Tổng quan luận án

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam trong hơn 30 năm thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập đã khẳng định vai trò đối với nền kinh tế. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2019), khu vực FDI đóng góp gần 24% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và chiếm hơn 20% tổng sản phẩm trong nước. Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị đã ban hành nghị quyết riêng về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng và phát huy lợi ích thực sự của FDI để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (TTKT) đang đặt ra nhiều thách thức ở cả cấp độ quốc gia và địa phương.

Tại tỉnh Bình Định — một trong 5 tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung (KTTĐMT), có bờ biển dài 134 km, sở hữu cảng Quy Nhơn (cảng đầu mối khu vực loại 1 Nam Trung Bộ), Khu kinh tế Nhơn Hội và sân bay Phù Cát — dòng vốn FDI được xác định là một động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mặc dù vậy, kết quả thu hút FDI tại địa phương còn khiêm tốn: lũy kế đến ngày 31/12/2019, Bình Định chỉ thu hút được 80 dự án với tổng vốn đăng ký 756,9 triệu USD, chiếm 6,38% vốn đăng ký của vùng KTTĐMT và 0,3% của cả nước. Đáng chú ý, tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký chỉ đạt gần 30,9% (theo Cục Thống kê Bình Định, 2019), đóng góp của khu vực này vào giải quyết việc làm, thu ngân sách và giá trị gia tăng địa phương còn thấp.

Khoảng trống nghiên cứu lớn được xác định là: các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu phân tích mối quan hệ giữa FDI và TTKT trên góc độ vốn đầu tư ở cấp quốc gia hoặc cấp vùng; rất ít nghiên cứu tiếp cận ở cấp độ địa phương cụ thể kết hợp đồng thời cả góc độ vốn đầu tư và năng lực hấp thụ. Các nghiên cứu trước đây tại Bình Định (như Hà Thanh Việt, 2009; Nguyễn Duy Thục, 2007) chỉ áp dụng phương pháp định tính đơn giản hoặc thống kê mô tả, chưa lượng hóa được tương tác và chưa xác định rõ các điều kiện hấp thụ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu mối quan hệ của FDI và TTKT tỉnh Bình Định, làm rõ các vấn đề về năng lực hấp thụ FDI đặt trong mối quan hệ với TTKT, từ đó đưa ra các hàm ý chính sách nhằm thu hút và phát huy vai trò của FDI đối với TTKT địa phương.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hoá lý thuyết liên quan về mối quan hệ của FDI và TTKT.
    2. Phân tích thực trạng về FDI và TTKT tỉnh Bình Định.
    3. Lượng hóa mối quan hệ của FDI và TTKT tỉnh Bình Định, đồng thời xác định các yếu tố then chốt đóng vai trò năng lực hấp thụ trong mối quan hệ này.
    4. Đề xuất chính sách thu hút, phát huy lợi ích nguồn vốn FDI, thúc đẩy TTKT tỉnh Bình Định.

Câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  1. Về mặt lý thuyết, có những lý thuyết nào giải thích mối quan hệ của FDI và TTKT?
  2. Thực trạng về FDI và TTKT tại Bình Định là như thế nào?
  3. Trong điều kiện thực tiễn tại Bình Định, có hay không mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa FDI và TTKT? Yếu tố nào đóng vai trò then chốt trong mối quan hệ này?
  4. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, cần làm gì để thu hút và phát huy lợi ích của FDI, thúc đẩy TTKT Bình Định?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các mối quan hệ của FDI và TTKT tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi nội dung: Vận dụng lý thuyết để xây dựng, ước lượng mô hình và phân tích mối quan hệ trên hai góc độ vốn đầu tư và năng lực hấp thụ. Chiều tác động của FDI đến TTKT được lượng hóa bằng mô hình hồi quy; chiều tác động của TTKT đến FDI được đánh giá qua kiểm định nhân quả Granger; các yếu tố năng lực hấp thụ được xác định và đánh giá qua khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 1997–2019; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 11/2018 đến tháng 02/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước thành hai nhóm hướng tiếp cận chính:

Hướng nghiên cứu mối quan hệ của FDI và TTKT trên góc độ vốn đầu tư

Các kết quả nghiên cứu trước đây chưa đạt được sự đồng thuận:

  • Tác động tích cực một chiều từ FDI đến TTKT: Asafu-Adjaye (2000) nghiên cứu tại Indonesia (1970–1996) bằng mô hình VAR; Koojaroenprasit (2012) tại Hàn Quốc (1980–2009); Pegkas (2015) tại 18 nước Eurozone (2002–2012) dùng OLS, FEM, REM; Carkovic và Levine (2005) tại 72 quốc gia dùng GMM; Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006) tại Việt Nam (1988–2003); Nguyễn Thị Liên Hoa và Lê Nguyễn Quỳnh Phương (2014) dùng VAR tại Việt Nam (1988–2012); Đặng Thành Cương (2012) tại Nghệ An; Thái Sơn (2017) tại vùng KTTĐMT.
  • Tác động tích cực một chiều từ TTKT đến FDI: Umeora (2013) nghiên cứu tại Nigeria (1986–2011) chỉ ra TTKT thúc đẩy FDI nhưng chiều ngược lại không có ý nghĩa thống kê; Hồ Thị Thanh Mai và Phạm Thị Thanh Thủy (2016) nghiên cứu tại Khánh Hòa (1995–2014) qua mô hình VAR và kiểm định Granger cho thấy TTKT tác động tích cực đến thu hút FDI, trong khi FDI không tác động có ý nghĩa đến TTKT.
  • Không có mối quan hệ hoặc tác động tiêu cực: Temiz và Gökmen (2014) tại Thổ Nhĩ Kỳ (1992–2007); Belloumi (2014) tại Tunisia (1970–2008) sử dụng ARDL; Saqib, Masnoon và Rafique (2013) tại Pakistan (1981–2010) cho thấy FDI tác động ngược chiều với TTKT.
  • Mối quan hệ hai chiều: Bengoa và Sanchez-Robles (2003) tại 18 nước Mỹ Latinh; Mishal và Abulaila (2007) tại Jordan; Tripathi, Seth và Bhandari (2015) tại Ấn Độ; Chowdhury và Mavrotas (2005) tại Chile; Carp (2015) tại Hungary; Hồ Đắc Nghĩa (2014) dùng VAR tại Việt Nam; Phạm Thị Hoàng Anh và Lê Hà Thu (2014); Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh (2010); Nguyễn Hồng Hà (2015) tại Trà Vinh; Nguyễn Minh Tiến (2014) trên 63 tỉnh thành Việt Nam.
  • Hiệu ứng ngưỡng FDI: Demekas, Horváth, Ribakova và Wu (2005) xác định ngưỡng tỷ lệ FDI/GDP là 12,1%; Nguyena và Tob (2017) tại 8 nước ASEAN xác định mức tối ưu là 4,73% GDP; Nguyễn Quỳnh Thơ (2017) áp dụng mô hình hồi quy ngưỡng Hansen (1999) cho dữ liệu bảng tại Việt Nam giai đoạn 2005–2016 và tìm ra mức ngưỡng tối ưu là 8,96% GDP.

Hướng nghiên cứu mối quan hệ của FDI và TTKT trên góc độ năng lực hấp thụ

Các nghiên cứu khẳng định FDI tác động đến TTKT là mối quan hệ có điều kiện, phụ thuộc vào năng lực tiếp nhận:

  • Balasubramanyam, Salisu và Sapsford (1996) tại 46 quốc gia chỉ ra vai trò của độ mở thương mại và vốn nhân lực.
  • Borensztein, De Gregorio và Lee (1998) trên 69 quốc gia nhấn mạnh FDI chỉ phát huy tác dụng khi kết hợp với vốn nhân lực, độ mở và ổn định vĩ mô.
  • De Mello Jr (1997) phân tích hiệu ứng lan tỏa với doanh nghiệp nội địa; Zhang (2001) tại 11 quốc gia Đông Á và Mỹ Latinh nhấn mạnh cơ sở hạ tầng và ổn định kinh tế vĩ mô; Jyun-Yi và Chih-Chiang (2008) trên 62 quốc gia; Adegbite và Ayadi (2011) tại Nigeria; Djurovic (2012) tại 28 nước; Fadhil và Almsafir (2015) tại Malaysia.
  • Nguyen, Duysters, Patterson và Sander (2009) đưa ra lý thuyết năng lực hấp thụ FDI và mô hình quang hợp, chỉ ra 3 yếu tố quan trọng tại Việt Nam là vốn nhân lực, chất lượng thể chế và cơ sở hạ tầng.
  • Kotrajaras (2010) tại 15 nước Đông Á; Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2014) tại các nước đang phát triển (nhấn mạnh thể chế và ổn định vĩ mô); Trần Kim Cương (2015) trên 44 quốc gia thu nhập thấp và trung bình với 5 yếu tố địa phương (giáo dục, thể chế kinh tế, ổn định vĩ mô, cơ sở hạ tầng và đô thị hóa).
Tác giả Phạm vi và dữ liệu Phương pháp Kết quả chính
Asafu-Adjaye (2000) Indonesia (1970–1996) ECM, VAR FDI tác động tích cực đến TTKT.
Pegkas (2015) 18 nước Eurozone (2002–2012) OLS, FEM, REM FDI tác động tích cực đến TTKT trong dài hạn.
Umeora (2013) Nigeria (1986–2011) OLS TTKT tác động tích cực đến FDI; FDI không có ý nghĩa với TTKT.
Nguyễn Quỳnh Thơ (2017) Dữ liệu bảng các tỉnh VN (2005–2016) Hồi quy ngưỡng Hansen Tồn tại quan hệ ngưỡng với mức FDI tối ưu là 8,96% GDP.
Nguyen và cs (2009) Việt Nam Định tính, khảo sát Lợi ích FDI phụ thuộc vốn nhân lực, thể chế và hạ tầng.
Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2014) Các nước đang phát triển (1993–2012) GMM dữ liệu bảng Tác động của FDI phụ thuộc chất lượng thể chế và ổn định vĩ mô.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Dựa trên luận điểm của Lipsey và Sjöholm (2005) về sự khác biệt trong kết quả thực nghiệm bắt nguồn từ điều kiện đặc thù của từng địa phương, luận án giải quyết khoảng trống:

  1. Đánh giá toàn diện mối quan hệ hai chiều và có điều kiện giữa FDI và TTKT tại một địa phương cụ thể (tỉnh Bình Định) trên cả hai góc độ: vốn đầu tư và năng lực hấp thụ.
  2. Kiểm định hiệu ứng ngưỡng quy mô vốn FDI tại Bình Định.
  3. Nhận diện và lượng hóa vai trò của các yếu tố năng lực hấp thụ của địa phương (vốn nhân lực, hạ tầng, thể chế, năng lực doanh nghiệp nội địa) thông qua tích hợp biến tương tác trong mô hình hồi quy và kiểm định bằng dữ liệu điều tra sơ cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm FDI và Tăng trưởng kinh tế: Luận án sử dụng khái niệm FDI theo định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, trích bởi Phan Thị Quốc Hương, 2014), Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung (2008), Luật Đầu tư (2014) và Tổng cục Thống kê (2019). Tăng trưởng kinh tế được hiểu theo tiếp cận của Bùi Quang Bình (2010), Ngô Thắng Lợi (2012), Haller (2012), Mankiw (2013), đo lường bằng quy mô (GRDP) và tốc độ tăng GRDP.
  • Khung phân tích mối quan hệ tổng thể: Dựa trên mô hình của Nowbutsing (2009) và tiếp cận của Nguyễn Minh Tiến (2014), mối quan hệ giữa FDI và TTKT được phân tích qua 3 kênh: Tác động trực tiếp (kênh vốn đầu tư), Tác động lan tỏa/gián tiếp (thông qua năng lực hấp thụ/yếu tố điều kiện) và Tác động phản hồi (TTKT tác động ngược lại thu hút FDI).
  • Lý thuyết tăng trưởng cổ điển: Mô hình Harrod–Domar với phương trình $g_y = s/ICOR$, trong đó tỷ lệ tiết kiệm $s$ và hệ số gia tăng vốn–sản lượng $ICOR$ quyết định tốc độ tăng trưởng $g_y$.
  • Lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh (Tân cổ điển): Mô hình Solow (1956) dựa trên hàm sản xuất Cobb–Douglas $Y = K^\alpha L^{1-\alpha}$ và hàm mở rộng có yếu tố công nghệ $Y = K^\alpha (LE)^{1-\alpha}$. Lý thuyết chứng minh tại trạng thái dừng $s.k^\alpha = (\delta + g + n)k$, tích lũy vốn từ FDI chỉ làm gia tăng mức sản lượng trong ngắn hạn mà không làm thay đổi tốc độ tăng trưởng dài hạn nếu công nghệ và lao động là ngoại sinh.
  • Lý thuyết tăng trưởng nội sinh: Mô hình bắt kịp công nghệ của Lucas Jr (1988) với hàm $Y = K^\alpha (u.EL)^{1-\alpha}$, nhấn mạnh vai trò tích lũy vốn con người ($EL$) và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP); hàm sản xuất mở rộng của Fadhil và Almsafir (2015) $Y_t = A_t K_t^\alpha H_t^\beta$ giải thích tác động dài hạn của FDI thông qua chuyển giao công nghệ và nâng cao kỹ năng lao động.
  • Lý thuyết chiết trung (Mô hình OLI): Dunning (2001) với 3 lợi thế: Sở hữu (O), Nội bộ hóa (I) và Địa điểm (L). Lợi thế địa điểm của địa phương (thị trường, tốc độ tăng trưởng, chi phí lao động) quyết định sức hút dòng vốn FDI (kết hợp các nghiên cứu của Lean, 2008; Alavinasab, 2013; UNCTAD, 1998; Athukorala, 2009).
  • Lý thuyết năng lực hấp thụ FDI: Dahlman và Nelson (1995), Lumbila (2005), Farkas (2012), Khordagui và Saleh (2013), mô hình quang hợp của Nguyen và cộng sự (2009) chia năng lực hấp thụ thành 2 cấp độ (doanh nghiệp trong nước và địa phương tiếp nhận), lý thuyết điều kiện của Findlay (1978), cùng các nghiên cứu của Bengoa và Sanchez-Robles (2003), Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2014), Trần Kim Cương (2015).
     [ GÓC ĐỘ VỐN ĐẦU TƯ ]                           [ GÓC ĐỘ NĂNG LỰC HẤP THỤ ]
  - FDI tác động trực tiếp TTKT                   - Lý thuyết hấp thụ (Nguyen và cs, 2009)
  - TTKT tác động phản hồi FDI                    - Điều kiện vĩ mô (Findlay, 1978)
  - Hiệu ứng ngưỡng FDI (Hansen, 1999)            - Yếu tố địa phương (Trần Kim Cương, 2015)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính:

  • Phương pháp định lượng dữ liệu thứ cấp:
    • Kiểm định tính dừng bằng kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF).
    • Ước lượng mô hình Phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) và Mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) nhằm đánh giá tác động ngắn hạn và dài hạn của FDI cũng như các biến tương tác đối với GRDP.
    • Kiểm định nhân quả Granger để xác định chiều tác động từ TTKT đến FDI.
    • Ước lượng mô hình hồi quy ngưỡng FDI theo phương pháp của Hansen (1999) nhằm xác định điểm ngưỡng quy mô vốn.
  • Phương pháp định tính và dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp chuyên gia và điều tra khảo sát bằng bảng hỏi.
    • Phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát, đánh giá thực trạng các yếu tố năng lực hấp thụ địa phương.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập chuỗi thời gian 1997–2019 từ Niên giám thống kê, Cục Thống kê tỉnh Bình Định, Tổng cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát ý kiến của các doanh nghiệp FDI, các chuyên gia và nhà quản lý tại Bình Định từ tháng 11/2018 đến tháng 02/2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về mối quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân chia bức tranh tổng quan thành hai nhánh tiếp cận:

