh vật sống trong lòng đất. Chúng cũng có quá trình phát triển và tàn lụi.
Trong các khoảng không của đất có không khí lưu thông, có nước vận chuyển và nước được coi như là máu của đất, Có keo đất, hat vat chất nhỏ bé làm nhiệm vụ như một quả tim của cơ thế, Bai vì, nó có chức năng vận chuyển và trao đổi với vi sinh vật và môi tường bên ngoài những thức an, những vật chất Môi trường đất có thân nhiệt, có quá trình hô hấp trao đổi khí như một cơ thể sống. Cấu trúc của môi trường đất gồm các thành phan của môi trường có su liên hệ hết sức mật thiết với nhau có tính sống còn, Dudi dạng là “môi trường thành phẩn thì môi trường đất liên quan với nước, không khí, khí hậu, đa dạng xinh học, động thực vật trên mặt đất như là những thành phan của môi trường sinh thái. Trong cơ cấu nay “môi trường thành phần đất đóng vai trò không thể thiếu được. Pham ví của môi trường đất được kể từ đá mẹ lên khỏi mặt đất và bao gồm ca vùng dai dương và vùng lục địa.2- Cấu trúc của môi trường đất: 11.1- Các hạt vật chất vô sinh và thành phân hữu sinh.
+ Các hạt vật chất vô xinh: Là các hạt cuội sỏi lớn hơn 2mm. Những hạt có kích thước nhỏ hơn là những hat được coi là thành phan cơ giới, gồm cát: 0,2 — 0,02mm, bui (limon): 0,02-0,002mm, xét: 0,002 — 0,0002mm, còn dưới 0,0002mm là hạt kco. SVTH: DƯƠNG THANH XUAN Trang 10 KUOA LUAN 101 NGIHỆP GVUDE'S ĐINH THỊ QUỲNH NHƯ Trong các chất vô sinh có day đủ các nguyên tố hoá học, trong đó nhiều nhất là Oy (55%), Si (20%), AI (75%) và Fe (2-4%). Các nguyên tổ vô cơ được chia loại đa lương và vi lượng, đó là những nguyên tố cẩn thiết cho sự sống và đều nằm trong chu trình sinh địa hoá.