MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời gian vừa qua nền kinh tế nước ta đã có nhiều sự biến đổi rõ ràng, từ một nước sản xuất nông nghiệp chủ yếu thô sơ từ phương thức đến kỹ thuật canh tác. thì hiện nay nông nghiệp đã và đang đóng góp một phần quan trọng cho sự phát triển của đát nước. Trong đó trang trại là cơ sở sản xuất cơ bản trong quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm ở Việt Nam, kinh tế trang trại phát triển một cách tự nhiên.
Trang trại có thể được sở hữu, điều hành bởi một cá nhân, gia đình, Tổng công ty hoặc một công ty. Một trang trại được đánh giá qua hiệu quả kinh doánh qua từ quy mô to hay nhỏ. Một trang trại thường có những đồng cỏ, ruộng, vườn, hồ nước và có hàng rào bao quanh, trong trang trại có nhà ở dành cho người chủ trang trại người quản lý, lao động tại trang trại. Ngành sản xuất nông nghiệp của nước ta có sự chuyển biến chắc chắn từ sản xuất nông nghiệp lúa nước thuần túy sang sản xuất nông nghiệp đa dạng đa dụng với nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị cao.
Hiện nay ngành chăn nuôi càng ngày có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của việt nam, và đặc biệt khi vấn đề lương thực được giải quyết cơ bản. Nhưng do xuất phát điểm nền kinh tế thấp nên tỷ trọng sản lượng chăn nuôi cùng còn khá thấp mới chiếm khoảng 35%đến 40% trong tổng sản lượng nông nghiệp của Việt Nam. Chăn nuôi hiện nay theo mô hình trang trại đang là một trong những mũi nhọn trong việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp từ thô sơ lên theo hướng hiện đại hóa, đa dạng hóa vật nuôi. Việc tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình chăn nuôi gia công của trại Hương Thực trên địa bàn phường Bắc Sơn Luan van 2 không chỉ giải quyết vấn đề thực tiễn đóng góp kinh tế cho địa phương, mà còn nhận thức rõ vai trò to lớn của kinh tế trang trại trong tiến trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.
Để thấy rõ tính ưu việt của hình thức tổ chức sản xuất trang trại cũng như mặt hạn chế cần khắc phục tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của mô hình nuôi gia công tại trang trại chăn nuôi lợn Hương Thực, Phường Bắc Sơn, Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên” 1. Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn - Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công tác tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại chăn nuôi, kinh nghiệm phát triển hình thức tổ chức sản xuất kinh tế trang trại chăn nuôi ở Việt Nam nói chung và phường Bắc Sơn nói riêng. - Tìm hiểu được cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực khi tham gia ký kết hợp đồng chăn nuôi gia công với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi DABACO.
- Phân tích được những thuận lợi ,khó khăn trong việc tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh theo mô hình chăn nuôi gia công. - Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sản xuất trang trại chăn nuôi Hương Thực trên địa bàn phường Bắc Sơn - thị xã Phổ Yên trong những năm kế tiếp. - Nâng cao năng lực kĩ năng, rèn luyện và phương pháp nghiên cứu khoa học cho mỗi sinh viên trước khi ra trường.và sau khi ra trường 1. Về thái độ - Năng động, linh hoạt trong mọi công việc và hoàn thành thật tốt công viêc được giao giao.
- Có trách nhiệm hoàn thành tốt mọi công việc được giao. Nội dung thực tập - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Bắc Sơn. - Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình gia công của trang trại Hương Thực trên địa bàn Phường Bắc Sơn. - Tìm hiểu giá bán lợn hơi khi ký hợp đồng chăn nuôi với Công ty TNHH đầu tư phát triển chăn nuôi DABACO.
- Tìm hiểu đầu vào đầu ra của trang trại. - Phân tích được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực. - Phân tích được các khó khăn, thuận lợi và những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực. - Đề xuất giải pháp nhằm phát triển cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như hoạt động kinh doanh của trang trại chăn nuôi Hương Thực trên địa bàn phường Bắc Sơn - thị xã Phổ Yên.
