Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành: 62340102) của nghiên cứu sinh Lê Phước Hương, với đề tài "Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Đồng bằng sông Cửu Long", được hoàn thành năm 2020 tại Trường Đại học Cần Thơ dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lưu Tiến Thuận và TS. Huỳnh Quang Linh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam mở rộng nhanh chóng từ 09 ngân hàng quốc doanh năm 1991 lên 94 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài vào năm 2018. Sự cạnh tranh gia tăng đòi hỏi các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) tìm kiếm lợi thế cạnh tranh thông qua hoạt động trách nhiệm xã hội (TNXH) và củng cố giá trị thương hiệu nhằm nâng cao hiệu quả tài chính (HQTC).

Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) – khu vực chiếm khoảng 21% dân số cả nước (khoảng 17.669 ngàn người) với mạng lưới 773 điểm giao dịch của 31 NHTMCP – các hoạt động an sinh xã hội diễn ra thường xuyên nhưng chủ yếu mang tính từ thiện tự phát, thiếu gắn kết chiến lược dài hạn. Các rào cản về nguồn nhân lực, năng lực tài chính và kỹ thuật triển khai khiến việc tối ưu hóa lợi ích từ TNXH chưa đạt kỳ vọng.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: các nghiên cứu trước đây tại các thị trường phát triển thường tiếp cận đơn lẻ mối quan hệ giữa TNXH và HQTC, hoặc giữa TNXH và giá trị thương hiệu, phần lớn dựa trên dữ liệu thứ cấp với khái niệm nhận thức TNXH chưa được phân tách cụ thể. Tại các nền kinh tế đang phát triển ở châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng, chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào tích hợp đồng thời năm khía cạnh của TNXH với hai góc độ giá trị thương hiệu (dựa vào khách hàng và dựa vào nhân viên) để kiểm định tác động trực tiếp và gián tiếp đến HQTC trong ngành ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là đánh giá tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội và giá trị thương hiệu đến hiệu quả tài chính ở các NHTMCP, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị hỗ trợ các nhà quản lý ngân hàng xây dựng và thực thi các chương trình TNXH nhằm gia tăng giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính.

Bốn mục tiêu cụ thể được xác định:

  1. Đo lường tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần.
  2. Đo lường tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội đến giá trị thương hiệu của các ngân hàng thương mại cổ phần.
  3. Đo lường tác động của nhận thức trách nhiệm xã hội và giá trị thương hiệu đến hiệu quả tài chính ở các ngân hàng thương mại cổ phần.
  4. Đề xuất một số hàm ý quản trị cho các nhà quản lý ngân hàng trong quá trình xây dựng và triển khai các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội nhằm tăng cường giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những khía cạnh nào của nhận thức trách nhiệm xã hội tác động đến hiệu quả tài chính của các NHTMCP?
  2. Những khía cạnh nào của nhận thức trách nhiệm xã hội tác động đến giá trị thương hiệu của các NHTMCP?
  3. Những khía cạnh của nhận thức trách nhiệm xã hội tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính hay gián tiếp thông qua giá trị thương hiệu?
  4. Để nâng cao giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính, các hàm ý quản trị nào cần thiết cho các NHTMCP nhằm xây dựng và triển khai các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội hợp lý và hiệu quả hơn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động qua lại giữa nhận thức TNXH, giá trị thương hiệu (gồm giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng và giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên) và HQTC của các NHTMCP.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (trong nghiên cứu định tính); khách hàng đang giao dịch và nhân viên, nhà quản lý đang công tác tại các bộ phận nghiệp vụ của các NHTMCP (trong nghiên cứu định lượng; loại trừ nhân viên thuộc khối hành chính, lễ tân, bảo vệ, tạp vụ).
  • Phạm vi không gian: Các chi nhánh, phòng giao dịch thuộc 29 NHTMCP đang hoạt động trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực ĐBSCL.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng và chỉ tiêu tài chính được thu thập trong giai đoạn 2011–2018 (mốc thời gian bắt đầu áp dụng Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, đồng thời gắn liền với Đề án tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng 2011–2015). Số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 01/2018 đến tháng 08/2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba cấu trúc khái niệm chính gồm: (1) Nhận thức TNXH qua 05 khía cạnh (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng, pháp lý đạo đức); (2) Giá trị thương hiệu qua hai mô hình tiếp cận: CBBE (hình ảnh thương hiệu, chất lượng cảm nhận, trung thành thương hiệu) và EBBE (hành vi thương hiệu, sự thỏa mãn, dự định gắn bó, truyền thông tích cực); (3) HQTC đo lường bằng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các nhánh tài liệu quốc tế và trong nước xoay quanh ba mối quan hệ tương tác cốt lõi:

