Luận án tiến sĩ về mô phỏng chế độ thủy văn và hoàn lưu vịnh Bắc Bộ

Luận án tiến sĩ HUS nghiên cứu mô phỏng chế độ thủy văn và hoàn lưu vịnh Bắc Bộ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về biến đổi môi trường.

Chuyên ngành

Hải dương học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

150
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC TRƯỜNG THỦY VĂN VÀ HOÀN LƯU KHU VỰC VỊNH BẮC BỘ VÀ BIỂN ĐÔNG

1.1. Các nghiên cứu về các trường thủy văn và hoàn lưu khu vực Biển Đông

1.2. Các nghiên cứu Vịnh Bắc Bộ

1.3. Quy trình phân tích và mô phỏng cấu trúc 3 chiều nhiệt muối và hoàn lưu Vịnh Bắc Bộ

2. CHƯƠNG 2: MODUL PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ MÔ HÌNH THỦY ĐỘNG LỰC 3 CHIỀU GHER

2.1. Modul phân tích số liệu

2.2. Cơ sở dữ liệu nhiệt độ, độ muối

2.3. Phương pháp phân tích số liệu

2.4. Phương pháp bình phương tối thiểu có trọng số địa phương (LOWESS) xây dựng cấu trúc nhiệt độ, độ muối

2.5. Mô hình thủy động lực 3 chiều GHER

2.5.1. Cơ sở lý thuyết của mô hình

2.5.2. Phương pháp thể tích hữu hạn

2.5.3. Cài đặt mô hình

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH 3D NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG CÁC TRƯỜNG NHIỆT - MUỐI VÀ HOÀN LƯU VỊNH BẮC BỘ

3.1. Một số đặc điểm cơ bản điều kiện tự nhiên Vịnh Bắc Bộ

3.2. Điều kiện địa hình khu vực Vịnh Bắc Bộ

3.3. Các điều kiện khí tượng khu vực Vịnh Bắc Bộ

3.4. Các trường ban đầu, điều kiện biên, các tác động và các tham số của mô hình thiết lập cho khu vực Vịnh Bắc Bộ

3.5. Kết quả kiểm tra mô hình

3.6. Các kết quả tính toán cấu trúc hoàn lưu và nhiệt muối Vịnh Bắc Bộ

3.6.1. Hoàn lưu Vịnh Bắc Bộ

3.6.2. Cấu trúc nhiệt độ, độ muối Vịnh Bắc Bộ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu mô phỏng thủy văn và hoàn lưu vịnh Bắc Bộ

Nghiên cứu mô phỏng thủy văn và hoàn lưu vịnh Bắc Bộ là một lĩnh vực quan trọng trong hải dương học. Vịnh Bắc Bộ không chỉ có giá trị kinh tế mà còn có ý nghĩa chiến lược đối với Việt Nam. Việc hiểu rõ về chế độ thủy văn và hoàn lưu trong khu vực này giúp cải thiện quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường biển. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng vịnh Bắc Bộ có những đặc điểm thủy văn phức tạp, bao gồm sự biến động của nhiệt độ và độ muối theo mùa. Mô hình hóa các trường thủy văn và hoàn lưu là cần thiết để dự đoán và quản lý các hiện tượng tự nhiên trong khu vực.

1.1. Đặc điểm địa lý và khí hậu vịnh Bắc Bộ

Vịnh Bắc Bộ có diện tích khoảng 126.250 km², với địa hình phức tạp và nhiều đảo lớn nhỏ. Khí hậu ở đây chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa, dẫn đến sự biến động của các trường thủy văn. Đặc biệt, mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm tạo ra những điều kiện khí tượng đặc thù, ảnh hưởng đến hoàn lưu và chế độ thủy văn trong vịnh.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu thủy văn trong quản lý tài nguyên

Nghiên cứu thủy văn không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các quy luật tự nhiên mà còn hỗ trợ trong việc quản lý tài nguyên nước. Việc mô phỏng các trường thủy văn và hoàn lưu giúp dự đoán các hiện tượng như lũ lụt, hạn hán, và ô nhiễm môi trường, từ đó đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu thủy văn vịnh Bắc Bộ

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về thủy văn và hoàn lưu vịnh Bắc Bộ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Một trong những vấn đề lớn là thiếu dữ liệu chính xác và đầy đủ về các trường thủy văn. Điều này gây khó khăn trong việc mô phỏng và dự đoán các hiện tượng tự nhiên. Hơn nữa, sự biến động của khí hậu và các hoạt động con người cũng làm gia tăng độ phức tạp của các mô hình thủy văn.