  • Nhánh 1: Mối quan hệ FDI và TTKT trên góc độ vốn đầu tư, chỉ ra sự thiếu thống nhất trong các kết luận thực nghiệm (tác động thuận chiều, ngược chiều, hai chiều, hoặc không có ý nghĩa), đồng thời điểm lại các nghiên cứu về hiệu ứng ngưỡng FDI (Demekas và cs, 2005; Nguyena và Tob, 2017; Nguyễn Quỳnh Thơ, 2017).
  • Nhánh 2: Mối quan hệ trên góc độ năng lực hấp thụ, tổng hợp các yếu tố điều kiện quyết định khả năng hưởng lợi từ FDI (vốn nhân lực, độ mở thương mại, thể chế, hạ tầng, năng lực doanh nghiệp trong nước).

Chương 1 xác định khoảng trống học thuật: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện cả hai góc độ trên trong điều kiện đặc thù của tỉnh Bình Định.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế

Chương 2 trình bày hệ thống lý luận và các khái niệm cốt lõi:

  • Làm rõ định nghĩa về FDI, dòng vốn FDI và tăng trưởng kinh tế.
  • Phân tích các mô hình tăng trưởng: Harrod–Domar (vai trò vốn và ICOR), Solow (trạng thái dừng khi thay đổi tỷ lệ tiết kiệm và khi có tiến bộ công nghệ), Lucas Jr (tăng trưởng nội sinh, vốn con người và TFP), và Dunning (mô hình OLI, lợi thế địa điểm L).
  • Phân tích lý thuyết năng lực hấp thụ FDI (Nguyen và cs, 2009), mô hình quang hợp, lý thuyết Findlay (1978).
  • Xây dựng khung phân tích gồm 3 kênh: tác động trực tiếp từ vốn FDI, tác động lan tỏa qua năng lực hấp thụ địa phương (vốn nhân lực, cơ sở hạ tầng, chất lượng thể chế, năng lực doanh nghiệp nội địa, ổn định vĩ mô, độ mở thương mại), và tác động phản hồi của TTKT đối với dòng vốn FDI.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu, xây dựng mô hình và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu:

  • Đề xuất mô hình kinh lượng tổng quát và lựa chọn các biến: biến phụ thuộc GRDP (đại diện cho TTKT); biến độc lập FDI; các biến đại diện cho năng lực hấp thụ gồm vốn nhân lực ($H$), cơ sở hạ tầng ($FR$), chất lượng thể chế ($PCI$), năng lực hấp thụ doanh nghiệp trong nước ($FI$), cùng các biến tương tác ($FDI \times H$, $FDI \times FR$, $FDI \times PCI$, $FDI \times FI$).
  • Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp, mối quan hệ tương tác có điều kiện và mối quan hệ nhân quả.
  • Trình bày quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (1997–2019) và sơ cấp (khảo sát doanh nghiệp FDI, cán bộ quản lý giai đoạn 11/2018–02/2019).
  • Chi tiết hóa các kỹ thuật phân tích: kiểm định nghiệm đơn vị ADF, ước lượng ARDL/ECM, kiểm định Granger, mô hình ngưỡng FDI và thống kê mô tả dữ liệu điều tra.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày các phát hiện thực nghiệm trên dữ liệu tỉnh Bình Định:

