ĐẠI hỌc QUOc GIA hA TOI TTGỊỜIG ĐẠI hỌc KhÚA hỌc XÃ hỘI VÀ HhÂH VĂN HIIh bẢ0 KhÁNh MOI QUATI hE GIU'A cAM HhẬI hẠIh Phúc VỚI TíHh ÁI KỶ VÀ LòIG TỰ TỌNG LUẬN VĂN ThẠc SĨ TÂM LÝ hỌc HÀ NỘI - 2020 ĐẠI hỌc QUOc GIA hA TOI TTGỊỜIG ĐẠI hỌc KhÚA hỌc XÃ hỘI VÀ HhÂH VĂN HIHh bẢ0 KhÁNh MOI QUATI hE GIU'A cAM HhẬI hẠIh Phúc VỚI TíHh ÁI KỶ VÀ LòIG TỰ TỌNG chuyên ngành: TÂM LÝ hỌc Mã số: 60 31 04 01 LUẬN VĂN ThẠc SĨ HGGIỜI h0|ỚIG DÃI Kh0A hOc: PGS. Trojong Thị Khánh hà HÀ NỘI - 2020 LỜI cAM Đ0AI Tôi xin cam đ0an đây là công trình nghiên cứu của cá nhân lôi dojới sự hojong dan cia PGS. TS Trojong Thi Khanh ha. các số liệu và lài liệu lr0ng Luận văn có nguồn gốc rõ ràng.
hà Hội ngày — lháng năm 2020 học viên Hinh bả0 Khánh LỜI cẢM ƠI Đầu liên lôi xin đojợc gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất lới PGS. TS Trơiơng Thị Khánh hà về sự chỉ sả0, dẫn dắt lận tình cùng những lời khuyên quý giá của cô lr0ng quá lrình học lập và thực hiện đề lài nghiên cứu này. Tôi xin đojợc gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đang giảng day tai kh0a Tam Ly hoc Trojiờng Đại học KhOa học Xã hội & IIhân Văn — Đại học Quốc Gia hà Hội đã luôn có sự hỗ trợ cần thiết ch0 lôi tr0ng thời gian lôi vắng mặt lại kh0a d0 thực hiện nghĩa vụ quân sự (2017 — 2019). Hhờ đó mà lôi có thể yên tâm công lác và quay trở lai h0àn thành lốt đề tài nghiên cứu này.
Tôi cũng xin đojợc gửi lời cảm ơn tới 10an thể các sạn sinh viên lại các trolờng Đại học Kh0Oa học Xã hội IIhân Văn — Đại học Quốc Gia hà Hội, Đại học Kinh lế Quốc Dân, Đại học Mở, Đại học Xây Dựng đã ch0 lôi cơ hội đơyợc liếp xúc, chia sẻ và có đojợc số liệu cần thiết phục vụ ch0 đề lài nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn! hà Hội, ngày tháng năm 2020 học viên Hinh bả0 Khánh MUc LUc Sé thir Hội dung Trang lự 1 LY DO chOH DE TAI 1 2 | MỤc Đích IGhIÊII cỨU 3 3 | ĐỎI TƠJỢIIG VÀ KhÁch ThÊ IIGhIÊI cỨU 3 4 _ | HhiIỆM VỤ HGHIÊIN cỨU 3 5 | PhẠM VIIIGhIÊI cỨU 4 6 | GIÁ ThUVÉT Kh0A hỌc 4 7 __ | PhŒ|ƠIIG PhÁP LUẬITI VÀ Phd|ƠIG PhÁP IIGhIÊIN 4 cUU chŒ|ƠING 1: cƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ cÁM HhẠN ; hAlth Phic, Tillh AI KY VA LolIG TỰ TỌNG 1.1 | Tông quan nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, lính ái kỷ, 5 long tu trong 1.1 | các nghiên cứu ở ngjớc mg0ai 5 1.2 | các nghiên cứu ở lr0ng nojớc 12 1.2 | các khái niệm cơ sản 14 1.1 | cảm nhận hạnh phúc 14 1.3 | Long ty trong 23 1.3 | Luan diém ly thuyét nghiên cứu 26 1.1 | Luận điểm lý thuyết về cảm nhận hạnh phúc 26 1.2 | Luận điểm lý thuyết về lính ái kỷ 28 1. | Luận điêm lý thuyêt về lòng tự trọng 29 1.4 | Môi quan hệ giữa cảm nhận hạnh phúc với lính ái kỷ và 30 long tu trong Tiéu két chgjong 1 31 chŒ|ƠIG 2: TỎ chỨc VÀ PhƠ|ƠIG PhAP HGHIÊN cỨU g 2.1 | Tô chức nghiên cứu 33 2.2 | Phojơng pháp nghiên cứu 37 Tiéu két chojong 2 41 chG]OMG 3: KET QUA HIGHIÊN cỨU ThỰc TIÊN 43 3. | Thực trang cam mhan hanh phúc ở sinh viên 43 3.2 _ | Thực trạng lính ái kỷ ở sinh viên 49 3.
