Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Cảm Xúc và Tính Cách Trong Tâm Lý Học

Chuyên khảo phân tích Luận văn mối quan hệ giữa cảm nhận hạnh phúc với tính ái kỷ và lòng tự trọng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2020

163
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢM NHẬN HÀNH PHÚ, TÌNH ÁI KỶ VÀ LÒNG TỰ TRỌNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu về cảm nhận hành phú, tình ái kỷ và lòng tự trọng

1.2. Luận điểm lý thuyết về cảm nhận hành phú

1.3. Mối quan hệ giữa cảm nhận hành phú với tình ái kỷ và lòng tự trọng

1.4. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổ chức nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

3.1. Thực trạng cảm nhận hành phú ở sinh viên

3.2. Thực trạng lòng tự trọng ở sinh viên

3.3. Mối quan hệ giữa cảm nhận hành phú với tình ái kỷ và lòng tự trọng

3.4. Tiểu kết chương 3

4. KẾT LUẬN

5. KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Mối Quan Hệ Cảm Xúc Tính Cách

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa cảm xúctính cách là một lĩnh vực quan trọng trong tâm lý học. Các nhà nghiên cứu đã dành nhiều thập kỷ để khám phá tương quan giữa hai khái niệm này. Cảm xúc ảnh hưởng đến cách chúng ta hành xử, định hình tính cách và ngược lại, tính cách có thể dự đoán cách chúng ta phản ứng với các tình huống cảm xúc. Nghiên cứu trong lĩnh vực này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất con người, sự khác biệt cá nhân, và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thầnhạnh phúc. Theo tài liệu gốc, nhiều nghiên cứu trước đây đã tập trung vào đánh giá cảm nhận hạnh phúc với các yếu tố như tính ái kỷlòng tự trọng.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Nghiên Cứu Cảm Xúc và Tính Cách

Nghiên cứu về cảm xúctính cách trong tâm lý học có một lịch sử lâu dài và phức tạp. Từ những quan điểm triết học ban đầu, các nhà khoa học dần chuyển sang các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm để hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa hai yếu tố này. Các lý thuyết tính cách như năm yếu tố tính cách (Big Five), NEO-PI-R và các khái niệm như trí tuệ cảm xúc (EQ) đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển của lĩnh vực này. Các nghiên cứu ban đầu tập trung vào mô tả và phân loại các loại cảm xúc và các đặc điểm tính cách khác nhau. Sau đó, các nhà khoa học bắt đầu khám phá cách cảm xúctính cách tương tác với nhau và ảnh hưởng đến hành vi của con người.

1.2. Các Lý Thuyết Chính Về Mối Quan Hệ Cảm Xúc và Tính Cách

Có nhiều lý thuyết khác nhau giải thích mối quan hệ giữa cảm xúctính cách. Một số lý thuyết cho rằng tính cách định hình cảm xúc. Ví dụ, những người hướng ngoại có xu hướng trải nghiệm nhiều cảm xúc tích cực hơn, trong khi những người có xu hướng lo lắng có thể dễ bị cảm xúc tiêu cực hơn. Các lý thuyết khác nhấn mạnh sự tác động qua lại giữa cảm xúctính cách. Theo quan điểm này, cảm xúc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển tính cách và ngược lại, tính cách có thể ảnh hưởng đến cách chúng ta điều chỉnh cảm xúc của mình.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Cảm Xúc Tính Cách

Nghiên cứu mối quan hệ giữa cảm xúctính cách đối mặt với nhiều thách thức. Thứ nhất, việc đo lường cảm xúctính cách một cách chính xác và khách quan là rất khó khăn. Các phương pháp đo lường thường dựa trên báo cáo tự đánh giá, có thể bị ảnh hưởng bởi sự chủ quan và thiên vị. Thứ hai, mối quan hệ giữa cảm xúctính cách rất phức tạp và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác, bao gồm di truyền, môi trườngvăn hóa. Do đó, việc phân tích và giải thích các kết quả nghiên cứu đòi hỏi sự cẩn trọng và tinh tế. Thứ ba, các khái niệm cảm xúc, tính cách, trí tuệ cảm xúc vẫn còn nhiều tranh cãi và chưa có sự thống nhất hoàn toàn giữa các nhà tâm lý học.