  • Phân tích thực trạng: Giai đoạn 1997–2019, Bình Định thu hút được 80 dự án FDI với 756,9 triệu USD vốn đăng ký. Tỷ lệ giải ngân vốn FDI còn thấp (đạt gần 30,9%). Tốc độ tăng trưởng GRDP, năng suất lao động xã hội và các thành phần vốn đầu tư được thống kê chi tiết qua các bảng biểu.
  • Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp: Khảo sát mức độ quan trọng và thực trạng các yếu tố năng lực hấp thụ tại Bình Định, xác định thứ tự đánh giá đối với vốn nhân lực ($H$), chất lượng thể chế ($PCI$), cơ sở hạ tầng ($FR$) và năng lực doanh nghiệp nội địa ($FI$).
  • Kết quả kiểm định kinh lượng:
    • Kiểm định nghiệm đơn vị ADF xác nhận tính dừng của các chuỗi dữ liệu.
    • Ước lượng mô hình ARDL ban đầu ARDL(1,1,0,1,0,1,0,1,1) và mô hình cuối cùng ARDL(1,0,1,1,0,1,0), cùng mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) cho thấy tác động ngắn hạn và dài hạn của các biến.
    • Kết quả kiểm định nhân quả Granger khẳng định tồn tại tác động tích cực của TTKT đối với thu hút dòng vốn FDI.
    • Kết quả mô hình ngưỡng FDI khẳng định tác động tích cực của FDI đến TTKT chỉ phát huy khi quy mô vốn đạt qua một ngưỡng nhất định.
    • Kết quả ước lượng biến tương tác khẳng định 2 yếu tố điều kiện then chốt là vốn nhân lực và cơ sở hạ tầng; đồng thời chất lượng thể chế và năng lực doanh nghiệp nội địa đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ tác động lan tỏa từ FDI.

Chương 5. Hàm ý chính sách

Dựa trên kết quả định lượng và định hướng phát triển của địa phương, chương 5 đề xuất các giải pháp:

  • Thúc đẩy giải ngân nguồn vốn FDI, nâng cao tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký.
  • Nâng cao năng lực hấp thụ của tỉnh, tập trung phát triển vốn nhân lực và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng khu kinh tế.
  • Đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh (chỉ số PCI) để thu hút các dự án FDI có chất lượng.
  • Gắn thu hút FDI với mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Tăng cường tính kết nối giữa doanh nghiệp FDI và khu vực doanh nghiệp trong nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định mối quan hệ giữa FDI và TTKT là mối quan hệ tác động qua lại và có điều kiện, được đánh giá đồng thời trên cả hai góc độ: kênh vốn đầu tư và kênh năng lực hấp thụ tại một địa phương cụ thể.
  2. Kiểm chứng và củng cố luận điểm của Lipsey và Sjöholm (2005), chứng minh rằng tác động của FDI đối với tăng trưởng phụ thuộc vào mức độ thu hút vốn và các điều kiện đặc thù của địa phương tiếp nhận đầu tư.
  3. Xây dựng khung phân tích tích hợp các biến tương tác giữa FDI và các yếu tố địa phương, xác định vốn nhân lực và cơ sở hạ tầng là hai yếu tố then chốt, bên cạnh vai trò của chất lượng thể chế và năng lực hấp thụ của doanh nghiệp trong nước.
  4. Củng cố bằng chứng thực nghiệm về tác động thuận chiều của TTKT đến FDI qua kiểm định Granger; đồng thời củng cố quan điểm của Nguyễn Quỳnh Thơ (2017) về sự tồn tại của hiệu ứng ngưỡng quy mô vốn FDI đối với TTKT.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Về mặt thực tiễn: Luận án chỉ ra rằng để FDI đóng góp vào tăng trưởng của Bình Định, quy mô vốn phải đạt ngưỡng và chính quyền địa phương cần đặc biệt chú trọng đẩy nhanh tiến độ giải ngân (vốn thực hiện đạt 30,9% là mức thấp). Đồng thời, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng là điều kiện tiên quyết để hấp thụ công nghệ và tri thức quản lý.
  • 5 nhóm hàm ý chính sách đề xuất:
    1. Tăng cường thu hút và thúc đẩy giải ngân nguồn vốn FDI đã đăng ký.
    2. Cải thiện năng lực hấp thụ FDI của địa phương (ưu tiên vốn nhân lực và cơ sở hạ tầng).
    3. Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI.
    4. Thu hút FDI gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường.
    5. Thu hút FDI gắn với mục tiêu phát huy tính liên kết, kết nối với khu vực kinh tế trong nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Bình Định trong khoảng thời gian dữ liệu thứ cấp từ 1997 đến 2019; mẫu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 11/2018 đến tháng 02/2019. Các đặc thù về cơ cấu ngành và quy mô kinh tế của Bình Định có thể tạo ra những điểm khác biệt so với các tỉnh thành có mức độ công nghiệp hóa cao hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng kiểm chứng mô hình năng lực hấp thụ và hiệu ứng ngưỡng FDI trên toàn bộ các tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung hoặc so sánh đối sánh giữa các vùng kinh tế có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách tại tỉnh Bình Định và các địa phương vùng duyên hải miền Trung: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về thực trạng giải ngân FDI, xác định các nút thắt về vốn nhân lực, hạ tầng và thể chế cần ưu tiên cải thiện trong các kế hoạch xúc tiến đầu tư.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp mô hình kinh lượng chuỗi thời gian (ARDL, ECM, Granger, mô hình ngưỡng) với phương pháp điều tra khảo sát sơ cấp trong phân tích mối quan hệ có điều kiện của FDI ở cấp độ địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ giải ngân vốn FDI tại tỉnh Bình Định trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu của Cục Thống kê Bình Định (2019) được trích dẫn trong luận án, tính lũy kế đến ngày 31/12/2019, Bình Định thu hút được 80 dự án với tổng vốn đăng ký 756,9 triệu USD, trong đó vốn FDI thực hiện (giải ngân) mới đạt gần 30,9% tổng vốn đăng ký.