Nhóm nghiên cứu Tác giả và năm công bố Đối tượng, phương pháp và bối cảnh Kết quả nghiên cứu chính
TNXH và HQTC qua dữ liệu thứ cấp Lin và cộng sự (2009) Hồi quy OLS trên dữ liệu 33 doanh nghiệp Đài Loan giai đoạn 2002–2004. TNXH không có tác động tích cực trong ngắn hạn nhưng có tác động đáng kể trong dài hạn tới ROA.
Kang và cộng sự (2010) Hồi quy dữ liệu ngành khách sạn, casino, nhà hàng, hàng không giai đoạn 1991–2007. Tác động khác nhau theo ngành: ngành khách sạn cho tác động tích cực, ngành hàng không cho tác động tiêu cực, casino không có mối liên hệ rõ rệt.
Inoue và Lee (2011) Dữ liệu KLD STATS ngành du lịch, dịch vụ lưu trú tại Mỹ. 5 khía cạnh của TNXH (nhân viên, chất lượng sản phẩm, cộng đồng, môi trường, đa dạng hóa) đều tác động đến HQTC với mức độ khác biệt.
Pätäri và cộng sự (2014) Dữ liệu KLD và Thomson ONE ngành năng lượng giai đoạn 1991–2009. Điểm yếu TNXH làm giảm lợi nhuận và giá trị thị trường; điểm mạnh TNXH chỉ thúc đẩy giá trị thị trường.
Wang và cộng sự (2015) Mô hình SEM trên dữ liệu các công ty công nghệ cao tại Đài Loan (2010–2013). TNXH và giá trị thương hiệu tác động tích cực đến HQTC (ROA, ROE, Tobin’s Q).
Crifo và cộng sự (2016) Phân tích 10.293 doanh nghiệp Pháp giai đoạn 2003–2006. 4 khía cạnh TNXH (môi trường xanh, nhân lực, khách hàng, nhà cung cấp) tác động tích cực đến lợi nhuận trên mỗi nhân viên.
Nollet và cộng sự (2016) Dữ liệu Bloomberg của các công ty thuộc S&P 500 giai đoạn 2007–2011. Không tìm thấy quan hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa TNXH tổng thể và HQTC trong ngắn hạn.
Hồ Viết Tiến và Hồ Thị Vân Anh (2017) Hồi quy đa biến trên các công ty niêm yết tại HOSE giai đoạn 2012–2016. TNXH tổng thể tác động cùng chiều đến HQTC; khía cạnh nhân viên chưa thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê.
TNXH và Giá trị thương hiệu qua dữ liệu sơ cấp He và Li (2011) Khảo sát 268 khách hàng viễn thông tại Đài Loan, phân tích mô hình SEM. Nhận thức TNXH tác động trực tiếp và gián tiếp đến giá trị thương hiệu thông qua biến trung gian chất lượng dịch vụ.
Hsu (2012) Khảo sát 383 khách hàng bảo hiểm nhân thọ tại Đài Loan. Nhận thức TNXH tác động thuận chiều đến sự thỏa mãn, danh tiếng công ty và giá trị thương hiệu.
Torres và cộng sự (2012) Đánh giá 57 thương hiệu toàn cầu tại 10 quốc gia trong giai đoạn nhiều năm. Các khía cạnh TNXH hướng đến các bên liên quan thúc đẩy mạnh mẽ giá trị thương hiệu bằng tiền.
Nghiên cứu TNXH tại Việt Nam Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2008); Nguyễn Đình Tài (2010, 2011); Phạm Văn Đức (2011) Tiếp cận lý luận, thể chế và khung pháp lý thực thi TNXH. Khẳng định thực thi TNXH là xu hướng tất yếu; nhấn mạnh cần cơ chế khuyến khích doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm gắn với lợi nhuận.
Châu Thị Lệ Duyên và cộng sự (2013, 2014, 2015) Khảo sát thực nghiệm doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Cần Thơ. Thực hiện TNXH thúc đẩy HQTC trong dài hạn; năng lực lãnh đạo tác động thuận chiều đến việc thực thi TNXH.
Hoàng Thị Phương Thảo và Huỳnh Long Hồ (2015) Khảo sát 295 nhân viên tại 05 NHTMCP ở TP. Hồ Chí Minh. Nhận thức TNXH theo mô hình Carroll thúc đẩy niềm tin và sự gắn kết của người lao động đối với ngân hàng.
Nguyễn Thị Minh Huệ và Trần Thị Thanh Tú (2015); Hoàng Hải Yến (2016) Tổng quan khung chính sách ngân hàng xanh và thực trạng NHTM. Nêu bật vai trò trung gian tài chính của ngân hàng trong thẩm định tín dụng môi trường và định vị thương hiệu.