2.1. Phương Pháp Đo Lường Cảm Xúc và Tính Cách

Việc đo lường cảm xúctính cách là một thách thức lớn. Các phương pháp phổ biến bao gồm trắc nghiệm tâm lý, khảo sát, phỏng vấn và quan sát hành vi. Tuy nhiên, mỗi phương pháp đều có những hạn chế nhất định. Trắc nghiệm tâm lý có thể không phản ánh đầy đủ sự phức tạp của cảm xúctính cách. Khảo sátphỏng vấn có thể bị ảnh hưởng bởi sự thiên vị của người tham gia. Quan sát hành vi có thể khó khăn trong việc kiểm soát các yếu tố gây nhiễu.

2.2. Ảnh Hưởng của Văn Hóa và Môi Trường

Văn hóamôi trường có ảnh hưởng đáng kể đến biểu hiện cảm xúc và sự phát triển tính cách. Các quy tắc cảm xúc xã hội khác nhau giữa các văn hóa, ảnh hưởng đến cách mọi người thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của mình. Môi trường sống, gia đình, bạn bè và kinh nghiệm cuộc sống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tính cách và phản ứng cảm xúc. Ví dụ, một người lớn lên trong một môi trường khắc nghiệt có thể phát triển các cơ chế ứng phó khác với một người lớn lên trong một môi trường hỗ trợ.

III. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Cảm Xúc Đến 5 Yếu Tố Tính Cách Big Five

Nghiên cứu ảnh hưởng của cảm xúc đến năm yếu tố tính cách (Big Five) là một hướng đi quan trọng trong tâm lý học. Năm yếu tố tính cách, bao gồm hướng ngoại, dễ chịu, tận tâm, bất ổn cảm xúc và cởi mở với kinh nghiệm, được coi là các khía cạnh cơ bản của tính cách con người. Các nhà khoa học đã khám phá cách cảm xúc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và biểu hiện của các yếu tố này. Ví dụ, cảm xúc tiêu cực như lo lắng và trầm cảm có thể liên quan đến sự bất ổn cảm xúc cao hơn.

3.1. Tương Quan Giữa Cảm Xúc Tích Cực và Tính Hướng Ngoại

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có một tương quan đáng kể giữa cảm xúc tích cựctính hướng ngoại. Những người có tính hướng ngoại cao thường trải nghiệm nhiều cảm xúc tích cực như vui vẻ, phấn khích và hạnh phúc hơn. Điều này có thể là do những người hướng ngoại có xu hướng tìm kiếm các tình huống xã hội và hoạt động kích thích, mang lại nhiều cơ hội cho cảm xúc tích cực.

3.2. Liên Hệ Giữa Cảm Xúc Tiêu Cực và Bất Ổn Cảm Xúc

Cảm xúc tiêu cực, đặc biệt là lo lắng, buồn bã và tức giận, có liên quan chặt chẽ đến bất ổn cảm xúc (Neuroticism) trong mô hình Big Five. Những người có bất ổn cảm xúc cao có xu hướng trải nghiệm cảm xúc tiêu cực thường xuyên hơn và mạnh mẽ hơn. Họ cũng có thể khó khăn hơn trong việc điều chỉnh cảm xúc và dễ bị stress, rối loạn cảm xúc.

3.3. Ảnh Hưởng Của Điều Chỉnh Cảm Xúc Đến Tận Tâm

Khả năng điều chỉnh cảm xúc hiệu quả có thể liên quan đến tính tận tâm. Những người có tính tận tâm cao thường có khả năng kiểm soát cảm xúc của mình tốt hơn và sử dụng các chiến lược ứng phó lành mạnh hơn khi đối mặt với những tình huống khó khăn. Điều này có thể giúp họ duy trì sự tập trung, kiên trì và đạt được mục tiêu của mình.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Cảm Xúc và Tính Cách trong Thực Tiễn

Các kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa cảm xúctính cách có nhiều ứng dụng thực tiễn. Trong lĩnh vực sức khỏe tâm thần, chúng có thể giúp các chuyên gia hiểu rõ hơn về nguyên nhân và cơ chế của các rối loạn cảm xúcrối loạn nhân cách. Trong lĩnh vực giáo dục, chúng có thể giúp các nhà giáo dục phát triển các phương pháp giảng dạy phù hợp với các đặc điểm tính cách và nhu cầu cảm xúc khác nhau của học sinh. Trong lĩnh vực quản lý nhân sự, chúng có thể giúp các nhà quản lý lựa chọn và phát triển nhân viên phù hợp với các vị trí công việc khác nhau.