2. Luận án xác định những yếu tố nào đóng vai trò then chốt trong năng lực hấp thụ FDI của địa phương?
Kết quả ước lượng mô hình hồi quy với các biến tương tác và phân tích dữ liệu điều tra sơ cấp xác định hai yếu tố điều kiện then chốt là vốn nhân lực ($H$) và cơ sở hạ tầng ($FR$). Bên cạnh đó, chất lượng thể chế ($PCI$) và năng lực hấp thụ của doanh nghiệp trong nước ($FI$) cũng giữ vai trò quan trọng.

3. Kết quả kiểm định nhân quả Granger giữa FDI và TTKT tại Bình Định cho thấy điều gì?
Kiểm định nhân quả Granger khẳng định tồn tại mối quan hệ tác động tích cực từ tăng trưởng kinh tế (TTKT) đến thu hút dòng vốn FDI trên góc độ vốn đầu tư tại địa phương.

4. Mối quan hệ giữa FDI và TTKT tại Bình Định có phải là quan hệ tuyến tính đơn thuần không?
Không. Kết quả nghiên cứu của luận án chỉ ra rằng mối quan hệ này là phi tuyến và có điều kiện: dòng vốn FDI tác động tích cực đến TTKT khi đạt đến một ngưỡng quy mô vốn nhất định và đi kèm với các điều kiện về năng lực hấp thụ của địa phương.

5. Giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp và thời gian khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện khi nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 1997–2019. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi đối với doanh nghiệp FDI, chuyên gia và nhà quản lý từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 02 năm 2019.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Thanh Thúy đã nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Bình Định trên cả hai góc độ vốn đầu tư và năng lực hấp thụ. Bằng việc kết hợp phương pháp kinh lượng chuỗi thời gian (ARDL, ECM, kiểm định Granger, mô hình ngưỡng) với điều tra khảo sát sơ cấp, công trình chứng minh tác động của FDI đến tăng trưởng tại địa phương là mối quan hệ có điều kiện, phụ thuộc vào quy mô ngưỡng giải ngân và các yếu tố hấp thụ then chốt như vốn nhân lực, cơ sở hạ tầng, chất lượng thể chế và năng lực doanh nghiệp nội địa. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định 5 nhóm chính sách nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và phát huy lợi ích dòng vốn FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định.