Khoảng trống luận án giải quyết

Từ việc tổng kết các công trình trên, luận án nhận diện ba khoảng trống chính:

  1. Đa số các công trình quốc tế và trong nước kiểm định mối quan hệ TNXH - HQTC chỉ dựa trên dữ liệu thứ cấp (báo cáo thường niên, cơ sở dữ liệu xếp hạng) hoặc khảo sát trên một nhóm đối tượng riêng lẻ (khách hàng hoặc nhân viên). Luận án thực hiện khảo sát song song hai nhóm đối tượng tác nhân: nhóm khách hàng (đối tượng hữu quan bên ngoài) và nhóm nhân viên/nhà quản lý (đối tượng hữu quan nội bộ).
  2. Chưa có mô hình nghiên cứu nào tích hợp đầy đủ 05 khía cạnh của TNXH theo lý thuyết các bên liên quan với cả hai góc độ giá trị thương hiệu: giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng (CBBE) và giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên (EBBE) để giải thích cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp đến HQTC trong ngành ngân hàng.
  3. Các nghiên cứu định lượng về chủ đề TNXH trong lĩnh vực ngân hàng tại thị trường mới nổi như Việt Nam, đặc biệt là tại vùng kinh tế trọng điểm nông nghiệp ĐBSCL, còn rất hạn chế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng phương pháp hỗn hợp tại 29 NHTMCP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Khởi nguồn từ công bố của Freeman (1984) và được phát triển qua các công trình của Clarkson (1995), Donaldson và Preston (1995), Retolaza và cộng sự (2009), Pérez và del Bosque (2014, 2015). Lý thuyết này khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng cân bằng và đáp ứng kỳ vọng hợp pháp của các nhóm đối tượng hữu quan. Trong ngành ngân hàng, hoạt động kinh doanh dựa trên niềm tin và tính vô hình của dịch vụ, do đó ngân hàng phải mở rộng trách nhiệm ra ngoài mục tiêu tối đa hóa lợi ích cổ đông ngắn hạn để hướng đến khách hàng, người lao động, cơ quan quản lý và cộng đồng.
  • Khái niệm Trách nhiệm xã hội (TNXH): Kế thừa định nghĩa của Ủy ban Châu Âu (European Commission, 2001) kết hợp mô hình kim tự tháp của Carroll (1979). Luận án cấu trúc nhận thức TNXH trong ngành ngân hàng thành 05 khía cạnh: (1) Trách nhiệm đối với khách hàng; (2) Trách nhiệm đối với nhân viên; (3) Trách nhiệm đối với cổ đông; (4) Trách nhiệm đối với cộng đồng; (5) Trách nhiệm về mặt pháp lý và đạo đức.
  • Khái niệm Giá trị thương hiệu:
    • Giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng (Customer-Based Brand Equity - CBBE): Dựa trên lý thuyết của Aaker (1991, 1996), Keller (1993) và thang đo MBE của Yoo và Donthu (2001). Do nghiên cứu tiếp cận trực tiếp khách hàng tại các phòng giao dịch ngân hàng, thành phần nhận biết thương hiệu được lược bỏ, giữ lại 03 thành phần: hình ảnh thương hiệu, chất lượng cảm nhận và trung thành thương hiệu.
    • Giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên (Employee-Based Brand Equity - EBBE): Tiếp cận theo khung phân tích của King và Grace (2009, 2010), gồm 04 thành phần: hành vi thương hiệu, sự thỏa mãn của nhân viên, dự định gắn bó của nhân viên và truyền thông tích cực.
  • Khái niệm Hiệu quả tài chính (HQTC): Luận án tiếp cận HQTC theo góc độ kế toán (Venkatraman & Ramanujam, 1987; Boaventura et al., 2012) thông qua hai chỉ số sinh lời chuẩn hóa được công bố trên báo cáo kiểm toán là ROA (Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản) và ROE (Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua hai kỹ thuật: (1) Phân tích nội dung các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo phát triển bền vững của các NHTMCP; (2) Phỏng vấn bán cấu trúc các chuyên gia là lãnh đạo, cán bộ quản lý đang công tác tại các NHTMCP tại ĐBSCL. Mục tiêu là hiệu chỉnh các biến quan sát trong thang đo gốc cho phù hợp với ngữ cảnh quản trị ngân hàng tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật khảo sát bảng hỏi trực tiếp với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Mẫu khảo sát định lượng:
    • Mẫu khách hàng: Thu thập hợp lệ 356 phiếu từ các khách hàng cá nhân đang trực tiếp giao dịch tại các chi nhánh/phòng giao dịch của 29 NHTMCP trên 13 địa bàn tỉnh, thành ĐBSCL.
    • Mẫu nhân viên: Thu thập hợp lệ 344 phiếu từ cán bộ, nhân viên nghiệp vụ và các cấp quản lý tại 29 NHTMCP nói trên.
  • Phương pháp và công cụ xử lý dữ liệu:
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm kiểm định giá trị hội tụ và cấu trúc nhân tố.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ phù hợp của mô hình đo lường (thông qua các chỉ số Chi-square/df, CFI, TLI, RMSEA, SRMR) và kiểm tra giá trị phân biệt.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp.
    • Kiểm định Bootstrap với số lần lặp lại nhằm đánh giá tính vững của các ước lượng.
    • Phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group Analysis) để xác định sự khác biệt theo giới tính (mẫu khách hàng) và theo vị trí công tác (mẫu nhân viên: nhân viên tác nghiệp so với cấp quản lý).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 thiết lập khung đề dẫn nghiên cứu, chỉ rõ bối cảnh tái cơ cấu ngành ngân hàng giai đoạn sau năm 2011 tại ĐBSCL. Tác giả luận giải tính cấp thiết của việc tích hợp chiến lược TNXH vào quản trị ngân hàng bán lẻ để xây dựng tài sản thương hiệu và duy trì hiệu quả tài chính bền vững. Chương này xác định mục tiêu nghiên cứu, hệ thống hóa 04 câu hỏi nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu (29 NHTMCP, 13 tỉnh thành ĐBSCL, giai đoạn dữ liệu 2011–2018), tóm lược phương pháp nghiên cứu và chỉ ra ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tập trung phân tích nguồn gốc và sự phát triển của Lý thuyết các bên liên quan, lược sử các định nghĩa TNXH từ Bowen (1953), Carroll (1979, 1991) đến Ủy ban Châu Âu (2001). Tác giả làm rõ nội hàm của giá trị thương hiệu dịch vụ, phân biệt rõ cấu trúc CBBE (dựa vào khách hàng) và EBBE (dựa vào nhân viên). Chương này tổng hợp chi tiết các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về mối liên hệ TNXH - Thương hiệu - HQTC, từ đó xác lập các giả thuyết nghiên cứu và xây dựng hai mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính dành riêng cho nhóm khách hàng và nhóm nhân viên.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hai giai đoạn. Trong nghiên cứu định tính, tác giả phỏng vấn chuyên sâu nhóm chuyên gia ngân hàng để điều chỉnh nội dung các biến quan sát. Trong nghiên cứu định lượng, tác giả thiết lập bộ công cụ đo lường gồm:

  • Thang đo nhận thức TNXH gồm 05 thành phần: khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng, pháp lý đạo đức.
  • Thang đo giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng (CBBE) gồm 03 thành phần: hình ảnh thương hiệu, chất lượng cảm nhận, trung thành thương hiệu.
  • Thang đo giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên (EBBE) gồm 04 thành phần: hành vi thương hiệu, sự thỏa mãn, dự định gắn bó, truyền thông tích cực.
  • Thang đo HQTC tích hợp dữ liệu báo cáo tài chính qua ROA và ROE. Chương này cũng xác định phương án lấy mẫu hạn ngạch tại 29 ngân hàng trên 13 địa phương và chi tiết hóa các bước kiểm định thống kê.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 mở đầu bằng việc phác thảo bức tranh thực trạng về mạng lưới, các chương trình an sinh xã hội tiêu biểu (như các gói tài trợ an sinh xã hội của BIDV, Vietcombank, Sacombank, ACB giai đoạn 2011–2018) và diễn biến các chỉ số tài chính ROA, ROE của các NHTMCP.

