MỞ ĐẦU Hiện nay, cùng với việc phát triển kinh tế cũng kéo theo các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường. Các thành phần như: môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí…đều đang trong tình trạng bị suy thoái, do có các tác động của con người. Tốc độ suy thoái tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển các hoạt động kinh tế trong lưu vực. Sự suy thoái của môi trường nói chung cũng kéo theo sự suy thoái của các hệ sinh thái trong lưu vực, đặc biệt là nguồn nước của các lưu vực sông.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm: nguồn thải công nghiệp, nguồn thải sinh hoạt, việc sử dụng các hoá chất…Vấn đề đặt ra hiện nay để khôi phục và cải tạo môi trường nói chung và nguồn nước nói riêng đòi hỏi con người có các biện pháp tác động một cách hợp lý và toàn diện nhất, trong đó các phương án quy hoạch bảo vệ và phát triển nguồn nước cũng là một trong các tác động quan trọng. Lưu vực sông Cầu là một trong lưu vực sông lớn ở nước ta, có vị trí địa lý đặc biệt, phong phú về tài nguyên cũng như về lịch sử phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh nằm trên lưu vực. Trên lưu vực sông Cầu đang diễn ra nhiều hoạt động kinh tế – xã hội có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường nước với qui mô và điều kiện phân bố khác nhau như: công nghiệp,đô thị, nông nghiệp, sản xuất làng nghề, sinh hoạt và y tế, v. Do vậy việc đánh giá và dự báo chất lượng nước cho các con sông thuộc LVS Cầu là hết sức cần thiết.
Mô hình QUAL2K là mô hình chất lượng nước sông tổng hợp và toàn diện được phát triển do sự hợp tác giữa trường Đại học Tufts University và Trung tâm mô hình chất lượng nước của Cục môi trường Mỹ. QUAL2K mô phỏng được 15 thông số chất lượng nước và được ứng dụng khá phổ biến trong công tác mô phỏng, dự báo xu thế diễn biến chất lượng nước theo các kịch bản phát triển khác nhau. Bên cạnh đó, QUAL2K có thể dùng để dự báo tác động của nguồn thải đối với dòng sông, xác định được khả năng tự làm sạch và tính toán được tải lượng ô nhiễm tối đa được đưa vào thủy vực nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát chất lượng môi trường nước, đặc biệt trong điều 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kiện có quá ít dữ liệu về chất lượng nước như hiện nay. Do vậy để đánh giá và dự báo chất lượng nước LVS thì mô hình QUAL2K có thể là công cụ hỗ trợ tốt cho công tác này.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu áp dụng mô hình Qual2k để dự báo diễn biến chất lượng nước trên lưu vực sông Cầu” Với mục tiêu nghiên cứu nhằm: - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cầu đoạn từ Thác Bưởi đến Phả Lại. - Đánh giá tính chính xác của mô hình Qual2K trong mô phỏng chất lượng nước đoạn sông nghiên cứu. - Áp dụng mô hình QUAL2K để dự báo chất lượng nước, phân vùng chất lượng nước - Uớc tính thải lượng chịu tải của sông Cầu làm cơ sở đề xuất giải pháp quản lý nâng cao chất lượng nước sông. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN LƢU VỰC SÔNG CẦU 1. Tổng quan về lƣu vực sông Cầu 1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Nguồn: [3] Hình 1.
Sơ đồ vị trí lưu vực sông Cầu Lưu vực sông Cầu có vị trí địa lý kinh tế quan trọng, phạm vi nghiên cứu bao gồm 7 tỉnh phía Bắc nước ta: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương và Thủ Đô Hà Nội. Khu vực nghiên cứu thuộc lưu vực tiếp giáp với các tỉnh khác thuộc vùng Bắc Bộ theo những hướng sau: - Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng; - Phía Đông Bắc và phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn; 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Phía Đông Nam tiếp giáp với tỉnh Quảng Ninh và Thành phố Hải Phòng; - Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang; - Phía Tây Nam giáp các tỉnh Phú Thọ, Hà Nội và Hưng Yên; - Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình. Đặc điểm địa hình Địa hình lưu vực sông Cầu bao gồm ba dạng chính: Dạng địa hình núi cao; địa hình đồng bằng và địa hình trung du, chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng Bắc Bộ: - Vùng địa hình núi cao phía Bắc và Đông, nằm giữa cánh cung sông Gâm và sông Ngân Sơn. - Địa hình trung du chuyển tiếp thuộc tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh; khu vực Vĩnh Yên, Tam Đảo.
