Luận văn thạc sĩ ứng dụng mô hình mike 11 xác định dòng chảy tối thiểu trên dòng chính sông vu gia thu bồn và đề xuất giải pháp duy trì

Luận văn thạc sĩ ứng dụng mô hình Mike 11 để xác định dòng chảy tối thiểu sông Vu Gia - Thu Bồn và đề xuất giải pháp duy trì hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

112
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

BẢNG KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN LĨNH VỰC CỦA LUẬN VĂN

2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH MIKE 11

4. QUY ĐỊNH VỀ DÒNG CHẢY TỐI THIỂU

5. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. Đặc điểm tự nhiên

5.1.1. Vị trí địa lý

5.1.2. Đặc điểm địa hình

5.1.3. Đặc trưng hình thái lưu vực sông

5.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng

5.1.5. Đặc điểm dân sinh kinh tế

5.1.6. Đặc điểm sông ngòi, nguồn nước

5.1.6.1. Đặc điểm sông ngòi
5.1.6.2. Lưới trạm khí tượng thủy văn
5.1.6.3. Đặc điểm thủy văn và tài nguyên nước mặt
5.1.6.4. Đặc điểm địa chất thủy văn và tài nguyên nước dưới đất

5.1.7. Đặc điểm hệ sinh thái thủy sinh

5.1.7.1. Hệ sinh thái ao hồ
5.1.7.2. Hệ sinh thái sông
5.1.7.3. Tác động phát triển kinh tế - xã hội đến hệ sinh thái nước

5.1.8. Đặc điểm khai thác, sử dụng nước lưu vực sông

5.1.8.1. Khai thác, sử dụng nước phục vụ nông nghiệp
5.1.8.2. Khai thác sử dụng nước phục vụ sinh hoạt
5.1.8.3. Khai thác, sử dụng nước cho công nghiệp

5.1.9. Đặc điểm thủy triều. Phạm vi ảnh hưởng triều trên các sông

5.1.9.1. Thời gian triều lên, xuống
5.1.9.2. Xâm nhập mặn

5.1.10. Khai thác thủy điện trên dòng chính

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

7. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11

7.1. Các module của mô hình MIKE 11

7.2. Các ứng dụng của mô hình MIKE 11

7.3. Ứng dụng mô hình MIKE 11 tại Việt Nam

8. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY KIỆT LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN

8.1. Các tài liệu cơ bản phục vụ cho tính toán

9. HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH THUỶ ĐỘNG LỰC

9.1. Thiết lập mô hình

9.2. Hiệu chỉnh thông số mô hình thủy lực

9.3. Kiểm định xác nhận tính phù hợp của mô hình

9.4. Đánh giá kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực

10. XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TỐI THIỂU DUY TRÌ DÒNG SÔNG

10.1. Kiến nghị phương pháp xác định dòng chảy cần duy trì trên đoạn sông

10.2. Xác định giá trị dòng chảy tối thiểu duy trì dòng sông

11. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP DUY TRÌ DÒNG CHẢY TỐI THIỂU TRÊN DÒNG CHÍNH SÔNG VU GIA – THU BỒN

11.1. Đề xuất các giải pháp cho việc quản lý, kiểm soát cũng như bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trên dòng chính sông Vu Gia – Thu Bồn

11.2. Đề xuất một số giải pháp công trình

11.3. Đề xuất một số giải pháp phi công trình

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình MIKE 11 trong nghiên cứu dòng chảy tối thiểu

Mô hình MIKE 11 là một công cụ mạnh mẽ trong việc mô phỏng dòng chảy và chất lượng nước. Được phát triển bởi DHI Water & Environment, mô hình này cho phép phân tích chi tiết các hệ thống sông, kênh và hồ chứa. Việc ứng dụng mô hình MIKE 11 trong nghiên cứu dòng chảy tối thiểu trên sông Vu Gia - Thu Bồn không chỉ giúp xác định lượng nước cần thiết để duy trì hệ sinh thái mà còn hỗ trợ trong việc quản lý tài nguyên nước hiệu quả.

1.1. Đặc điểm nổi bật của mô hình MIKE 11

Mô hình MIKE 11 có khả năng mô phỏng dòng chảy một chiều, cho phép phân tích các yếu tố như lưu lượng, chất lượng nước và vận chuyển bùn cát. Điều này rất quan trọng trong việc đánh giá tác động của các hoạt động khai thác nước đến hệ sinh thái.

