Nghiên cứu tình hình gây trồng và đặc điểm sinh trưởng của loài bương mốc dendrocalamus velutinus n h xia vt nguyen v d vu tại xã tản lĩnh huyện ba vì tp hà nội

Nghiên cứu tình hình gây trồng và đặc điểm sinh trưởng của loài bương mốc Dendrocalamus velutinus tại xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, Hà Nội.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2015

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Nghiên cứu về phân loại và phân bố các loài tre trúc trên thế giới

1.3. Nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng tre trúc

1.4. Nghiên cứu về điều kiện đất đai

1.5. Nghiên cứu về phân bón cho tre trúc

1.6. Phân loại và phân bố các loài tre trúc ở Việt Nam

1.7. Nghiên cứu về kỹ thuật chọn và nhân giống tre trúc

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Khí hậu thủy văn

3.1.3. Địa chất thổ nhưỡng

3.1.4. Tài nguyên rừng

3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2.1. Tăng trưởng kinh tế

3.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

3.2.3. Lao động, việc làm, thu nhập và mức sống

3.2.4. Tình hình quốc phòng, an ninh

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng diện tích gây trồng loài Bương mốc tại xã Tản Lĩnh

4.1.1. Diện tích gây trồng

4.1.2. Kinh nghiệm gây trồng

4.1.3. Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng loài

4.2. Tình hình sinh trưởng của Bương mốc

4.2.1. Tình hình sinh trưởng

4.2.2. Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu lá, hàm lượng diệp lục, tính chịu nóng của Bương mốc

4.2.3. Nghiên cứu đánh giá một số nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của Bương mốc như địa hình, đất đai

4.3. Tìm hiểu thị trường của Bương mốc

4.3.1. Thời gian khai thác và sử dụng măng Bương mốc

4.3.2. Thị trường tiêu thụ măng Bương mốc

4.4. Đánh giá khả năng phát triển của Bương mốc tại Tản Lĩnh

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu Bương mốc Tản Lĩnh Ba Vì Hà Nội

Bài viết này giới thiệu tổng quan về nghiên cứu Bương mốc (Dendrocalamus velutinus N.Vu) tại xã Tản Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội. Bương mốc là một loài tre mọc cụm, kích thước lớn, phân bố ở một số tỉnh Tây Bắc Việt Nam và đã được người Dao mang về trồng tại Tản Lĩnh khoảng 100 năm trước. Hiện nay, Bương mốc đã trở thành cây xóa đói giảm nghèo của bà con người Dao và góp phần tái tạo sinh thái cho khu vực Vườn Quốc Gia Ba Vì. Nghiên cứu này tập trung vào tình hình gây trồng và đặc điểm sinh trưởng của loài, nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc chăm sóc, khai thác đúng kỹ thuật và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần cải thiện thu nhập cho người dân.

1.1. Tầm quan trọng của Bương mốc trong kinh tế địa phương Tản Lĩnh

Bương mốc không chỉ là một loài cây lâm sản ngoài gỗ, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện đời sống kinh tế của người dân Tản Lĩnh. Việc phát triển Bương mốc giúp bà con có thêm nguồn thu nhập ổn định, đồng thời góp phần bảo tồn tài nguyên bản địa. Nghiên cứu này sẽ đánh giá cụ thể hơn về giá trị kinh tế của Bương mốc và tiềm năng phát triển của nó trong tương lai.

1.2. Vai trò sinh thái của Bương mốc tại Vườn Quốc Gia Ba Vì

Ngoài giá trị kinh tế, Bương mốc còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và duy trì đa dạng sinh học tại Vườn Quốc Gia Ba Vì. Việc trồng Bương mốc giúp tái tạo đất, chống xói mòn và tạo môi trường sống cho nhiều loài động thực vật khác. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích vai trò sinh thái của Bương mốc và đề xuất các giải pháp để phát triển loài cây này một cách bền vững.