Phương pháp thực hiện 1. Phương pháp thu thập thông tin * Thu thập số liệu thứ cấp - Thu thập số liệu thứ cấp là: thu thập số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp về vấn đề nghiên cứu của đề tài được công bố chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các tổ chức ban ngành của huyện, xã, báo cáo tổng kết liên quan đến trang trại, thu thập số liệu qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định,. * Thu thập số liệu sơ cấp - Số liệu sơ cấp ta thu thập được trực tiếp từ trang trại Hương Thực trên địa bàn nghiên cứu thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn trang trại chăn nuôi. Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi đã sử dụng các phương pháp chủ yếu sau.
+ Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại: Luan van 4 Phiếu điều tra có đủ thông tin về trang trại,cũng như những thông tin sơ yếu kí lịch cơ bản của trang trại như: họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, số điện thoại, trình độ văn hóa, loại hình trang trại, số khẩu, số lao động, diện tích đất đai, vốn sản xuất. Những thông tin kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại (ví dụ như :các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị) Những thông tin ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn của trang trại. Các yếu tố sản xuất như: vốn, kỹ thuật, giá cả thị trường ra sao. + Phương pháp điều tra cán bộ Công ty DABACO: Phiếu điều tra có đủ những thông tin cơ bản như: họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, số điện thoại liên hệ, trình độ văn hóa, thời gian công tác tại Công ty.
Những thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty DABACO như: yếu tố đầu vào, đầu ra Công ty cung cấp, hỗ trợ cho trang trại. + Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của trang trại như: dọn dẹp, vệ sinh chuồng nuôi, chăm sóc lợn, kiểm cám, kiểm thuốc. + Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát mô hình trang trại khi trực tiếp tham gia các hoạt động phòng dịch của trang trại, nhằm có cái nhìn tổng quát nhất về trang trại, đồng thời là những tư liệu để đánh giá độ chính xác các thông tin mà chủ trang trại cung cấp. + Phương pháp thảo luận: Cùng với chủ trang trại, kĩ sư và những người lao động trực tiếp tại trang trại thảo luận và phân tích đánh giá những thuận lợi, khó khăn của trang trại trong quá trình sản xuất, phân tích cơ hội, mối đe dọa của việc chăn nuôi heo thịt từ đó đề xuất giải pháp nhằm khắc phục khó khăn, phát huy những thuận lợi, nắm bắt cơ hội và hạn chế thua nỗ nhất cho trang trại.
Phương pháp xử lý và phân tích thông tin * Phương pháp xử lý thông tin Xử lý thông tin là quá trình đối chiếu, chọn lọc, chỉnh sửa, biên tập thông tin theo mục đích, yêu cầu nhất định. Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng thông tin, tránh sự nhiễu thông tin. Những thông tin, số liệu thu thập được ta tổng hợp, xử lý, tính toán kỹ càng. Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích thông tin của chung ta.
* Phương pháp phân tích thông tin Khi đủ số liệu, ta tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ thông tin thiếu chính xác, sai lệch trong điều tra. Toàn bộ số liệu thu thập được ta tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả (chi phí xây dựng ban đầu, chi phí trang thiết bị, chi phí hàng năm, vốn, hiệu quả sản xuất,. Hạch toán các khoản chi mà trang trại đã chi ra, các khoản thu của trang trại làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của kinh tế trang trại. * Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại như: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể như sau: + Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản xuất ra ở trang trại bao gồm giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường sau một kỳ sản xuất thường là một năm.
Được tính bằng sản lượng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm. Chỉ tiêu này được tính như sau: GO = ∑ Pi.Qi Trong đó: GO: giá trị sản xuất Pi: giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i Qi: lượng sản phẩm thứ i Luan van 6 + Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là các khoản chi phí vật chất gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê ngoài. Chỉ tiêu này được tính như sau: IC = ∑ Cij Trong đó: IC: là chi phí trung gian Cij: là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j + Giá trị gia tăng (Value Added) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức: VA = GO – IC Trong đó: VA : giá trị gia tăng GO: giá trị sản xuất IC : chi phí trung gian * Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất + GO/IC + VA/IC * Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng: + Khấu hao TSCĐ: Là giá trị của TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải được trích rút đưa vào chi phí sản xuất hàng năm và được xác định theo công thức.
Nguyên giá tài sản cố định Mức trích khấu hao hàng năm = Thời gian trích khấu hao 1. Nhiệm vụ của sinh viên tại trang trại - Tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với trang trại (như là: dọn vệ sinh, cho lợn ăn, phòng dịch bệnh, tiêm vacxin. Sẵn sàng đứng ra quản lý, làm chuồng khi được sự cho phép của chủ trang trại.