4.1. Ứng Dụng Trong Tham Vấn và Trị Liệu Tâm Lý

Trong tham vấntrị liệu tâm lý, hiểu biết về mối quan hệ giữa cảm xúctính cách có thể giúp các chuyên gia xây dựng mối quan hệ tốt hơn với khách hàng và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Ví dụ, một nhà trị liệu có thể sử dụng kiến thức về Big Five để hiểu rõ hơn về cách khách hàng phản ứng với stress và giúp họ phát triển các chiến lược ứng phó phù hợp.

4.2. Ứng Dụng Trong Phát Triển Cá Nhân và Nâng Cao EQ

Hiểu về cảm xúctính cách có thể giúp mỗi người phát triển tự nhận thức, giá trị bản thân và cải thiện các kỹ năng xã hội. Việc tự nhận thức về điểm mạnh và điểm yếu tính cách có thể giúp mọi người đưa ra các quyết định tốt hơn về sự nghiệp, mối quan hệ và lối sống. Nâng cao trí tuệ cảm xúc (EQ) có thể giúp mọi người giao tiếp hiệu quả hơn, giải quyết xung đột và xây dựng các mối quan hệ bền vững.

V. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Cảm Xúc Tính Cách

Nghiên cứu mối quan hệ giữa cảm xúctính cách là một lĩnh vực quan trọng và đầy hứa hẹn trong tâm lý học. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều câu hỏi chưa được trả lời và nhiều hướng nghiên cứu tiềm năng. Trong tương lai, các nhà khoa học có thể tập trung vào việc khám phá các cơ chế thần kinh học cơ bản của cảm xúctính cách, cũng như ảnh hưởng của văn hóaxã hội đến sự phát triển và biểu hiện của chúng. Các nghiên cứu liên ngành, kết hợp các phương pháp từ tâm lý học, thần kinh học và khoa học xã hội, có thể mang lại những hiểu biết sâu sắc hơn về bản chất con người.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Liên Văn Hóa

Nghiên cứu liên văn hóa có tầm quan trọng đặc biệt trong việc hiểu rõ mối quan hệ giữa cảm xúctính cách. Các văn hóa khác nhau có thể có các quy tắc cảm xúc xã hội và các giá trị tính cách khác nhau, ảnh hưởng đến cách mọi người trải nghiệm và thể hiện cảm xúc của mình. So sánh các văn hóa khác nhau có thể giúp các nhà khoa học xác định các yếu tố chung và các yếu tố cụ thể của mối quan hệ giữa cảm xúctính cách.

5.2. Triển Vọng Nghiên Cứu Di Truyền và Môi Trường

Các nghiên cứu về di truyềnmôi trường có thể cung cấp những hiểu biết sâu sắc hơn về vai trò của các yếu tố sinh học và xã hội trong việc hình thành cảm xúctính cách. Các nghiên cứu về gen có thể giúp xác định các gen liên quan đến các đặc điểm tính cách và các phản ứng cảm xúc khác nhau. Các nghiên cứu về môi trường có thể giúp xác định các yếu tố môi trường, chẳng hạn như trải nghiệm thời thơ ấu, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển cảm xúctính cách.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2025
Luận văn mối quan hệ giữa cảm nhận hạnh phúc với tính ái kỷ và lòng tự trọng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI hỌc QUOc GIA hA TOI TTGỊỜIG ĐẠI hỌc KhÚA hỌc XÃ hỘI VÀ HhÂH VĂN HIIh bẢ0 KhÁNh MOI QUATI hE GIU'A cAM HhẬI hẠIh Phúc VỚI TíHh ÁI KỶ VÀ LòIG TỰ TỌNG LUẬN VĂN ThẠc SĨ TÂM LÝ hỌc HÀ NỘI - 2020 ĐẠI hỌc QUOc GIA hA TOI TTGỊỜIG ĐẠI hỌc KhÚA hỌc XÃ hỘI VÀ HhÂH VĂN HIHh bẢ0 KhÁNh MOI QUATI hE GIU'A cAM HhẬI hẠIh Phúc VỚI TíHh ÁI KỶ VÀ LòIG TỰ TỌNG chuyên ngành: TÂM LÝ hỌc Mã số: 60 31 04 01 LUẬN VĂN ThẠc SĨ HGGIỜI h0|ỚIG DÃI Kh0A hOc: PGS. Trojong Thị Khánh hà HÀ NỘI - 2020 LỜI cAM Đ0AI Tôi xin cam đ0an đây là công trình nghiên cứu của cá nhân lôi dojới sự hojong dan cia PGS. TS Trojong Thi Khanh ha. các số liệu và lài liệu lr0ng Luận văn có nguồn gốc rõ ràng.

