BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------ PHAN MINH ĐỨC NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐẶC TÍNH NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN VIỆT NAM VỚI HIỆU ỨNG NGƯỢC VỊ THẾ VÀ TỰ TIN QUÁ MỨC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HCM, NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------ PHAN MINH ĐỨC NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐẶC TÍNH NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN VIỆT NAM VỚI HIỆU ỨNG NGƯỢC VỊ THẾ VÀ TỰ TIN QUÁ MỨC Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THỊ HẢI LÝ TP.HCM, NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Trần Thị Hải Lý. Các số liệu và kết quả được nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Phan Minh Đức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các hình Tóm lược 1. Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Đối tƣợng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ HIỆU ỨNG NGƢỢC VỊ THẾ VÀ TỰ TIN QUÁ MỨC . Hiệu ứng ngƣợc vị thế . Lý thuyết triển vọng . Tính toán bất hợp lý . Hiệu ứng ngƣợc vị thế . Các bằng chứng thực nghiệm về hiệu ứng ngƣợc vị thế . Sự tự tin quá mức . Các khía cạnh cơ bản của sự tự tin quá mức . Sự tự tin quá mức trong các mô hình tài chính . 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các bằng chứng thực nghiệm. Đặc điểm nhà đầu tƣ . DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô tả dữ liệu . Điều chỉnh dữ liệu . Phƣơng pháp nghiên cứu . KIỂM ĐỊNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Các đặc điểm của mẫu nghiên cứu . Kiểm định hiệu ứng ngƣợc vị thế . Đặc tính nhà đầu tƣ cá nhân Việt Nam và hiệu ứng ngƣợc vị thế . Đặc điểm nhà đầu tƣ cá nhân Việt Nam và sự tự tin quá mức. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1a: Thống kê mô tả về các tài khoản và giao dịch .1b: Thống kê mô tả các đặc tính của nhà đầu tư, tài khoản.2: Kiểm định khác biệt trung bình PGR và PLR (t-test) .3: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến đặc điểm nhà đầu tư với PGR, PLR, PGR-PLR .4: Ảnh hưởng của các biến đặc điểm nhà đầu tư cá nhân lên hiệu ứng ngược vị thế .5: Kiểm định khuynh hướng tự tin quá mức .6: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến đặc điểm nhà đầu tư với tần suất giao dịch, số lượng chứng khoán trung bình trong tài khoản và tỷ suất sinh lợi vượt trội của danh mục .7: Ảnh hưởng của các biến đặc điểm nhà đầu tư lên các biến tự tin quá mức . 59 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Hàm giá trị trong lý thuyết triển vọng .1: Chỉ số thị trường VNINDEX và HNXINDEX trong giai đoạn nghiên cứu . 36 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm lược Nghiên cứu này được tiến hành dựa trên dữ liệu giao dịch của 116 tài khoản nhà đầu tư cá nhân tại một công ty chứng khoán ở Việt Nam trong giai đoạn từ 01/01/2011 đến 30/04/2014 để kiểm định hiệu ứng ngược vị thế và xem xét mức độ tự tin quá mức của nhà đầu tư cá nhân Việt Nam. Đồng thời xem xét những đặc tính cá nhân của nhà đầu tư bao gồm thời gian kích hoạt tài khoản, số lượng giao dịch, giá trị tài khoản và độ tuổi ảnh hưởng như thế nào đến hiệu ứng ngược vị thế và mức độ tự tin quá mức? Kết quả cho thấy nhà đầu tư cá nhân Việt Nam bị chi phối bởi hiệu ứng ngược vị thế. Cụ thể, họ có xu hướng hiện thực hóa các khoản lợi nhuận dự kiến hơn các khoản lỗ dự kiến. Các nhà đầu tư được cho là có nhiều kinh nghiệm và khôn khéo hơn không phải luôn luôn ít bị chi phối bởi hiệu ứng ngược vị thế và tự tin quá mức hơn so với các nhà đầu tư khác. Từ khoá: hiệu ứng ngược vị thế, tự tin quá mức, nhà đầu tư cá nhân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lý do chọn đề tài Cho đến nay, đã có khá nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy các nhà đầu tư có thể bị chi phối bởi các dạng lệch lạc hành vi khác nhau, khiến họ gặp phải các sai lầm về nhận thức. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư mà còn ảnh hưởng đến giá tài sản. Hai trong số các lệch lạc hành vi được nghiên cứu rộng rãi nhất cho đến nay là Hiệu ứng ngược vị thế (Disposition Effect) và Quá tự tin (Overconfidence). Hiệu ứng ngược vị thế là xu hướng nhà đầu tư bán các cổ phiếu lãi (những cổ phiếu đang tăng giá) quá sớm trong khi giữ những cổ phiếu lỗ (những cổ phiếu đang giảm giá) quá lâu. Trong khi Quá tự tin xảy ra khi con người có khuynh hướng nghĩ rằng họ giỏi hơn so với khả năng thật sự của họ. Bên cạnh đó, nhiều nhà tâm lý học đã phát hiện ra rằng những nhóm người khác nhau có mức độ lệch lạc nhận thức khác nhau. Ví dụ, những nhà đầu tư là nam thường quá tự tin hơn những nhà đầu tư nữ (Lundeberg, Fox, & Puncochar, 1994; Barber & Odean, 2001). Hơn nữa, kinh nghiệm khác nhau cũng sẽ dẫn tới hành vi khác