2.1. Thiếu dữ liệu và thông tin chính xác

Việc thiếu hụt dữ liệu về nhiệt độ, độ muối và dòng chảy trong vịnh Bắc Bộ đã ảnh hưởng đến khả năng mô phỏng chính xác các trường thủy văn. Các nghiên cứu cần được thực hiện thường xuyên hơn để thu thập dữ liệu cần thiết cho việc phân tích và mô phỏng.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đang gây ra những thay đổi lớn trong chế độ thủy văn và hoàn lưu của vịnh Bắc Bộ. Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu và các hiện tượng thời tiết cực đoan đang làm thay đổi các quy luật tự nhiên, đòi hỏi các nghiên cứu phải cập nhật và điều chỉnh thường xuyên.

III. Phương pháp mô phỏng thủy văn và hoàn lưu vịnh Bắc Bộ hiệu quả

Để nghiên cứu và mô phỏng các trường thủy văn và hoàn lưu trong vịnh Bắc Bộ, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Một trong những phương pháp hiệu quả nhất là sử dụng mô hình thủy động lực 3D GHER. Phương pháp này cho phép mô phỏng các quy luật biến động của các cấu trúc thủy văn và hoàn lưu một cách chính xác.

3.1. Mô hình thủy động lực 3D GHER

Mô hình GHER là một công cụ mạnh mẽ trong việc mô phỏng các trường thủy văn. Nó cho phép tính toán các yếu tố như nhiệt độ, độ muối và dòng chảy, đồng thời xem xét các tác động của gió và triều. Mô hình này đã được áp dụng thành công trong nhiều nghiên cứu trước đây.

3.2. Kỹ thuật phân tích số liệu LOWESS

Kỹ thuật bình phương tối thiểu có trọng số địa phương (LOWESS) đã được sử dụng để phân tích và xây dựng các trường nhiệt độ và độ muối. Phương pháp này giúp cải thiện độ chính xác của các mô hình và cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc thủy văn trong vịnh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu mô phỏng thủy văn vịnh Bắc Bộ

Nghiên cứu mô phỏng thủy văn và hoàn lưu vịnh Bắc Bộ không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong quản lý tài nguyên nước, dự báo thời tiết và cảnh báo thiên tai. Hệ thống mô hình này cũng có thể hỗ trợ trong việc phát triển các chính sách bảo vệ môi trường biển.

4.1. Dự báo thời tiết và cảnh báo thiên tai

Các mô hình thủy văn có thể được sử dụng để dự báo các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt. Việc dự báo chính xác giúp giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ tính mạng con người.

4.2. Quản lý tài nguyên nước hiệu quả

Nghiên cứu thủy văn giúp xác định các nguồn nước và quản lý chúng một cách hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự gia tăng nhu cầu nước.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu thủy văn vịnh Bắc Bộ

Nghiên cứu mô phỏng thủy văn và hoàn lưu vịnh Bắc Bộ đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Tương lai của nghiên cứu này phụ thuộc vào việc cải thiện chất lượng dữ liệu và áp dụng các công nghệ mới trong mô phỏng. Việc hợp tác giữa các nhà khoa học và các cơ quan quản lý cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả nghiên cứu.