hà Hội ngày — lháng năm 2020 học viên Hinh bả0 Khánh LỜI cẢM ƠI Đầu liên lôi xin đojợc gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất lới PGS. TS Trơiơng Thị Khánh hà về sự chỉ sả0, dẫn dắt lận tình cùng những lời khuyên quý giá của cô lr0ng quá lrình học lập và thực hiện đề lài nghiên cứu này. Tôi xin đojợc gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đang giảng day tai kh0a Tam Ly hoc Trojiờng Đại học KhOa học Xã hội & IIhân Văn — Đại học Quốc Gia hà Hội đã luôn có sự hỗ trợ cần thiết ch0 lôi tr0ng thời gian lôi vắng mặt lại kh0a d0 thực hiện nghĩa vụ quân sự (2017 — 2019). Hhờ đó mà lôi có thể yên tâm công lác và quay trở lai h0àn thành lốt đề tài nghiên cứu này.

Tôi cũng xin đojợc gửi lời cảm ơn tới 10an thể các sạn sinh viên lại các trolờng Đại học Kh0Oa học Xã hội IIhân Văn — Đại học Quốc Gia hà Hội, Đại học Kinh lế Quốc Dân, Đại học Mở, Đại học Xây Dựng đã ch0 lôi cơ hội đơyợc liếp xúc, chia sẻ và có đojợc số liệu cần thiết phục vụ ch0 đề lài nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn! hà Hội, ngày tháng năm 2020 học viên Hinh bả0 Khánh MUc LUc Sé thir Hội dung Trang lự 1 LY DO chOH DE TAI 1 2 | MỤc Đích IGhIÊII cỨU 3 3 | ĐỎI TƠJỢIIG VÀ KhÁch ThÊ IIGhIÊI cỨU 3 4 _ | HhiIỆM VỤ HGHIÊIN cỨU 3 5 | PhẠM VIIIGhIÊI cỨU 4 6 | GIÁ ThUVÉT Kh0A hỌc 4 7 __ | PhŒ|ƠIIG PhÁP LUẬITI VÀ Phd|ƠIG PhÁP IIGhIÊIN 4 cUU chŒ|ƠING 1: cƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ cÁM HhẠN ; hAlth Phic, Tillh AI KY VA LolIG TỰ TỌNG 1.1 | Tông quan nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, lính ái kỷ, 5 long tu trong 1.1 | các nghiên cứu ở ngjớc mg0ai 5 1.2 | các nghiên cứu ở lr0ng nojớc 12 1.2 | các khái niệm cơ sản 14 1.1 | cảm nhận hạnh phúc 14 1.3 | Long ty trong 23 1.3 | Luan diém ly thuyét nghiên cứu 26 1.1 | Luận điểm lý thuyết về cảm nhận hạnh phúc 26 1.2 | Luận điểm lý thuyết về lính ái kỷ 28 1. | Luận điêm lý thuyêt về lòng tự trọng 29 1.4 | Môi quan hệ giữa cảm nhận hạnh phúc với lính ái kỷ và 30 long tu trong Tiéu két chgjong 1 31 chŒ|ƠIG 2: TỎ chỨc VÀ PhƠ|ƠIG PhAP HGHIÊN cỨU g 2.1 | Tô chức nghiên cứu 33 2.2 | Phojơng pháp nghiên cứu 37 Tiéu két chojong 2 41 chG]OMG 3: KET QUA HIGHIÊN cỨU ThỰc TIÊN 43 3. | Thực trang cam mhan hanh phúc ở sinh viên 43 3.2 _ | Thực trạng lính ái kỷ ở sinh viên 49 3.