nhau (Wolosin et al. Vì vậy, trong đầu tư không phải tất cả nhà đầu tư cá nhân đều phản ứng giống nhau. Nghiên cứu này sẽ đi vào kiểm định sự tồn tại của Hiệu ứng ngược vị thế và Khuynh hướng quá tự tin của các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 và xem xét các đặc điểm liên quan đến kinh nghiệm của nhà đầu tư cá nhân bao gồm: (a) độ tuổi, (b) thời gian kích hoạt tài khoản, (c) số lượng giao dịch và (d) giá trị tài khoản để xét xem rằng liệu các nhà đầu tư cá nhân với các đặc tính khác nhau có mức độ gặp phải những sai lầm nhận thức trong quyết định đầu tư của mình như nhau hay không. Mục tiêu nghiên cứu Tìm bằng chứng thực nghiệm hiệu ứng ngược vị thế và xem xét mức độ tự tin quá mức của các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đồng thời, tìm kiếm mối quan hệ giữa các hiệu ứng này với độ tuổi, thời gian kích hoạt tài khoản, số lượng giao dịch và giá trị tài khoản của nhà đầu tư. Câu hỏi nghiên cứu 1. Hiệu ứng ngược vị thế (Disposition effect) có tồn tại ở các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam không? 2. Độ tuổi, thời gian kích hoạt tài khoản, số lượng giao dịch và giá trị tài khoản của nhà đầu tư ảnh hưởng thế nào đến hiệu ứng ngược vị thế? 3. Độ tuổi, thời gian kích hoạt tài khoản, số lượng giao dịch và giá trị tài khoản của nhà đầu tư ảnh hưởng thế nào đến tần suất giao dịch, mức độ đa dạng hoá danh mục và thành quả đầu tư của họ? 1. Phƣơng pháp nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Để kiểm định sự tồn tại của Hiệu ứng ngược vị thế đối với các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tôi dựa vào phương pháp nghiên cứu của Odean (1998a), sử dụng phương pháp kiểm định khác biệt trung bình hai chuỗi dữ liệu Tỷ lệ thực hiện lãi (PGR) và tỷ lệ thực hiện lỗ (PLR) của các nhà đầu tư cá nhân trong mẫu. Để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến đặc tính nhà đầu tư cá nhân với hiệu ứng ngược vị thế, tần suất giao dịch, mức độ đa dạng hoá và thành quả đầu tư, tôi sử dụng phương pháp hồi quy OLS. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giao dịch thực tế và các đặc tính của nhà đầu tư cá nhân Việt Nam trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu Giao dịch của 116 nhà đầu tư cá nhân có tài khoản tại một công ty chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ 01/01/2011 đến 30/04/2014. Bài nghiên cứu này được trình bày như sau: 1. Khung lý thuyết về hiệu ứng ngược vị thế và tự tin quá mức. Trong chương này, tôi điểm qua những lý thuyết có liên quan đến hiệu ứng ngược vị thế, quá tự tin và bằng chứng từ những nghiên cứu trước đó về các hiệu ứng này. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Trong chương này, tôi sẽ mô tả dữ liệu, cách tổ chức dữ liệu và trình bày phương pháp nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kiểm định và kết quả. Trong chương này, tôi chạy các mô hình hồi quy và kiểm định để làm rõ các câu hỏi nghiên cứu. Những kết quả chính về hiệu ứng ngược vị thế và tự tin quá mức tại Việt Nam và một số hàm ý. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ HIỆU ỨNG NGƢỢC VỊ THẾ VÀ TỰ TIN QUÁ MỨC 2. Hiệu ứng ngƣợc vị thế 2. Lý thuyết triển vọng Lý thuyết chuẩn tắc (normative theory) cho rằng con người nên hành động theo một cách nào đó. Ngược lại lý thuyết thực chứng (positive theory) nhìn nhận những gì mà con người thực sự làm và xây dựng các mô hình dựa trên cơ sở những quan sát này. Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng (expected utility theory) là một lý thuyết chuẩn tắc được đưa ra bởi John Von Neumann và Oskar Morgenstern (1944) nhằm nỗ lực mô tả cách thức con người nên hành động khi đối mặt với các quyết định liên quan đến rủi ro. Khi so sánh các triển vọng, đơn giản đó là các phân phối xác xuất của các kết quả cuối cùng, tiến trình cơ bản là ấn định mức hữu dụng cho mỗi kết quả có thể có, và một tỷ trọng tương ứng với xác xuất của các kết quả này, và lựa chọn kết quả nào có độ hữu dụng cao nhất.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc tính nhà đầu tư cá nhân Việt Nam với hiệu ứng ngược vị thế ...
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc tính nhà đầu tư cá nhân việt nam với hiệu ứng ngược vị thế, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp.hcmChuyên ngành
Tài chính – Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phan Minh Đức
Người hướng dẫn: Ts. Trần Thị Hải Lý
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp.hcm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Đề tài: Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc tính nhà đầu tư cá nhân Việt Nam với hiệu ứng ngược vị thế và tự tin quá mức
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Tp.hcm
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