Tiếp đó, chương trình bày chi tiết đặc điểm cơ cấu mẫu điều tra (356 khách hàng và 344 nhân viên) về giới tính, độ tuổi, thu nhập, học vấn, số năm giao dịch và số năm công tác. Các phân tích định lượng chuyên sâu cho ra những kết quả cụ thể:

  • Kiểm định thang đo: Các hệ số Cronbach’s Alpha đều đạt độ tin cậy quy định. Phân tích EFA và CFA xác nhận các mô hình đo lường đạt giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và giá trị phân biệt tốt.
  • Kết quả mô hình nhóm khách hàng:
    • Khía cạnh nhận thức TNXH về nhân viên, cổ đông và pháp lý đạo đức tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến giá trị thương hiệu và HQTC.
    • Ngược lại, khía cạnh nhận thức TNXH về cộng đồng và khách hàng lại thể hiện tác động tiêu cực đến HQTC trong mô hình kiểm định trực tiếp.
    • Giá trị thương hiệu đóng vai trò trung gian hỗ trợ; khi có sự can thiệp của giá trị thương hiệu, mức độ tác động tổng thể đến HQTC được củng cố mạnh mẽ hơn. Khía cạnh pháp lý đạo đức và khách hàng tác động tích cực vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến HQTC thông qua giá trị thương hiệu.
    • Phân tích đa nhóm chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo giới tính: khách hàng nam và khách hàng nữ có mức độ nhạy cảm khác nhau trong mối liên kết giữa chuẩn mực pháp lý đạo đức với giá trị thương hiệu và hiệu quả kinh doanh.
  • Kết quả mô hình nhóm nhân viên:
    • Nhận thức của nhân viên về khía cạnh nhân viên và khía cạnh khách hàng có tác động tích cực đến giá trị thương hiệu và HQTC.
    • Khía cạnh nhận thức về quyền lợi cổ đông lại thể hiện tác động tiêu cực đến HQTC dưới góc nhìn của đội ngũ nhân sự nội bộ.
    • Khía cạnh nhân viên tác động tích cực cả trực tiếp lẫn gián tiếp đến HQTC thông qua giá trị thương hiệu nội bộ. Khía cạnh pháp lý đạo đức tác động tích cực gián tiếp đến HQTC thông qua việc thúc đẩy giá trị thương hiệu.
    • Phân tích đa nhóm khẳng định có sự khác biệt rõ nét giữa nhóm nhân viên tác nghiệp trực tiếp và nhóm cán bộ giữ chức vụ quản lý trong việc đánh giá hiệu quả của các chính sách TNXH nội bộ.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm tắt các kết quả thực nghiệm đạt được, đối chiếu với các lý thuyết nền tảng. Dựa trên các phát hiện thống kê, tác giả xây dựng hệ thống 07 hàm ý quản trị dành cho ban điều hành các ngân hàng thương mại:

  1. Xây dựng chiến lược trách nhiệm xã hội trong dài hạn: Tích hợp các chương trình TNXH vào kế hoạch kinh doanh tổng thể thay vì triển khai phong trào ngắn hạn.
  2. Công đoàn tăng cường tổ chức các hoạt động trách nhiệm xã hội: Phát huy vai trò tổ chức công đoàn cơ sở để tạo sự gắn kết của người lao động đối với thương hiệu ngân hàng.
  3. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và chuẩn mực đạo đức: Coi trọng tính minh bạch pháp lý để củng cố niềm tin của khách hàng.
  4. Tăng cường công bố thông tin liên quan đến trách nhiệm xã hội: Đẩy mạnh truyền thông minh bạch về các hoạt động TNXH trên báo cáo thường niên và các kênh số.
  5. Thiết kế các hoạt động trách nhiệm xã hội hướng tới từng đối tượng khách hàng: Cá nhân hóa thông điệp và chương trình cộng đồng theo từng phân khúc khách hàng mục tiêu (đặc biệt chú ý đến yếu tố giới tính).
  6. Tập trung theo từng khía cạnh trách nhiệm xã hội: Phân bổ nguồn lực ngân sách hợp lý, tránh đầu tư dàn trải vào các hoạt động cộng đồng không mang lại hiệu ứng thương hiệu.
  7. Tăng cường giá trị thương hiệu: Tận dụng vai trò cầu nối của giá trị thương hiệu (cả CBBE và EBBE) để chuyển hóa nhận thức TNXH thành kết quả tài chính cụ thể. Đồng thời, chương này đưa ra hai nhóm kiến nghị chính sách vĩ mô gửi đến Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, phân tích các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  • Luận án hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa TNXH, giá trị thương hiệu và HQTC trong môi trường kinh doanh dịch vụ tài chính - ngân hàng tại một quốc gia đang phát triển.
  • Kế thừa khung lý thuyết các bên liên quan để xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo nhận thức TNXH đặc thù cho ngành ngân hàng gồm 05 khía cạnh (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng, pháp lý đạo đức).
  • Mở rộng lý thuyết quản trị thương hiệu thông qua việc tích hợp đồng thời hai mô hình: giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng (CBBE) và giá trị thương hiệu dựa vào nhân viên (EBBE) để kiểm định vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa TNXH và HQTC.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giải thích cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp, chứng minh rằng giá trị thương hiệu đóng vai trò chất xúc tác cần thiết để chuyển giao nhận thức TNXH thành hiệu quả tài chính.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đưa ra bằng chứng định lượng về sự khác biệt trong nhận thức TNXH giữa nhóm tác nhân bên ngoài (khách hàng) và nhóm tác nhân bên trong (nhân sự ngân hàng). Cung cấp cơ sở khoa học chứng minh sự phân hóa nhận thức theo giới tính của khách hàng và theo vị trí công tác giữa nhân viên tác nghiệp với cấp quản lý.
  • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm giúp các nhà quản trị ngân hàng nhận diện các khía cạnh TNXH mang lại hiệu quả thực sự, tránh việc phân bổ ngân sách thiếu trọng tâm vào các hoạt động tài trợ cộng đồng không gắn với định vị thương hiệu.
  • Đề xuất 07 giải pháp quản trị thực tiễn cho ban điều hành các NHTMCP và 02 nhóm kiến nghị chính sách gửi đến cơ quan quản lý nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và ban hành chính sách tín dụng xanh, khuyến khích ngân hàng thực thi TNXH).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

Theo trình bày của tác giả trong văn bản, luận án tồn tại một số giới hạn:

  1. Giới hạn về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại địa bàn các tỉnh và thành phố thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, chưa bao quát các trung tâm tài chính lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  2. Giới hạn về đối tượng khảo sát: Dữ liệu định lượng tập trung vào 29 NHTMCP, chưa khảo sát các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng liên doanh hoặc các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
  3. Giới hạn về chỉ tiêu tài chính: Luận án đo lường HQTC chủ yếu dựa trên số liệu kế toán (ROA, ROE) thu thập từ báo cáo tài chính đã công bố giai đoạn 2011–2018, chưa kết hợp các chỉ tiêu thị trường (như Tobin’s Q, tỷ suất sinh lời cổ phiếu) do nhiều ngân hàng chưa niêm yết trên sàn chứng khoán.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các vùng kinh tế trọng điểm khác trên phạm vi toàn quốc nhằm nâng cao tính khái quát hóa của mô hình lý thuyết.
  • Gia tăng kích thước mẫu khảo sát và mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các định chế tài chính khác, ngân hàng có vốn nhà nước và ngân hàng nước ngoài.
  • Bổ sung các biến số trung gian hoặc biến điều tiết tiềm năng (như văn hóa doanh nghiệp, danh tiếng ngân hàng, lòng tin của khách hàng) và áp dụng chuỗi dữ liệu bảng (panel data) dài hơn để phân tích tác động trễ của TNXH đến HQTC.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phù hợp làm tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing, Tài chính - Ngân hàng. Phần tổng quan tài liệu (Chương 2) và thiết kế nghiên cứu (Chương 3) cung cấp quy trình phân tích mô hình SEM, CFA, phân tích đa nhóm và phân tích tác động trung gian mẫu mực.
  • Nhà quản trị và ban điều hành các ngân hàng thương mại: Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, tái cấu trúc các chương trình TNXH và chiến lược thương hiệu. Phần hàm ý quản trị (Chương 5) hỗ trợ xây dựng chính sách đãi ngộ nhân viên, quản trị quan hệ khách hàng và thiết kế các chương trình trách nhiệm cộng đồng tối ưu hóa chi phí.
  • Các nhà hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, các bộ ngành liên quan): Cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ việc xây dựng các văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn môi trường, đạo đức kinh doanh và chính sách khuyến khích phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và được thu thập tại những đối tượng nào?
Luận án thu thập dữ liệu định lượng sơ cấp từ 700 quan sát hợp lệ tại 29 NHTMCP trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Mẫu được chia thành hai nhóm riêng biệt: 356 khách hàng cá nhân đang giao dịch tại các phòng giao dịch và 344 nhân viên, cán bộ quản lý đang trực tiếp làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ ngân hàng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính kiểm toán của các ngân hàng này trong giai đoạn 2011–2018.