| Thực trạng long tu trong ở sinh viên 54 3.4 | Môi quan hệ giữa cảm nhận hạnh phúc với lính ái kỷ và long ty trong 97 3.5 | Su tojong dong va khac biét theO mét so yéu to nhân khâu 60 Tiéu két chojong 3 63 KET LUATI 65 KIÊN HIGhịỊ 68 DAITh MUc TAI LIEU ThAM KhAO 69 PhU LUc DAHh MỤCc bÁNG BIEU Số bảng » Hội dung Trang biêu bảng 1 | bang ma tran xu hojong items - nhân lô (7 0/a‡ed 43 c0mp0nen‡ Maizix) thang ä0 cảm nhận hạnh phúc bang 2 | hệ sô lin cậy của các liêu thang dO và của 10àn bộ thang 44 đ0 cảm nhận hạnh phúc bảng 3 | Tojong quan giữa các nhân 1ô và cảm nhận hạnh phúc 45 chung bang 4 | Diem trung bình các nhân lô thang đ0 cảm nhận hạnh 46 phúc và độ lệch chuẩn bảng 5 | cảm nhận hạnh phúc chủ quan Mhc — SF của sinh viên 46 (IT = 360) bang 6 | cảm nhận hạnh phúc của sinh viên (/7 = 360) 58 bang 7 | Tojong quan giữa lừng mệnh đê với 10àn 66 thang dO tính „ 50 ái kỷ và độ lin cậy của thang đ0 nêu lOại bỏ lừng mệnh đề bang 8 | Mức độ ái kỷ của sinh viên (7ƒ = 360) 52 bảng 9 | ToJơng quan giữa lừng mệnh đề với l0àn sộ thang đ0 long ty trong va độ tin cậy của thang đ0 nếu lOại bỏ 54 từng mệnh đề bảng 10 | Mức độ lòng tự trọng của sinh viên (7/ = 360) 55 bảng 11 | ToJơng quan giữa các thành lô của cảm nhận hạnh phúc 57 với lính ái kỷ bang 12 | ToJơng quan giữa các thành lô của cảm nhận hạnh phúc 58 voi long ty trong bảng 13 | ToJơng quan giữa các thành lô của cảm nhận hạnh phúc với lính ai ky va long hy trong ° bảng 14 | ToJơng quan giữa các thành lô của cảm nhận hạnh phúc với lính ái kỷ và lòng hr trong (s0 sánh ‡he0 giới lính) °° bang 15 | Tojong quan giữa các thành lố của cảm nhận hạnh phúc với lính ái kỷ và lòng lự trọng (s0 sánh về lình lạng 62 kinh lê) hình 1 | Tojơng quan giữa các nhân t6 va 10an thang dO 45 biểu đồ 1 | Mức độ cảm nhận hạnh phúc của các nhóm lừ “„ghè0” 49 2 đến “giàu” cAc chU VIẾT TẮT TT0HG LUẬN VĂN STT, Từ viết Thuậi ngữ tat 1 SWb cảm nhận hạnh phúc (Susjective Well-being) 2 PWI chỉ sô hạnh phúc (PersOnal Well-being Index) 3 hPI chỉ sô hạnh phúc hành linh (happy Planet Index) 4 Mhc Thang đ0 phô sức khỏe linh thân (Menlal heal†h c0nlinuum) 5 TIPI TIIhân cách ái kỷ (Ilarcissism PersOnalily Inveni0ry) MO DAU 1. Lí D0 chỌẴñI ĐÈ TÀI cảm nhận hạnh phúc chủ quan đã đoøjợc các nhà Tâm lý học quan lâm nhơi một hojớng nghiên cứu quan lrọng lrÔng lĩnh vực lâm ly học lích cực. Ighiên cứu về cảm nhận hạnh phúc giúp †ìm hiểu thêm về chất lơiợng cuộc sống của mỗi cá nhân lr0ng môi lrojờng gia đình, xã hội và cộng đồng về mức độ mà họ cảm thay hạnh phúc nói chung nhơi thế nà0? Từ đó, tim ra các giải pháp nhằm giúp mỗi cá nhân ngày càng lrở nên hạnh phúc hơn, hạn chế những yếu lố tác động làm giảm hạnh phúc. các nghiên cứu về hạnh phúc chủ quan (Susjecive well-being) dojgc sắt đầu quan lâm nghiên cứu và0 đầu thế kỷ XX xuất phát từ lý d0 c0n ngojời xa xoIa lự đặt ra câu hỏi: “điểu gì tạO0 2a cuộc sống lối đẹp và diéu gi khiến 0n nggời aim thấy hạnh phúc”.