1.2. Ứng dụng mô hình MIKE 11 tại Việt Nam

Mô hình MIKE 11 đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu tại Việt Nam, đặc biệt là trong việc quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng mô hình này có thể cung cấp thông tin chính xác về dòng chảy tối thiểu cần thiết cho các sông lớn.

II. Vấn đề dòng chảy tối thiểu trên sông Vu Gia Thu Bồn

Sông Vu Gia - Thu Bồn là một trong những nguồn nước quan trọng tại miền Trung Việt Nam. Tuy nhiên, tình trạng khai thác nước không kiểm soát đã dẫn đến sự suy giảm dòng chảy và chất lượng nước. Việc xác định dòng chảy tối thiểu là cần thiết để bảo vệ hệ sinh thái và đảm bảo nguồn nước cho các hoạt động kinh tế.

2.1. Tác động của khai thác nước đến dòng chảy

Khai thác nước quá mức từ sông Vu Gia - Thu Bồn đã dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nước, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân. Điều này cũng làm giảm khả năng tự làm sạch của sông.

2.2. Thách thức trong quản lý tài nguyên nước

Quản lý tài nguyên nước trên sông Vu Gia - Thu Bồn gặp nhiều khó khăn do sự thiếu đồng bộ trong các quy định và chính sách. Việc xác định dòng chảy tối thiểu chưa được thực hiện một cách đồng bộ, dẫn đến nhiều hệ lụy cho môi trường.

III. Phương pháp xác định dòng chảy tối thiểu bằng mô hình MIKE 11

Việc xác định dòng chảy tối thiểu trên sông Vu Gia - Thu Bồn thông qua mô hình MIKE 11 bao gồm nhiều bước quan trọng. Các thông số đầu vào được thu thập và xử lý để đảm bảo tính chính xác của mô hình. Phương pháp này không chỉ giúp xác định lượng nước cần thiết mà còn hỗ trợ trong việc dự báo các tình huống khan hiếm nước.

3.1. Thiết lập mô hình và thu thập dữ liệu

Để thiết lập mô hình MIKE 11, cần thu thập dữ liệu về lưu lượng, mực nước và các yếu tố khí tượng. Dữ liệu này sẽ được sử dụng để hiệu chỉnh mô hình, đảm bảo tính chính xác trong các dự báo.

3.2. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình

Quá trình hiệu chỉnh mô hình MIKE 11 bao gồm việc so sánh kết quả mô phỏng với dữ liệu thực tế. Điều này giúp xác định độ tin cậy của mô hình trong việc dự đoán dòng chảy tối thiểu.

IV. Kết quả nghiên cứu dòng chảy tối thiểu trên sông Vu Gia Thu Bồn

Kết quả nghiên cứu cho thấy dòng chảy tối thiểu cần thiết để duy trì sức khỏe của sông Vu Gia - Thu Bồn là rất quan trọng. Việc xác định chính xác lượng nước này sẽ giúp bảo vệ hệ sinh thái và đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế.

4.1. Giá trị dòng chảy tối thiểu xác định được

Nghiên cứu đã xác định được giá trị dòng chảy tối thiểu cần thiết cho sông Vu Gia - Thu Bồn, từ đó đưa ra các khuyến nghị về quản lý tài nguyên nước.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc xây dựng các chính sách quản lý tài nguyên nước, đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai

Việc nghiên cứu và xác định dòng chảy tối thiểu trên sông Vu Gia - Thu Bồn là rất cần thiết để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Các khuyến nghị từ nghiên cứu này sẽ giúp các cơ quan chức năng có những quyết định đúng đắn trong quản lý tài nguyên nước.

5.1. Tầm quan trọng của dòng chảy tối thiểu

Dòng chảy tối thiểu không chỉ đảm bảo sức khỏe của hệ sinh thái mà còn hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế, xã hội trong khu vực.