2. Nhận thức trách nhiệm xã hội trong ngành ngân hàng được tác giả chia thành các khía cạnh cụ thể nào?
Dựa trên lý thuyết các bên liên quan, tác giả cấu trúc nhận thức TNXH thành 05 khía cạnh độc lập: (1) Khía cạnh khách hàng; (2) Khía cạnh nhân viên; (3) Khía cạnh cổ đông; (4) Khía cạnh cộng đồng; (5) Khía cạnh pháp lý và đạo đức.

3. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính nhóm khách hàng có điểm gì đáng lưu ý về tác động của TNXH đến hiệu quả tài chính?
Kết quả thực nghiệm trên nhóm khách hàng cho thấy các khía cạnh nhân viên, cổ đông và pháp lý đạo đức tác động tích cực đến giá trị thương hiệu và HQTC. Tuy nhiên, khía cạnh cộng đồng và khách hàng lại thể hiện mối quan hệ tác động tiêu cực trực tiếp đến chỉ số tài chính của ngân hàng. Đáng chú ý, khi có sự tham gia của giá trị thương hiệu với vai trò trung gian, tác động tổng thể của khía cạnh pháp lý đạo đức và khách hàng đến HQTC được chuyển hóa thành tác động tích cực và đạt mức độ ảnh hưởng mạnh hơn.

4. Phân tích đa nhóm trong luận án phát hiện ra những khác biệt nào giữa các nhóm đối tượng khảo sát?
Luận án chỉ ra hai phát hiện khác biệt quan trọng:

  • Ở nhóm khách hàng: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa khách hàng nam và khách hàng nữ trong mối quan hệ giữa khía cạnh pháp lý đạo đức với giá trị thương hiệu và HQTC; giữa khía cạnh khách hàng với giá trị thương hiệu; và giữa giá trị thương hiệu với HQTC.
  • Ở nhóm nhân sự nội bộ: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm nhân viên tác nghiệp trực tiếp và nhóm cán bộ quản lý trong cách thức đánh giá tác động của các chính sách TNXH đối với giá trị thương hiệu nội bộ và hiệu quả tổ chức.

5. Luận án đề xuất những hàm ý quản trị cốt lõi nào cho các NHTMCP?
Tác giả đề xuất 07 hàm ý quản trị thực tiễn: (1) Xây dựng chiến lược TNXH trong dài hạn; (2) Phát huy vai trò công đoàn trong tổ chức các hoạt động TNXH; (3) Tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức; (4) Tăng cường minh bạch và công bố thông tin TNXH; (5) Thiết kế các chương trình TNXH phù hợp với từng phân khúc khách hàng; (6) Tập trung nguồn lực vào từng khía cạnh TNXH hiệu quả; (7) Chủ động gia tăng giá trị thương hiệu để tối ưu hóa hiệu quả tài chính.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Phước Hương là công trình nghiên cứu học thuật hoàn chỉnh về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, giá trị thương hiệu và hiệu quả tài chính trong lĩnh vực ngân hàng thương mại tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên hai tập mẫu khách hàng và nhân viên của 29 NHTMCP giai đoạn 2011–2018, công trình đã kiểm định thành công vai trò trung gian của giá trị thương hiệu trong việc chuyển hóa nhận thức TNXH thành kết quả kinh doanh cụ thể. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống 07 hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho các ngân hàng trong việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.