Và0 những năm 30 — 40 của thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu sắt đầu lm hiểu về hạnh phúc và sự hài lòng với cuộc sống lr0ng cộng đồng sằng cách đặt ra câu hỏi “Ban cam thấy hạnh phúc ở mức độ nà0?” với các phơjơng án tra lời khác nhau lừ “zá! hạnh phúc” đến “không hạnh phúc” (dẫn the0 canlril, hadley, Mildred). Và0 năm 1925, Flugel đã nghiên cứu lâm trạng của cn ngơiời sằng cách ghi lại các sự kiện và những phản ứng cảm xúc của họ. Điều quan trọng khiến các nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc †r0ng những thập niên gần đây nở rộ là ngojời dân ở các quốc gia phát triển đã có mức sống ca0 hơn, đời sống kinh lế phát triển hơn, vì thế ma ho mOng muốn đời sống linh thần cũng phải trở nên lốt dep hon. Ti ly dO lrên mà 1 chất lojợng cuộc sống và sự cảm nhận hạnh phúc chủ quan từ đó mà lrở nên cần thiết, quan trong đối với họ.

Việc nghiên cứu về long ty trọng giúp đánh giá và xem xét về mức độ lự trọng của mỗi cá nhân lr0ng xã hội. Từ vấn dé này có thê cải thiện lòng ty trọng của mỗi ngơiời, hạn chế các yếu lố lác động liêu cực làm giảm lính ty trọng, đồng thời tìm hiểu mối liên hệ giữa lòng tự trọng với cảm nhận hạnh phic dé xem xét chiéu hojéng tojong quan nhằm đơỊa ra những nhận định phù hợp. Tiếp lhe0, nghiên cứu về lính ái kỷ vẫn còn khá mới lại Việt Ilam. Việc tìm hiểu về lính ái kỷ giúp đánh giá chung về mức độ lự yêu sản thân mình -— điều mà thojờng xuất hiện thấy tr0ng giai đ0ạn đầu luôi trolởng thành.

các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều dạng ái kỷ với những mức độ khác nhau. Tính ái kỷ có loJơng quan thuận với điều kiện kinh lế và loJơng quan nghịch với tuổi một cách có ý nghĩa. Mặc đò mối †oJơng quan này chỉ ở mức yếu, kết quả vẫn có sự phù hợp với kết quả của mội nghiên cứu ở Trung Quốc, sử dụng mẫu internet trên diện rộng, the0 đó, nggjời trẻ luôi có lính ái kỷ ca0 hơn những ngơiời lớn luôi; ngojời từ các tầng lớp kinh lế xã hội ca0 có lính ái kỷ ca0 hơn s0 với những nggjời lớp xã hội thấp [5, tr 46]. Xuất phái lừ những kết quả nghiên cứu đi lrojớc cả lr0ng nojớc lẫn nơiớc ngÖài về cảm nhận hạnh phúc chủ quan, lính ái kỷ va long tu trong, chúng lôi muốn lìm hiểu, nghiên cứu về mối quan hệ giữa cảm nhận hạnh phúc với lính ái kỷ và lòng lự trọng lrên khách thê là sinh viên.

chúng lôi m0ng muốn kết quả nghiên cứu này sẽ †ạ0 nên một pức lranh đa dạng và phŨng phú về cảm nhận hạnh phúc của ngojời Việt nói chung. chi ra dojgc thực trang về cảm nhận hạnh phúc, lnh ái kỷ và long ty trong của sinh viên; sự khác nhau giữa giới lính, điều kiện kinh lế có ảnh hojởng nhơi thế 3 nà0 đến cảm nhận hạnh phúc của sinh viên? Liệu mức độ về lòng tự trọng, lính ái kỷ (ca0, thấp) có ảnh hơiởng đến chất lojợng cuộc sống, cảm nhận hạnh phúc của sinh viên hay không? 3. Đề lài nghiên cứu này, chúng lôi lựa chọn khách thể là sinh viên boi lẽ sinh viên thuộc nhóm độ luôi có nhiều siến động về lâm sinh lý chịu ảnh hojởng lừ môi lrojờng sông lr0ng gia đình và ng0ài xã hội. Điều kiện kinh lế, mối quan hệ sạn bè lrên lrojờng học í† nhiều ảnh hojởng đến cảm nhận hạnh phúc của sinh viên, ty đánh giá của sinh viên về sản thân mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