CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 1.1 Nghiên cứu của Akwaa-Sekyi và Gené Akwaa-Sekyi và Gené (2016) với nghiên cứu “Effect of internal controls on credit risk among listed Spanish banks - Tác động của kiểm soát nội bộ đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại Tây Ban Nha”. Nghiên cứu này xem xét tác động của kiểm soát nội bộ đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại Tây Ban Nha từ năm 2004 đến 2013. Kết quả chỉ ra rằng các yếu tố kiểm soát nội bộ ảnh hưởng mạnh mẽ đến rủi ro tín dụng, bao gồm môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động giám sát. Sau đó, trong một nghiên cứu tương tự nhưng được mở rộng sang các ngân hàng châu Âu, Akwaa-Sekyi và Gené (2017) phát hiện ra rằng kiểm soát nội bộ tác động thật sự lớn đến rủi ro tín dụng, với các biến số cụ thể gồm đánh giá rủi ro, lợi nhuận trên tài sản, quyền sở hữu tổ chức, quy mô hoạt động của ngân hàng, mức lạm phát, lãi suất, mức tăng trưởng GDP.2 Nghiên cứu của Asiligwa và Rennox Asiligwa và Rennox (2017) với nghiên cứu “The Effect of Internal Controls on the Financial Performance of Commercial Banks in Kenya - Tác động của KSNB đối với hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở Kenya”.
Nghiên cứu này xen xét tác động của KSNB đối với hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở Kenya. Kiểm soát nội bộ được đo lường bằng cách sử dụng năm yếu tố của kiểm soát nội bộ theo quy định của COSO trong khi Hiệu quả tài chính được tính toán bằng cách sử dụng số liệu các năm trước của của ROE (Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu). Nghiên cứu mô tả mối quan hệ giữa Kiểm soát nội bộ và Hiệu quả tài chính. Nghiên cứu đã sử dụng 43 ngân hàng thương mại tại Kenya.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng câu hỏi có cấu trúc. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả từ dữ liệu phân tích được trình bày bằng bảng tần suất, trong khi kết quả dữ liệu định lượng được trình bày bằng cách sử dụng phương pháp tương quan và hồi quy. 6 Nghiên cứu cho thấy ngành ngân hàng có hiệu quả tài chính tốt một phần là do thực hiện và giữ cho kiểm soát nội bộ hiệu quả. Hiệu quả kiểm soát được cho là do môi trường có cấu trúc và quy định chặt chẽ trong ngành ngân hàng.
Nghiên cứu khuyến nghị các ngân hàng nên thực hiện và duy trì hiệu quả kiểm soát nội bộ do tính chất rủi ro của ngành ngân hàng và tác động của nó đến hiệu quả tài chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy các Ngân hàng thương mại thực hiện hiệu quả các yếu tố nội bộ kiểm soát có hiệu quả tài chính tương đối tốt hơn. Ở Kenya, lĩnh vực ngân hàng có kết quả tài chính mạnh mẽ một phần là kết quả của việc thực hiện và duy trì các hoạt động nội bộ hiệu quả.3 Nghiên cứu của Raj Bahadur Sharma và Nabil Ahmed M. Senan Raj Bahadur Sharma và Nabil Ahmed M.
Senan (2019) với nghiên cứu “A Study on Effectiveness of Internal Control System in Selected Banks in Saudi Arabia - Tính hiệu quả của hệ thống KSNB trong các ngân hàng ở Saudi Arabia”. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng hiệu quả của kiểm soát nội bộ phụ thuộc và liên quan đến năm thành phần: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hệ thống thông tin kế toán và Hệ thống liên lạc, Hoạt động kiểm soát và Tự giám sát. Nghiên cứu chứng minh rằng có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả của hệ thống KSNB tại các ngân hàng Saudi Arabia được chọn. Khung kiểm soát nội bộ giúp kiểm toán viên xây dựng chương trình để bắt đầu công việc soát xét kiểm toán.
Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ giúp kiểm toán viên thấy được nhiệm vụ của từng nhân viên đã được xác định ở đó bằng cách đẩy nhanh công việc của mình như đặt câu hỏi cho ai và đặt câu hỏi về cái gì khi cần thiết. Kiểm toán Nội bộ nên bao gồm trong quá trình Quản lý, giám sát và đánh giá. Nghiên cứu kết luận rằng tổng thể hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng Saudi Arabia được chọn đạt hiệu quả nhưng cần cải thiện trong môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và truyền thông hệ thống.4 Nghiên cứu của Kumari và Weerasooriya Kumari và Weerasooriya (2019) với nghiên cứu “Impact of Effective Internal Control Implementation on Private commercial Bank’s Financial Performance; Special Reference to Central Province of Sri Lanka - Tác động của KSNB đối với 7 hoạt động tài chính của Ngân hàng thương mại Srilanka”. Nghiên cứu đã nêu ra hiệu quả tài chính được thúc đẩy bởi các thành phần kiểm soát nội bộ Môi trường kiểm soát (CE), Đánh giá rủi ro (RA), Thông tin và truyền thông (IAC) và Giám sát (MO) và có một mối quan hệ tích cực đáng kể với năm thành phần của kiểm soát nội bộ và hiệu quả tài chính.