5.1. Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc cải thiện độ chính xác của các mô hình và mở rộng phạm vi nghiên cứu. Việc áp dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo có thể giúp nâng cao khả năng dự đoán và mô phỏng.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu

Hợp tác quốc tế sẽ giúp chia sẻ dữ liệu và kinh nghiệm, từ đó nâng cao chất lượng nghiên cứu. Việc tham gia vào các dự án nghiên cứu chung cũng sẽ tạo ra cơ hội học hỏi và phát triển cho các nhà khoa học Việt Nam.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu mô phỏng chế độ thủy văn và hoàn lưu vịnh bắc bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC TRƯỜNG THỦY VĂN VÀ HOÀN LƯU KHU VỰC VỊNH BẮC BỘ VÀ BIỂN ĐÔNG Biển Đông là một vùng biển nửa khép kín ở Tây Thái Bình Dương có độ sâu lớn nhất hơn 5000m, trải rộng trên diện tích khoảng 3,5 triệu km2 từ 3oS đến 25oN và từ 99oE đến 121oE, nối liền với Thái Bình Dương qua eo biển Luzon, Sulu và eo Đài Loan. Biển Đông là một khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, ảnh hưởng mạnh nhất bởi trường gió Đông Bắc hằng năm với vận tốc trung bình lên đến 9 m/s trong mùa đông, trường gió mùa Tây Nam trên phần lớn Biển Đông yếu hơn với vận tốc trung bình khoảng 6 m/s và có phần nghiêng về hướng Nam ở phía Bắc Biển Đông về mùa hè. Chính sự biến đổi hoàn lưu khí quyển theo mùa trong đó mùa hạ và mùa thu là mùa bão, mùa đông và mùa xuân là thời kỳ gió mùa Đông Bắc dẫn đến các đặc trưng vật lý, động lực Biển Đông cũng có sự biến động rất lớn theo không gian và thời gian. Tính chất phức tạp này gây nhiều khó khăn trong tính toán, dự báo hoàn lưu biển phục vụ các bài toán khí tượng hải văn, lan truyền ô nhiễm, kiểm soát môi trường, v.1 Các nghiên cứu về các trường thủy văn và hoàn lưu khu vực Biển Đông Đã có rất nhiều nghiên cứu về cấu trúc hoàn lưu của Biển Đông và các vùng biển lân cận được công bố, các nghiên cứu này chủ yếu dựa trên: - Dữ liệu chế độ thủy văn và một số quan trắc thủy văn cụ thể; - Các đo đạc, quan sát bằng vệ tinh về mực nước, sóng, dòng chảy ; - Các mô hình số.

Cùng với sự gia tăng của các hoạt động hàng hải và quân sự trên khu vực Biển Đông đặc biệt trong thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ II, các quan trắc hoàn lưu trên toàn khu vực đã được tiến hành tương đối rộng khắp cho 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phép mô tả một số đặc trưng cơ bản nhất của hoàn lưu liên quan tới hoạt động của gió mùa trên biển. Các sơ đồ về hoàn lưu Biển Đông đã được công bố lần đầu tiên trong Atlas của Hải quân Mỹ năm 1945 [24] cho thấy đặc điểm cơ bản nhất của dòng chảy trên mặt là hiện tượng đổi hướng rõ rệt theo sự luân phiên của gió mùa. Trên các sơ đồ dòng chảy cũng đã thấy được sự hiện diện của một số xoáy quy mô vừa và nhỏ. Trong những thập niên tiếp theo nhiều chuyến khảo sát biển tổng hợp đã được tiến hành thông qua các hợp tác quốc tế và khu vực sử dụng các tàu khảo sát khoa học của Hà Lan, Mỹ, Nhật Bản, Liên Xô, Trung Quốc, v.

Sự tham gia của các nhà khoa học Việt Nam cũng từng bước được tăng cường và chủ động hơn, đặc biệt sau khi triển khai Chương trình nghiên cứu biển quốc gia, bắt đầu từ năm 1978. Trong phần lớn các chuyến khảo sát trên biển, hoàn lưu và các yếu tố thủy động lực khác luôn được xem là một trong những nội dung nghiên cứu quan trọng của hầu hết các đề tài trong những chương trình nghiên cứu biển Việt Nam. Những kết quả phân tích tổng hợp số liệu thu thập được trong và ngoài nước được công bố trong một số công trình nghiên cứu về Biển Đông trong đó chế độ thủy động lực và hoàn lưu biển ngày càng được bổ sung và thể hiện rõ hơn. Đáng chú ý nhất là: - Bản đồ về dòng chảy bề mặt được xuất bản bởi Cơ quan Thủy văn của Hải quân Hoa Kỳ (1945) [24].

