Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu mô hình định giá tài sản bốn nhân tố Carhart trên sàn giao dịch ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nghiên cứu mô hình định giá tài sản bốn nhân tố của carhart trên sàn giao dịch chứng khoán tp, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

2013

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC BẢNG BIỂU

1.2. DANH MỤC ĐỒ THỊ

1.3. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1.4. TÓM TẮT

2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

3. NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN VĂN VÀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

4. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

4.1. Các nghiên cứu trên thế giới

4.2. Các nghiên cứu trong nước

4.3. Câu hỏi nghiên cứu rút ra

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. Mô hình nghiên cứu

5.2. Xác định các nhân tố cho mô hình

5.3. Xây dựng các biến số cho mô hình

6. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

6.1. Các phương pháp kiểm định

6.2. Kết quả kiểm định

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  TRỊNH THỊ THU HOA NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BỐN NHÂN TỐ CỦA CARHART TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  TRỊNH THỊ THU HOA NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BỐN NHÂN TỐ CỦA CARHART TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn “ Kiểm định mô hình định giá tài sản bốn nhân tố của Carhart trên Sàn giao dịch chứng khoán TPHCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tác giả luận văn Trịnh Thị Thu Hoa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và Khoa Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Kinh tế TPHCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Chân thành cảm ơn các Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế TPHCM đã nhiệt tình giảng dạy tôi trong suốt quá trình tham gia học tập tại trường. Chân thành cảm ơn PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt đã tận tình chỉ bảo, đóng góp và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Chân thành cảm ơn cám ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn, Tác giả luận văn Trịnh Thị Thu Hoa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TÓM TẮT 1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu .2 Nội dung chính của luận văn và các vấn đề nghiên cứu . TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY .1 Các nghiên cứu trên thế giới .2 Các nghiên cứu trong nƣớc .3 Câu hỏi nghiên cứu rút ra . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu.3 Xác định các nhân tố cho mô hình .2 Xây dựng các biến số cho mô hình. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Các phƣơng pháp kiểm định: .2 Kết quả kiểm định . 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TSSL: Tỷ suất sinh lợi TTCK: Thị trường chứng khoán HOSE: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh CAPM: Capital asset pricing model (Mô hình định giá tài sản vốn) SMB: Small minus Big – Nhân tố quy mô HML: High minus Low – Nhân tố giá trị UMD: Up minus Down – Nhân tố xu hướng BE: Book Equity – Giá trị sổ sách vốn cổ phần ME: Market Equity – Giá trị thị trường vốn cổ phần LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tổng kết khả năng giải thích của mô hình bốn nhân tố Carhart trong các bài nghiên cứu.2 Tóm tắt mối quan hệ giữa TSSL trung bình của chứng khoán với các nhân tố trong các bài nghiên cứu.1Số lượng công ty, quy mô trung bình tại 30/6 năm t, BE/ME trung bình tại 31/12 năm t-1 của 8 danh mục.1Thống kê mô tả các biến độc lập .2 Bảng thống kê mô tả biến phụ thuộc .3 Kiểm định tính dừng của các biến độc lập dùng kiểm định Unit Root Test .4 Kết quả hồi quy danh mục SHU .5 Kết quả hồi quy danh mục SHD .6 Kết quả hồi quy danh mục SLU .7 Kết quả hồi quy danh mục SLD .8 Kết quả hồi quy danh mục BHU .9 Kết quả hồi quy danh mục BHD .10 Kết quả hồi quy danh mục BLU .11 Kết quả hồi quy danh mục BLD .12 Tổng hợp kết quả hồi quy (hàng trên), giá trị P-value (hàng dưới) của kiểm định t các hệ số hồi quy, R2 điều chỉnh và P-value của kiểm định F của 8 danh mục .13 Kiểm định tính độc lập của phần dư (các phần dư không có tự tương quan) .14 Kiểm định phương sai của các phần dư không đổi.15 Hệ số tương quan giữa các biến độc lập .44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.16 Kết quả hồi quy biến RMRF theo biến SMB, HML, UMD.17 Kết quả hồi quy biến SMB theo biến RMRF, HML, UMD.18 Kết quả hồi quy biến HML theo biến RMRF, SMB, UMD.19 Kết quả hồi quy biến UMD theo biến RMRF, SMB, HML.20 Giá trị VIF của bốn biến độc lập .21 Phần bù rủi ro các nhân tố . 