Từ đó Môi trường kiểm soát (CE), Đánh giá rủi ro (RA), Thông tin và truyền thông và giám sát (MO) có tác động đáng kể đến hiệu quả tài chính của thương mại tư nhân các ngân hàng ở tỉnh miền Trung Sri Lanka. Nhà nghiên cứu đề nghị duy trì và cải thiện các biện pháp kiểm soát nội bộ hiện có ở các ngân hàng tư nhân để tăng cường hoạt động tài chính và tăng cường phát triển kinh tế ở Sri Lanka.5 Nghiên cứu của Koutoupis và Malisiovas Koutoupis và Malisiovas (2020) “The effects of the internal control system on the risk, profitability, and compliance of the U. banking sector: A quantitative approach - Tác động của kiểm soát nội bộ đối với rủi ro tín dụng, khả năng sinh lời và mức độ tuân thủ của hệ thống ngân hàng ở Hoa Kỳ”. Nghiên cứu đã xem xét tác động của kiểm soát nội bộ đối với rủi ro tín dụng, khả năng sinh lời và mức độ tuân thủ của hệ thống ngân hàng ở Hoa Kỳ.
Đây là nghiên cứu định lượng dựa trên Khung COSO, Basel để xác định sự ảnh hưởng của các thành phần của hệ thống KSNB đến rủi ro tín dụng, mức sinh lời và mức độ tuân thủ của ngành ngân hàng Mỹ. Dựa trên mẫu 210 ngân hàng thương mại được xếp hạng cao nhất về quy mô tại Mỹ từ năm 2013 đến năm 2017, kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ đều ảnh hưởng đáng kể đến mức sinh lời của ngân hàng, ngoại trừ Đánh giá rủi ro (RA). Tồn tại một mối tương quan tiêu cực đáng kể giữa Giám sát và lợi nhuận. Cuối cùng, tất cả các thành phần ảnh hưởng toàn diện đến sự tuân thủ của các ngân hàng.2 Các công trình nghiên cứu trong nước: 1.1 Nghiên cứu của Hồ Tuấn Vũ Tác giả Hồ Tuấn Vũ (2017) với nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các ngân hàng thương mại Việt Nam”.
Tác giả Hồ Tuấn Vũ thực hiện nghiên cứu định lượng, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát dùng hàm hồi quy để phân tích. Kết quả là, năm nhân tố Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát và thêm hai nhân tố mới là Thể chế chính trị và Lợi ích nhóm cùng tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB các Ngân hàng thương mại trong đó nhân tố Thể chế chính trị có ảnh hưởng cùng chiều và nhân tố Lợi ích nhóm có ảnh hưởng ngược chiều. Tác giả đã chỉ ra rằng nhân tố tác động mạnh đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, giám sát và thông tin truyền thông. Các giá trị của các nhân tố nằm trong khoảng 2.5812 với thang đo mức độ từ 1 đến 7, trong đó nhân tố thông tin có giá trị trung bình thấp nhất và nhân tố giám sát có giá trị trung bình cao nhất.2 Nghiên cứu của Trang Quốc Việt Tác giả Trang Quốc Việt (2020) với nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cần Thơ”.
Trên cơ sở lý thuyết về KSNB theo COSO 2013, tác giả đã thực hiện khảo sát thông qua gửi bảng câu hỏi trực tiếp đến hơn 100 cán bộ nhân viên hiện đang công tác tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cần Thơ. Kết quả khảo sát đã đánh giá được ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác KSNB tại đơn vị gia tăng khả năng kiểm soát rủi ro, hạn chế cũng như giảm thiểu sai sót, rủi ro đến mức thấp nhất.3 Nghiên cứu của Trương Nguyễn Tường Vy Tác giả Trương Nguyễn Tường Vy (2020) với nghiên cứu “Đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam theo COSO”. Nghiên cứu này đánh giá tính hữu hiệu của nghiệp vụ tín dụng của hệ 9 thống KSNB nghiệp vụ tín dụng theo khung COSO. Đây là một khuôn khổ phổ biến được đa số các nước trên thế giới sử dụng.
Kết quả cho thấy tính hữu hiệu của hệ thống KSNB nghiệp vụ tín dụng được kiểm chứng qua các nhân tố Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát. Để nâng cao tính hữu hiệu thì tất cả các nhân tố phải được vận hành nhịp nhàng, đồng thời, thống nhất.4 Nghiên cứu của Văn Công Minh Tác giả Văn Công Minh (2021) với nghiên cứu “Một số giải pháp hoàn thiện kiểm tra kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Văn phòng đại diện khu vực miền Nam”. Nghiên cứu đã đánh giá, phân tích kết quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam giai đoạn 2017-2019. Để gia tăng hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát đối với Argibank, tác giả đưa ra giải pháp, tăng tiêu chuẩn nhân sự tuyển dụng, bồi dưỡng đào tạo chuyên sâu cán bộ làm công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả công tác giám sát từ xa, phát hiện được rủi ro kịp thời và thực hiện tốt công tác tuyên truyền nội bộ nhằm nâng cao ý thức, đạo đức trách nhiệm đối với cán bộ ngân hàng.5 Nghiên cứu của Đào Thị Vương Hảo Tác giả Đặng Thị Vương Hảo (2021) với nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Khu vực Miền Trung”.