- Vùng Đồng bằng, thung lũng chạy dọc theo các thềm sông suối của các tỉnh Bắc Kạn, Vĩnh Yên, Bắc Giang, Bắc Ninh. Yếu tố địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến nền nhiệt độ, chế độ mưa, khả năng tiêu thoát và cấp nước cũng như nền kinh tế và môi trường sinh thái của các tỉnh thuộc lưu vực sông. Đặc điểm khí hậu Nằm ở phía Bắc nước ta, với khí hậu nhiệt đới gió mùa, vùng lưu vực sông Cầu chịu ảnh hưởng chủ yếu của cơ chế hoàn lưu gió mùa châu Á. Mùa Đông lạnh và khô hanh, ít mưa trong thời kỳ đầu, lạnh và ẩm hơn trong thời kỳ cuối đông do ảnh hưởng địa hình của dãy Ngân Sơn ở phía Đông.
Mùa hạ nắng, nóng và mưa nhiều, nền nhiệt độ phân hóa theo độ cao địa hình. * Chế độ nắng: Tổng số giờ nắng trong năm dao động trong khoảng: 15001750h/năm. Số giờ nắng có quan hệ chặt chẽ với bức xạ mặt trời. - Các tháng mùa đông: Tháng I, II và tháng III có tổng số giờ nắng thấp, trung bình đạt 80h/tháng, thấp nhất tháng II (4050)h/tháng.
Các tháng mùa hạ, nắng nhiều: tháng VX, số giờ nắng đạt 150250h/tháng. Cao nhất là tháng XIII (250300h/tháng. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Chế độ nhiệt: Chế độ nhiệt thuộc lưu vực phân hóa mạnh theo độ cao địa hình: vùng núi có nhiệt độ ôn hòa, mát mẻ về mùa hạ và lạnh hơn vùng trung du và đồng bằng về mùa đông. Tuy nhiên một số năm gần đây khí hậu vùng LVS Cầu cũng có những đột biến do ảnh hưởng khí hậu toàn cầu (xuất hiện các giá trị cực tiểu và cực đại bất thường hơn của các yếu tố nhiệt độ, cường độ mưa trận, dông, lốc xoáy, vòi rồng…).
- Vùng có độ cao <100m nhiệt độ trung bình đạt: 22. - Vùng có độ cao >500m nhiệt độ trung bình đạt: 200C. - Vùng có độ cao ≥1000m nhiệt độ trung bình đạt: 18190C * Chế độ gió: - Mùa Đông: hướng gió thịnh là gió Bắc và Đông Bắc tuy nhiên do chịu ảnh hưởng của địa hình nên một số nơi thuộc lưu vực có hướng gió Đông như tiểu vùng Vĩnh Yên, Định Hóa. - Mùa hạ: Các hướng gió chính là Nam, Đông Nam và Tây Nam tùy thuộc địa hình của tiểu vùng.
- Tốc độ gió bình quân đạt 22,5m/s. Khu vực núi cao tốc độ gió đạt 4 5m/s. Tốc độ gió lớn nhất xuất hiện trong các dạng lốc xoáy hoặc bão có thể đạt từ 35 40m/s. * Chế độ mưa, ẩm và lượng bốc hơi: Tổng quan trên toàn lưu vực có lượng mưa trung bình khá lớn nhưng có sư phân hóa mạnh do ảnh hưởng của địa hình chia cắt và hương núi thay đổi.