| Thực trạng long tu trong ở sinh viên 54 3.4 | Môi quan hệ giữa cảm nhận hạnh phúc với lính ái kỷ và long ty trong 97 3.5 | Su tojong dong va khac biét theO mét so yéu to nhân khâu 60 Tiéu két chojong 3 63 KET LUATI 65 KIÊN HIGhịỊ 68 DAITh MUc TAI LIEU ThAM KhAO 69 PhU LUc DAHh MỤCc bÁNG BIEU Số bảng » Hội dung Trang biêu bảng 1 | bang ma tran xu hojong items - nhân lô (7 0/a‡ed 43 c0mp0nen‡ Maizix) thang ä0 cảm nhận hạnh phúc bang 2 | hệ sô lin cậy của các liêu thang dO và của 10àn bộ thang 44 đ0 cảm nhận hạnh phúc bảng 3 | Tojong quan giữa các nhân 1ô và cảm nhận hạnh phúc 45 chung bang 4 | Diem trung bình các nhân lô thang đ0 cảm nhận hạnh 46 phúc và độ lệch chuẩn bảng 5 | cảm nhận hạnh phúc chủ quan Mhc — SF của sinh viên 46 (IT = 360) bang 6 | cảm nhận hạnh phúc của sinh viên (/7 = 360) 58 bang 7 | Tojong quan giữa lừng mệnh đê với 10àn 66 thang dO tính „ 50 ái kỷ và độ lin cậy của thang đ0 nêu lOại bỏ lừng mệnh đề bang 8 | Mức độ ái kỷ của sinh viên (7ƒ = 360) 52 bảng 9 | ToJơng quan giữa lừng mệnh đề với l0àn sộ thang đ0 long ty trong va độ tin cậy của thang đ0 nếu lOại bỏ 54 từng mệnh đề bảng 10 | Mức độ lòng tự trọng của sinh viên (7/ = 360) 55 bảng 11 | ToJơng quan giữa các thành lô của cảm nhận hạnh phúc 57 với lính ái kỷ bang 12 | ToJơng quan giữa các thành lô của cảm nhận hạnh phúc 58 voi long ty trong bảng 13 | ToJơng quan giữa các thành lô của cảm nhận hạnh phúc với lính ai ky va long hy trong ° bảng 14 | ToJơng quan giữa các thành lô của cảm nhận hạnh phúc với lính ái kỷ và lòng hr trong (s0 sánh ‡he0 giới lính) °° bang 15 | Tojong quan giữa các thành lố của cảm nhận hạnh phúc với lính ái kỷ và lòng lự trọng (s0 sánh về lình lạng 62 kinh lê) hình 1 | Tojơng quan giữa các nhân t6 va 10an thang dO 45 biểu đồ 1 | Mức độ cảm nhận hạnh phúc của các nhóm lừ “„ghè0” 49 2 đến “giàu” cAc chU VIẾT TẮT TT0HG LUẬN VĂN STT, Từ viết Thuậi ngữ tat 1 SWb cảm nhận hạnh phúc (Susjective Well-being) 2 PWI chỉ sô hạnh phúc (PersOnal Well-being Index) 3 hPI chỉ sô hạnh phúc hành linh (happy Planet Index) 4 Mhc Thang đ0 phô sức khỏe linh thân (Menlal heal†h c0nlinuum) 5 TIPI TIIhân cách ái kỷ (Ilarcissism PersOnalily Inveni0ry) MO DAU 1. Lí D0 chỌẴñI ĐÈ TÀI cảm nhận hạnh phúc chủ quan đã đoøjợc các nhà Tâm lý học quan lâm nhơi một hojớng nghiên cứu quan lrọng lrÔng lĩnh vực lâm ly học lích cực. Ighiên cứu về cảm nhận hạnh phúc giúp †ìm hiểu thêm về chất lơiợng cuộc sống của mỗi cá nhân lr0ng môi lrojờng gia đình, xã hội và cộng đồng về mức độ mà họ cảm thay hạnh phúc nói chung nhơi thế nà0? Từ đó, tim ra các giải pháp nhằm giúp mỗi cá nhân ngày càng lrở nên hạnh phúc hơn, hạn chế những yếu lố tác động làm giảm hạnh phúc. các nghiên cứu về hạnh phúc chủ quan (Susjecive well-being) dojgc sắt đầu quan lâm nghiên cứu và0 đầu thế kỷ XX xuất phát từ lý d0 c0n ngojời xa xoIa lự đặt ra câu hỏi: “điểu gì tạO0 2a cuộc sống lối đẹp và diéu gi khiến 0n nggời aim thấy hạnh phúc”.