5.2. Đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước

Cần có các giải pháp đồng bộ trong quản lý tài nguyên nước, bao gồm việc nâng cao nhận thức cộng đồng và cải thiện quy trình cấp phép khai thác nước.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng mô hình mike 11 xác định dòng chảy tối thiểu trên dòng chính sông vu gia thu bồn và đề xuất giải pháp duy trì

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG -------------------------------------- Phạm Văn Nghiệp ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TỐI THIỂU TRÊN DÒNG CHÍNH SÔNG VU GIA – THU BỒN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP DUY TRÌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG Hà Nội, 2012 2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG -------------------------------------- Phạm Văn Nghiệp ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TỐI THIỂU TRÊN DÒNG CHÍNH SÔNG VU GIA – THU BỒN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP DUY TRÌ Chuyên ngành: Môi trƣờng trong phát triển bền vững Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Diên Dực Hà Nội, 2012 3 BẢNG KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT  Ký hiệu Giải nghĩa Nguyên gốc DHI Viện Thủy lực Đan Mạch Denmark Hydraulic Institute Liên minh Quốc tế Bảo tồn International Union for IUCN Thiên nhiên và Tài nguyên Conservation of Nature and thiên nhiên Natural Resources International Water IWMI Viện Quản lý Nƣớc Quốc tế Management Institute WUP Chƣơng trình sử dụng nƣớc Water use program HD Module thủy động lực học HD-Hydrodynamics WQ Chất lƣợng nƣớc Water quality L Chiều dài sông (km) Diện tích lƣu vực sông F (km2) CNNN Công nghiệp ngắn ngày KCN Khu công nghiệp CCN Cụm công nghiệp Q Lƣu lƣợng nƣớc (m3/s) H Mực nƣớc (cm) M Modul dòng chảy (l/s .km2) W Tổng lƣợng dòng chảy (m3) X Lƣơng mƣa (mm) Y Lớp dòng chảy (mm) QPTL Quy phạm thủy lợi Khí tƣợng Thủy văn và Môi KTTVMT trƣờng TNN Tài nuyên nƣớc 4 MỤC LỤC  Trang BẢNG KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT .2 DANH MỤC BẢNG BIỂU .7 DANH MỤC HÌNH ẢNH. Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan lĩnh vực của luận văn. Các phƣơng pháp nghiên cứu. Tổng quan về mô hình MIKE 11.

Quy định về dòng chảy tối thiểu. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tự nhiên. Vị trí địa lý.

Đặc điểm địa hình. Đặc trƣng hình thái lƣu vực sông. Đặc điểm thổ nhƣỡng. Đặc điểm dân sinh kinh tế.

Đặc điểm sông ngòi, nguồn nƣớc. Đặc điểm sông ngòi. Lƣới trạm khí tƣợng thủy văn. Đặc điểm thủy văn và tài nguyên nƣớc mặt.

Đặc điểm địa chất thủy văn và tài nguyên nƣớc dƣới đất. Đặc điểm hệ sinh thái thủy sinh. Hê ̣ sinh thái ao hồ. Hê ̣ sinh thái sông.

Tác động phát triển kinh tế - xã hội đến hệ sinh thái nƣớc. Đặc điểm khai thác, sử dụng nƣớc lƣu vực sông. Khai thác, sử dụng nƣớc phục vụ nông nghiệp. Khai thác sử dụng nƣớc phục vụ sinh hoạt.

Khai thác, sử dụng nƣớc cho công nghiệp. Đặc điểm thủy triều. Phạm vi ảnh hƣởng triều trên các sông. Thời gian triề u lên, xuố ng.

Xâm nhập mặn. Khai thác thủy điện trên dòng chính. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11.

Các module của mô hình MIKE 11. Các ứng dụng của mô hình MIKE 11. Ứng dụng mô hình MIKE 11 tại Việt Nam. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY KIỆT LƢU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN.

Các tài liệu cơ bản phục vụ cho tính toán. HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH THUỶ ĐỘNG LỰC. Thiết lập mô hình. Hiệu chỉnh thông số mô hình thủy lực.

Kiểm định xác nhận tính phù hợp của mô hình. Đánh giá kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực. XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TỐI THIỂU DUY TRÌ DÒNG SÔNG. Kiến nghị phƣơng pháp xác định dòng chảy cần duy trì trên đoạn sông.

Xác định giá trị dòng chảy tối thiểu duy trì dòng sông. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP DUY TRÌ DÒNG CHẢY TỐI THIỂU TRÊN DÒNG CHÍNH SÔNG VU GIA – THU BỒN. Đề xuất các giải pháp cho việc quản lý, kiểm soát cũng nhƣ bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trên dòng chính sông Vu Gia – Thu Bồn. Đề xuất một số giải pháp công trình.