- Dựa trên phân tích sự trôi của tàu thuyền, Dale (1956) [19] đã đưa ra nhiều sơ đồ dòng chảy bề mặt Biển Đông. - Công trình mang tính tổng hợp của Wyrtki K (1961) [65] đã đưa ra các đặc trưng cơ bản biến động mùa của dòng chảy bề mặt trên toàn Biển Đông và các biển lân cận. Đây là công trình có tính bao quát lớn và đã được 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sử dụng cho nhiều mục đích nghiên cứu khoa học và ứng dụng cho kinh tế, quân sự và kiểm soát môi trường Biển Đông trong suốt hơn 50 năm qua. Cơ sở để xây dựng các bản đồ này chủ yếu là các số liệu khảo sát nhiệt độ theo độ sâu (BT, XT), nhiệt - muối - độ sâu (STD), nhiệt - độ dẫn điện - độ sâu (CTD), vị trí tàu và phao trôi trên mặt biển được thu thập và tổng hợp cho đến hết thập niên 50 của thế kỷ 20 [2].

Trong hơn 20 năm trở lại đây nhiều công trình nghiên cứu về các cấu trúc thủy văn và động lực Biển Đông đã được công bố trong đó phải nói đến trước hết là Báo cáo tổng kết đề tài 48B.01 thuộc chương trình biển 48B/86-90 do Võ Văn Lành làm chủ nhiệm (2001) [1]. Đề tài này có những kết quả nghiên cứu về cấu trúc các trường nhiệt độ, độ muối, tốc độ truyền âm, ô xi hòa tan của 4 mùa ở một số tầng sâu: tầng mặt, 10m, 50m, 100m, 200m, 500m, 1000m, 1500m. Trong đề tài này cũng đã đưa ra tập bản đồ dòng chảy trung bình mùa hè và mùa đông ở tầng mặt, 50m và 100m nhưng mới chỉ dừng lại ở độ phân giải 1 độ kinh vĩ. Luận án tiến sỹ của Đinh Văn Ưu (1983) đã mô phỏng chế độ nhiệt muối Biển Đông dựa vào hàm phân bố vạn năng.

Công trình của Đinh Văn Ưu và J. Brankart (1997) [54] mô phỏng biến đổi mùa của trường nhiệt độ, độ muối và khối nước trong Biển Đông và đề tài KHCN 06-02 (2000) [5] do Đinh Văn Ưu chủ trì nghiên cứu về cấu trúc 3 chiều thủy nhiệt động lực học Biển Đông với lưới tính 1/4 độ kinh vĩ đã chi tiết hơn nhiều. Những công trình về thủy triều có đề tài KT03.03/91-95 của Nguyễn Ngọc Thụy, trong đó có các nhóm nghiên cứu của Nguyễn Thọ Sáo, Đỗ Ngọc Quỳnh, Nguyễn Thị Việt Liên, Lê Trọng Đào, Bùi Hồng Long, Đặng Công Minh, Trần Hồng Lam nghiên cứu về các mô hình thủy triều và năng lượng triều ở Biển Đông [2]. Hiện nay các mô hình thủy triều đã tương đối hoàn thiện.

14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân bố dòng chảy và độ muối bề mặt Biển Đông. Mũi tên chỉ hướng dòng chảy ( a)- tháng tám, b)- tháng hai) Dựa vào kết quả của Wyrtki (1961) [65], Tomczak và Godfrey (1994) [52] tổng kết cấu trúc hoàn lưu bề mặt Biển Đông như ở hình 1. Độ cao động lực (0/1200 db, dyn·m) và trường dòng địa chuyển bề mặt ở Biển Đông.

Các xoáy Aw, Bw, Bs và Cs ( (a) mùa đông và (b) mùa hè theo Xu và nnk (1982) [68]) Xu và nnk (1982) [68] đã có những phân tích sâu hơn về hoàn lưu theo mùa ở Biển Đông dựa trên các dữ liệu quan sát lịch sử trong giai đoạn 1921- 1970. Các phân tích này chỉ ra cấu trúc hoàn lưu trung bình mùa trên toàn 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Biển Đông, còn được gọi là cấu trúc hoàn lưu tiêu biểu. Điểm mới trong nghiên cứu này là chỉ ra sự xuất hiện các xoáy trên Biển Đông (hình 1. Vào mùa đông có hai xoáy thuận gần bờ Tây của đảo Luzon (Aw) và ở Đông Nam bán đảo Đông Dương (Bw).