Và0 những năm 30 — 40 của thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu sắt đầu lm hiểu về hạnh phúc và sự hài lòng với cuộc sống lr0ng cộng đồng sằng cách đặt ra câu hỏi “Ban cam thấy hạnh phúc ở mức độ nà0?” với các phơjơng án tra lời khác nhau lừ “zá! hạnh phúc” đến “không hạnh phúc” (dẫn the0 canlril, hadley, Mildred). Và0 năm 1925, Flugel đã nghiên cứu lâm trạng của cn ngơiời sằng cách ghi lại các sự kiện và những phản ứng cảm xúc của họ. Điều quan trọng khiến các nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc †r0ng những thập niên gần đây nở rộ là ngojời dân ở các quốc gia phát triển đã có mức sống ca0 hơn, đời sống kinh lế phát triển hơn, vì thế ma ho mOng muốn đời sống linh thần cũng phải trở nên lốt dep hon. Ti ly dO lrên mà 1 chất lojợng cuộc sống và sự cảm nhận hạnh phúc chủ quan từ đó mà lrở nên cần thiết, quan trong đối với họ.
Việc nghiên cứu về long ty trọng giúp đánh giá và xem xét về mức độ lự trọng của mỗi cá nhân lr0ng xã hội. Từ vấn dé này có thê cải thiện lòng ty trọng của mỗi ngơiời, hạn chế các yếu lố lác động liêu cực làm giảm lính ty trọng, đồng thời tìm hiểu mối liên hệ giữa lòng tự trọng với cảm nhận hạnh phic dé xem xét chiéu hojéng tojong quan nhằm đơỊa ra những nhận định phù hợp. Tiếp lhe0, nghiên cứu về lính ái kỷ vẫn còn khá mới lại Việt Ilam. Việc tìm hiểu về lính ái kỷ giúp đánh giá chung về mức độ lự yêu sản thân mình -— điều mà thojờng xuất hiện thấy tr0ng giai đ0ạn đầu luôi trolởng thành.
các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều dạng ái kỷ với những mức độ khác nhau. Tính ái kỷ có loJơng quan thuận với điều kiện kinh lế và loJơng quan nghịch với tuổi một cách có ý nghĩa. Mặc đò mối †oJơng quan này chỉ ở mức yếu, kết quả vẫn có sự phù hợp với kết quả của mội nghiên cứu ở Trung Quốc, sử dụng mẫu internet trên diện rộng, the0 đó, nggjời trẻ luôi có lính ái kỷ ca0 hơn những ngơiời lớn luôi; ngojời từ các tầng lớp kinh lế xã hội ca0 có lính ái kỷ ca0 hơn s0 với những nggjời lớp xã hội thấp [5, tr 46]. Xuất phái lừ những kết quả nghiên cứu đi lrojớc cả lr0ng nojớc lẫn nơiớc ngÖài về cảm nhận hạnh phúc chủ quan, lính ái kỷ va long tu trong, chúng lôi muốn lìm hiểu, nghiên cứu về mối quan hệ giữa cảm nhận hạnh phúc với lính ái kỷ và lòng lự trọng lrên khách thê là sinh viên.
chúng lôi m0ng muốn kết quả nghiên cứu này sẽ †ạ0 nên một pức lranh đa dạng và phŨng phú về cảm nhận hạnh phúc của ngojời Việt nói chung. chi ra dojgc thực trang về cảm nhận hạnh phúc, lnh ái kỷ và long ty trong của sinh viên; sự khác nhau giữa giới lính, điều kiện kinh lế có ảnh hojởng nhơi thế 3 nà0 đến cảm nhận hạnh phúc của sinh viên? Liệu mức độ về lòng tự trọng, lính ái kỷ (ca0, thấp) có ảnh hơiởng đến chất lojợng cuộc sống, cảm nhận hạnh phúc của sinh viên hay không? 3. Đề lài nghiên cứu này, chúng lôi lựa chọn khách thể là sinh viên boi lẽ sinh viên thuộc nhóm độ luôi có nhiều siến động về lâm sinh lý chịu ảnh hojởng lừ môi lrojờng sông lr0ng gia đình và ng0ài xã hội. Điều kiện kinh lế, mối quan hệ sạn bè lrên lrojờng học í† nhiều ảnh hojởng đến cảm nhận hạnh phúc của sinh viên, ty đánh giá của sinh viên về sản thân mình.