Đề xuất một số giải pháp phi công trình .89 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.92 TÀI LIỆU THAM KHẢO .94 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU  Trang Bảng 1: Diện tích đất canh tác hiện trạng và tƣơng lai .21 Bảng 2: Đặc trƣng hình thái các sông trong lƣu vực sông Thu Bồn .23 Bảng 3: Đặc trƣng hình thái lƣu vực hệ thống sông .25 Bảng 4: Danh sách các trạm khí tƣợng trong vùng .26 Bảng 5: Danh sách trạm thủy văn đang hoạt động trong vùng .26 Bảng 6: Lƣu lƣợng bình quân tháng Nông sơn và Thành Mỹ.27 Bảng 7: Các thống số thống kê dòng chảy tháng và năm.28 Bảng 8: Lƣu lƣợng thiết kế ứng với các tần suất khác nhau .28 Bảng 9: Tình hình biến động dòng chảy năm .28 Bảng 10: Biến động dòng chảy tháng qua các năm .29 Bảng 11: Nguồn nƣớc các sông trong lƣu vực .29 Bảng 12: Các tham số thống kê lƣu lƣợng lũ lớn nhất .31 Bảng 13: Lƣu lƣợng lũ thiết kế ứng với các tần suất .31 Bảng 14: Đỉnh lũ lớn nhất đã quan trắc đƣợc tại các trạm thuỷ văn .31 Bảng 15: Tần suất đỉnh lũ tại một số vị trí trạm thuỷ văn .31 Bảng 16: Lƣu lƣợng đỉnh và tổng lƣợng lũ tại vị trí công trình trên dòng chính .31 Bảng 17: Dòng chảy kiệt nhỏ nhất trạm trong vùng nghiên cứu .32 Bảng 18: Các loài tảo và vi khuẩn Lam có trong hồ Đông Nghệ .36 Bảng 19: Tỷ lệ các ngành tảo và vi khuẩn lam trong hồ Đông Nghệ .37 Bảng 20: Sinh khố i thƣ̣c vâ ̣t phù du ở hồ Đông Nghê ̣ (g/m3) .37 Bảng 21: Mâ ̣t đô ̣ tế bào thƣ̣c vâ ̣t phù du ở hồ Đông Nghê ̣ (tb/lít) .37 Bảng 22: Thành phần loài động vật phù du hồ Đông Nghê. ̣ 38 Bảng 23: Sinh khố i và mâ ̣t đô ̣ đô ̣ng vâ ̣t nổ i hồ Đông Nghê. ̣ 38 Bảng 24: Thành phần động vật đáy .39 Bảng 25: Mâ ̣t đô ̣ và sinh khố i đô ̣ng vâ ̣t đáy hồ Đông Nghê ̣ .39 Bảng 26: Phân loa ̣i và cho điể m CLN theo hê ̣ thố ng BMWP .39 Bảng 27: Thành phần cá hồ Đông Nghệ .39 Bảng 28: Danh sách thành phầ n loài tảo sông Vu Gia - Thu Bồ n .40 Bảng 29: Danh sách thành phầ n loài cá sông Vu Gia - Thu Bồ n .42 Bảng 30: Đánh giá dung tích phòng lũ của một số hồ chứa .50 Bảng 31: Thống kê 1 số chỉ tiêu các đập dâng .52 7 Bảng 32: Tình hình cấp nƣớc sinh hoạt của thành phố Đà Nẵng .55 Bảng 33: Thống kê số lƣợng giếng khơi trên lƣu vực (phần tỉnh Quảng Nam) .56 Bảng 34: Thống kê số lƣợng giếng hợp vệ sinh .57 Bảng 35: Hiện trạng nƣớc giếng đào nông thôn tại Thành phố Đà Nẵng .57 Bảng 36: Thống kê số lƣợng giếng khoan tỉnh Quảng Nam (Phần trong lƣu vực) .58 Bảng 37: Hiện trạng sử dụng giếng khoan tại Thành phố Đà Nẵng .58 Bảng 38: Số lƣợng giếng khoan đƣờng kính nhỏ tỉnh Quảng nam .59 Bảng 39: Thống kê số lƣợng công trình cấp nƣớc tự chảy .60 Bảng 40: Điều tra hiện trạng sử dụng nƣớc mặt nông thôn tại Tp.61 Bảng 41: Công trình cấp nƣớc tập trung trong lƣu vực Vu Gia – Thu Bồn .61 Bảng 42: Thống kê hiện trạng sử dụng nƣớc hợp vệ sinh tỉnh Quảng Nam (phần trong lƣu vực) .62 Bảng 43: Tình hình sử dụng nƣớc hợp vệ sinh ở Thành phố Đà Nẵng .63 Bảng 44: Thống kê các cơ sở công nghiệp kéo thép ở thành phố Đà Nẵng.64 Bảng 45: Thống kê các cơ sở công nghiệp ngành giấy ở Thành phố Đà Nẵng .65 Bảng 46: Thống kê các cơ sở chế biến thuỷ sản ở Thành phố Đà Nẵng .65 Bảng 47: Hiện trạng sử dụng nƣớc dƣới đất cấp nƣớc cho KCN .67 Bảng 48: Tổng hợp các công trình thủy điện trên dòng chính .69 Bảng 49: Diện tích lƣu vực.75 8 DANH MỤC HÌNH ẢNH  Trang Hình 1: Bản đồ vị trí lƣu vực nghiên cứu .16 Hình 2: Hệ thống sông ngòi lƣu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.22 Hình 3: Bản đồ hiện trạng thủy lợi .54 Hình 4: Sơ đồ khối tính toán thuỷ lực MIKE11 .74 Hình 5: Sơ đồ thủy lực hệ thống sông Thu Bồn – Vu Gia .76 Hình 6: Thiết lập mạng sông (*.78 Hình 7: Thiết lập dữ liệu địa hình (*.78 Hình 8: Thiết lập điều kiện biên (*.79 Hình 9: Thiết lập File thông số của mô hình (*.80 Hình 10: Thiết lập file mô phỏng (*.80 Hình 11: Sơ đồ quá trình hiệu chỉnh bộ thông số mô hình.81 Hình 12: Biểu đồ quá trình mực nƣớc tính toán, thực đo trạm Hội Khách .82 Hình 13: Biểu đồ quá trình mực nƣớc tính toán, thực đo trạm Ái Nghĩa.82 Hình 14: Biểu đồ quá trình mực nƣớc tính toán, thực đo trạm Cẩm lệ .83 Hình 15: Biểu đồ quá trình mực nƣớc tính toán, thực đo trạm Giao Thủy .83 Hình 16: Biểu đồ quá trình mực nƣớc tính toán, thực đo tại Câu Lâu .84 Hình 17: Biểu đồ quá trình mực nƣớc tính toán, thực đo trạm Hội Khách .84 Hình 18: Biểu đồ quá trình mực nƣớc tính toán, thực đo trạm Ái Nghĩa.85 Hình 19: Biểu đồ quá trình mực nƣớc tính toán, thực đo trạm Cẩm lệ .85 Hình 20: Biểu đồ quá trình mực nƣớc tính toán, thực đo trạm Giao Thủy .86 Hình 21: Biểu đồ quá trình mực nƣớc tính toán, thực đo tại Câu Lâu. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Vu Gia - Thu Bồn là lƣu vực sông lớn ở vùng Duyên hải Trung Trung Bộ.

Toàn bộ lƣu vực nằm ở sƣờn Đông của dãy Trƣờng Sơn, gồm đất đai của Thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam và một phần của tỉnh Kon Tum. Lƣu vực sông Vu Gia - Thu Bồn có tiề m năng lớn về đấ t đai , tài nguyên nƣớc , thuỷ năng, rƣ̀ng và thuỷ - hải sản. Khí hậu ấm áp , thuâ ̣n lơ ̣i cho cây trồ ng sinh trƣởng quanh năm. Lƣu vƣ̣c nằ m ở trung đô ̣ của của đất nƣớc, có thành phố Đà Nẵng đầu mối rất quan trọng cuả mạng lƣới giao thông hàng không , đƣờng sắ t, đƣờng bô ̣ Nam - Bắc, lên Tây Nguyên , sang Lào và Thái Lan , có cảng biển thuận tiện cho mở rộng giao lƣu quốc tế.

Trong vùng có nhiề u danh lam thắ ng cảnh đẹp nhƣ bán đảo Sơn Trà , đèo Hải Vân, Ngũ Hành Sơn, có di sản văn hóa thế giới Hô ̣i An và Mỹ Sơn v .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