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC ĐỒ THỊ Hình 4.1 Đồ thị phân phối phần dư của danh mục SHU .2 Đồ thị phân phối phần dư của danh mục SHD .3 Đồ thị phân phối phần dư của danh mục SLU .4 Đồ thị phân phối phần dư của danh mục SLD .5 Đồ thị phân phối phần dư của danh mục BHU .6 Đồ thị phân phối phần dư của danh mục BHD .7 Đồ thị phân phối phần dư của danh mục BLU .8 Đồ thị phân phối phần dư của danh mục BLD .43 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Trong bài nghiên cứu này, tác giả kiểm định khả năng giải thích của mô hình bốn nhân tố của Carhart (1997) đối với các cổ phiếu niêm yết trên HOSE từ tháng 01/2005 đến tháng 06/2012. Đồng thời, tác giả muốn tìm ra nhân tố nào trong bốn nhân tố: thị trường, quy mô, giá trị, xu hướng tác động nhiều nhất đến sự thay đổi TSSL vượt trội của cổ phiếu trong mẫu của tác giả. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình bốn nhân tố của Carhart giải thích trên 90% sự thay đổi TSSL vượt trội của cổ phiếu.Tuy nhiên, nhân tố giá trị không giải thích được TSSL của những cổ phiếu giá trị, còn nhân tố xu hướng không giải thích được TSSL những cổ phiếu có TSSL một năm trước cao. Cả ba nhân tố: thị trường, quy mô, giá trị đều ảnh hưởng cùng chiều tới TSSL vượt trội của cổ phiếu, còn nhân tố xu hướng tác động ngược chiều. Nhân tố thị trường có phần bù rủi ro lớn nhất. Kết quả của bài nghiên cứu này là tài liệu tham khảo thêm cho các nhà đầu tư để lựa chọn chứng khoán cho danh mục đầu tư của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu Thị trường chứng khoán luôn là kênh đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Việc lựa chọn danh mục cổ phiếu nào để đạt được TSSL kỳ vọng, cùng với mức độ rủi ro chấp nhận trở thành vấn đề quan trọng của bất kỳ nhà đầu tư nào. Chính vì thế, cùng với sự ra đời của các mô hình định giá tài sản là sự nghiên cứu về tính khả dụng của các mô hình này ở nhiều quốc gia. Các mô hình tiêu biểu có thể kể đến là: mô hình định giá tài sản vốn CAPM của William Sharp (1964), mô hình ba nhân tố của Fama-French (1993), mô hình bốn nhân tố của Carhart (1997). Banz (1981) nhận thấy TSSL trung bình của những cổ phiếu có giá trị vốn hóa nhỏ thì có xu hướng cao. Cũng có bằng chứng cho thấy TSSL trung bình những cổ phiếu giá trị - có các chỉ số cơ bản cao như B/P (giá trị sổ sách/ giá thị trường) – cao hơn các cổ phiếu tăng trưởng – có các chỉ số cơ bản thấp (DeBondt và Thaler, 1985; Fama và French, 1992; Lakonishok, Shleifer, và Vishny, 1994). Fama- French (1993) đã đề xuất một mô hình ba nhân tố là sự mở rộng của mô hình CAPM bằng cách thêm nhân tố quy mô và nhân tố giá trị để nắm bắt những thay đổi trong TSSL trung bình của chứng khoán Mỹ. Jegadeesh và Titman (1993) chỉ ra TSSL chứng khoán Mỹ có hiệu ứng momentum (cổ phiếu đang tăng giá có xu hướng tiếp tục tăng và ngược lại, cổ phiếu đang giảm có xu hướng tiếp tục giảm. Ví dụ: những cổ phiếu có TSSL quá khứ cao tiếp tục có thành quả tốt hơn những cổ phiếu có TSSL quá khứ thấp trong thời gian tới với lợi nhuận vượt trội trung bình năm là 1% ) (tác giả tạm dịch hiệu ứng momentum là hiệu ứng xu hướng theo khái niệm mà Jegadeesh và Titman đưa ra). Fama và French (1996) cho thấy mô hình ba nhân tố không giải thích được thay đổi trong TSSL chéo của các danh mục chứng khoán được phân loại theo xu hướng, nên Carhart (1997) đề nghị mô hình bốn nhân tố bằng cách thêm nhân tố PR1YR [TSSL một năm trước - dựa theo Jegadeesh và Titman (1993)] vào mô hình ba nhân tố để nắm bắt những thay đổi này. Hầu hết các nghiên cứu về mô hình bốn nhân tố của Carhart tập trung ở các thị trường tài chính phát triển. Ở Việt Nam, mô hình CAPM một nhân tố và mô hình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Fama-French ba nhân tố được biết đến rộng rãi, trong khi mô hình bốn nhân tố Carhart còn khá xa lạ. Do đó, tác giả đã chọn mô hình này để thực hiện nghiên cứu trên sàn HOSE. Tác giả tham khảo bài nghiên cứu của nhiều tác giả, trong đó chủ yếu dựa theo tác giả Manuel Ammann và Michael Steiner (2008), Carhart (1997).2 Nội dung chính của luận văn và các vấn đề nghiên cứu Các nội dung chính của luận văn: 1. Tổng quan các nghiên cứu trước đây 3. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 5. Tóm tắt và kết luận Vấn đề nghiên cứu: - Khả năng giải thích TSSL vượt trội của cổ phiếu của mô hình bốn nhân tố Carhart ở trên sàn HOSE. - Mối quan hệ giữa TSSL cổ phiếu với các nhân tố: quy mô, giá trị và xu hướng. - Nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất tới TSSL vượt trội của cổ phiếu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 2.1 Các nghiên cứu trên thế giới Mark M. Carhart, 1997, On persistence in Mutual Fund Performance. Mục tiêu: Tác giả chứng minh các nhân tố chung trong TSSL cổ phiếu và các loại chi phí đầu tư, chi phí giao dịch giải thích được hầu hết xu hướng trong TSSL của các quỹ tương hỗ. Ông cũng chỉ ra rằng hiệu ứng xu hướng không phản ánh kỹ năng lựa chọn chứng khoán giỏi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