Vào mùa hè có hai xoáy nghịch xuất hiện ở Đông Nam bán đảo Đông Dương (Bs) và giữa quần đảo Hoàng Sa và bãi Macclesfield. Trong khi đó có một xoáy thuận xuất hiện ở phía Đông Việt Nam (Cs) làm cho hoàn lưu chính trở nên uốn khúc hơn. Xu và nnk (1982) [68] kết luận rằng hoàn lưu bề mặt trên Biển Đông nói chung là xoáy thuận trong mùa đông và xoáy nghịch vào mùa hè. Yu và Liu (1993) [73], sau đó Rong (1994) [44] cũng chỉ ra cấu trúc hoàn lưu tương tự, đặc biệt họ đã xác nhận sự xuất hiện của xoáy thông qua các nghiên cứu trường dòng địa chuyển bề mặt.

Zhou và nnk (1995) [81] cũng khẳng định những cấu trúc hoàn lưu này và các xoáy chính. Cũng có các nghiên cứu chỉ tập trung vào phía Bắc hoặc Nam Biển Đông. Chẳng hạn như đầu thập niên 70, Williamson (1970) [61], Chan (1970) [13], Watts (1971, 1973) [59, 60], và Uda và Nakao (1974) [53] cho rằng hoàn lưu bề mặt Bắc Biển Đông chủ yếu là dòng gây bởi gió và dòng hướng Đông Bắc là chủ yếu trong giai đoạn gió mùa Tây Nam, trong khi dòng Tây Nam lại nổi trội trong thời kỳ gió mùa Đông Bắc. Xu và nnk (1982) [68] đã thực hiện thêm các nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc hoàn lưu Bắc Biển Đông.

Cấu trúc hoàn lưu nam biển Đông ít được nghiên cứu hơn. Sau đó Fang thống kê có bốn dòng chính ở tầng trên (0-400m) ở Nam Biển Đông: dòng bờ Tây Trường Sa, dòng bờ Đông Trường Sa, dòng Bắc Trường Sa và dòng ngược gió Trường Sa. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngoài ra cũng có các công trình tập trung nghiên cứu dòng chảy vùng ven bờ Bắc và Nam Trung Bộ Việt Nam như các công trình của Lê Đình Mầu (2017) [4], Đinh Văn Ưu (2015) [7]. Cùng với sự phát triển của khoa học hiện đại thì các quan sát từ vệ tinh cho phép thực hiện các nghiên cứu về cấu trúc nhiệt độ và hoàn lưu cụ thể chi tiết hơn.

Chen (1983) [15] sử dụng một số ảnh vệ tinh nhiệt độ bề mặt biển không bị mây che phủ để nghiên cứu phân bố nhiệt độ bề mặt và dòng ngoài khơi ở bắc Biển Đông. Các công trình của Yanagi và nnk (1997) [70], Li và nnk (1999) [28] dùng các dữ liệu từ vệ tinh để loại bỏ các sai số từ các đo đạc. Soong và nnk (1995) [48] đã phát hiện một xoáy lớn có lõi lạnh ở Bắc Biển Đông vào tháng 1 năm 1994 thông qua dữ liệu từ vệ tinh TOPEX/ POSEIDON (T/P). Xoáy hoàn lưu này cũng giống như xoáy Aw được Xu và nnk (1982) [68] chỉ ra trước đây.

Sự hiện diện của nó sau này được khẳng định thêm bởi các quan sát thủy văn và mô phỏng số (Shaw và nnk , 1996) [46]. Mao và nnk (1999) [38] đã phân tích dòng địa chuyển ở Biển Đông từ các quan trắc của vệ tinh Geosat. Shaw và nnk (1999) [47] cũng nghiên cứu độ cao của mặt mực biển bề mặt ở Biển Đông bằng các dữ liệu của vệ tinh T/P từ 1992 đến 1995 và kết luận rằng xoáy ứng suất gió là động lực chính của hoàn lưu trong khu vực sâu của Biển Đông trừ vùng gần eo biển Luzon. Wu và nnk (1999) [63], Wang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