Những tâm mưa lớn như Tam Đảo, Thái Nguyên lượng mưa đạt từ 20003000mm. Trong năm, khí hậu chia hai mùa. Mùa khô và mùa mưa. - Mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X, lượng mưa chiếm tỷ lệ 8085%, đạt 250400mm/tháng.
+ Số ngày mưa với lượng mưa lớn hơn 50mm vào khoảng 515 ngày; + Số ngày mưa trên 100mm đạt 35 ngày. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Mùa khô bắt đầu vào tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau, lượng mưa chỉ đạt ngưỡng 2030mm/tháng. - Độ ẩm trung bình trên LVS dao động trong khoảng 80-87%. Khu vực có độ ẩm cao nhất LVS là vùng núi cao của tỉnh Bắc Kạn (Chợ Đồn, Định Hóa).
- Lượng bốc hơi trung bình đạt : 7001000mm/năm. Các vùng có độ cao thấp và vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng thường có độ bốc hơi cao (Bắc Giang, Bắc Ninh), đạt chỉ số 1000mm/ năm. Lượng mưa trung bình năm (mm) của các trạm thuộc LVS Cầu Lượng mưa trung bình TT Trạm đo năm (mm) 1 Bắc Kạn (tỉnh Bắc Kạn) 1508,1 2 Định Hóa (tỉnh Thái Nguyên) 1718,9 3 Đại Từ (tỉnh Thái Nguyên) 1906,2 4 TP Thái Nguyên 2047 5 Hiệp Hòa (tỉnh Bắc Giang) 1400,7 6 Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phúc) 2630,9 7 Bắc Ninh 1477 8 Hải Dương 1598 9 Hà Nội 1700 Nguồn [3] 1. Mạng lưới sông ngòi Lưu vực sông Cầu là lưu vực quan trọng nhất trong hệ thống sông Thái Bình, có diện tích lưu vực 6.
Trong lưu vực sông Cầu có tới 26 phụ lưu cấp I với tổng chiều dài 671km và 41 phụ lưu cấp II với tổng chiều dài 643km, đó là chưa kể hàng trăm km sông cấp III, IV và các sông suối ngắn dưới 10km. Chiều dài lưu vực trên 288 km, độ cao bình quân lưu vực 150m, độ dốc bình quân 16,1%, chiều rộng trung bình: 30,7km, mật độ lưới sông 0,95 km/km 2 và hệ số uốn khúc 2,02. Mạng lưới sông ngòi trong lưu vực sông Cầu khá phát triển, mật độ sông đạt 0,7-1,2 km/km2, hệ số tập trung nước toàn lưu vực đạt 2,1 ở mức cao so với khu vực miền Bắc. Các nhánh sông chính phân bố tương đối đều dọc theo dòng chính sông Cầu, tuy nhiên một số nhánh lớn như: Cà Lồ, Chợ Chu, Đu, sông Công đều nằm ở phía hữu ngạn lưu vực.
Năm nhánh sông lớn nhất của lưu vực sông Cầu là: Chợ Chu, Nghinh Tường, sông Đu, sông Công và sông Cà Lồ. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong địa phận tỉnh Bắc Kạn: sông Cầu chảy qua địa phận các huyện Chợ Đồn, Bạch Thông, thị xã Bắc Kạn, qua huyện Chợ Mới và điểm cuối của sông Cầu ở Bắc Kạn là xã Quảng Chu, đoạn sông Cầu chảy qua Bắc Kạn có độ dài khoảng 103 km chảy qua 30 xã phường, với diện tích lưu vực 1189,67 km2. Trong địa phận tỉnh Thái Nguyên: sông Cầu bắt đầu từ xã Văn Lăng (Đồng Hỷ) chảy qua địa phận các huyện Đồng Hỷ, Phú Lương, thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình với tổng số chiều dài trên 100 km và điểm cuối của sông Cầu qua tỉnh Thái Nguyên là xã Lương Phú (huyện Phú Bình). Sông Cầu bắt đầu chảy vào tỉnh Bắc Ninh(phía bờ hữu) tại xã Tam Giang thuộc huyện Yên Phong.