II. Thách thức và Giải pháp trong Phát triển Bương mốc ở Tản Lĩnh

Việc phát triển Bương mốc ở Tản Lĩnh đối mặt với nhiều thách thức, từ kỹ thuật canh tác đến thị trường tiêu thụ. Nghiên cứu này sẽ xác định các vấn đề chính và đề xuất các giải pháp cụ thể để giúp người dân nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tìm kiếm thị trường ổn định. Theo tài liệu gốc, việc chăm sóc và khai thác đúng kỹ thuật là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của loài Bương mốc.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng măng Bương mốc

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng măng Bương mốc, bao gồm điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác và sâu bệnh hại. Nghiên cứu này sẽ phân tích chi tiết các yếu tố này và đề xuất các biện pháp khắc phục để giúp người dân nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Ví dụ, việc bón phân đúng cách và phòng trừ sâu bệnh kịp thời có thể giúp tăng năng suất măng lên đáng kể.

2.2. Hướng dẫn kỹ thuật canh tác Bương mốc hiệu quả tại Ba Vì

Nghiên cứu này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật canh tác Bương mốc hiệu quả tại Ba Vì, bao gồm chọn giống, trồng, chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâu bệnh. Hướng dẫn này được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa và kinh nghiệm của người dân địa phương. Áp dụng đúng kỹ thuật canh tác sẽ giúp người dân đạt được năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt.

2.3. Vấn đề về thị trường tiêu thụ và giải pháp cho măng Bương mốc

Thị trường tiêu thụ măng Bương mốc còn nhiều biến động và chưa ổn định. Nghiên cứu này sẽ phân tích thị trường hiện tại và đề xuất các giải pháp để giúp người dân tìm kiếm thị trường ổn định, bao gồm xây dựng thương hiệu, liên kết sản xuất và tiêu thụ, và phát triển các sản phẩm chế biến từ măng. Việc tìm kiếm thị trường ổn định là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của nghề trồng Bương mốc.

III. Phương pháp Nghiên cứu Đặc điểm Sinh học Bương mốc tại Hà Nội

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thu thập số liệu thực địa, phân tích mẫu và phỏng vấn người dân để tìm hiểu về đặc điểm sinh học Bương mốc tại Tản Lĩnh. Các chỉ số sinh trưởng như chiều cao, đường kính thân, số lượng măng được đo đạc và phân tích. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tiến hành phân tích cấu tạo giải phẫu lá, hàm lượng diệp lục và khả năng chịu nóng của Bương mốc. Theo tài liệu gốc, phương pháp nghiên cứu này giúp có được cái nhìn toàn diện về đặc điểm sinh học và khả năng thích nghi của Bương mốc với điều kiện địa phương.

3.1. Phân tích môi trường sống và phân bố Bương mốc Ba Vì

Nghiên cứu tập trung vào phân tích môi trường sống của Bương mốc, bao gồm các yếu tố như địa hình, đất đai, khí hậu và thủy văn. Mục tiêu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phân bố Bương mốc Ba Vì. Các thông tin này là cơ sở để đề xuất các giải pháp canh tác phù hợp và bảo tồn loài cây này.

3.2. Nghiên cứu cấu tạo lá Bương mốc và khả năng thích nghi với môi trường

Việc nghiên cứu cấu tạo lá Bương mốc giúp hiểu rõ hơn về khả năng thích nghi của loài cây này với điều kiện môi trường khắc nghiệt. Nghiên cứu tập trung vào phân tích cấu tạo giải phẫu lá, hàm lượng diệp lục và khả năng chịu nóng của lá. Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của Bương mốc trong điều kiện biến đổi khí hậu.

IV. Ứng dụng Kết quả Nghiên cứu Bương mốc vào Thực tiễn tại Tản Lĩnh

Kết quả nghiên cứu Bương mốc được ứng dụng vào thực tiễn tại Tản Lĩnh thông qua việc xây dựng các mô hình canh tác hiệu quả, chuyển giao kỹ thuật cho người dân và hỗ trợ tìm kiếm thị trường tiêu thụ. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển Bương mốc một cách bền vững. Theo tài liệu gốc, việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn là yếu tố quan trọng để nâng cao đời sống kinh tế của người dân và bảo vệ môi trường.

4.1. Xây dựng mô hình canh tác Bương mốc bền vững tại Ba Vì Hà Nội

Nghiên cứu đề xuất xây dựng các mô hình canh tác Bương mốc bền vững tại Ba Vì, Hà Nội, kết hợp giữa kỹ thuật truyền thống và khoa học hiện đại. Mô hình này tập trung vào việc sử dụng các giống Bương mốc chất lượng cao, áp dụng kỹ thuật bón phân hữu cơ và phòng trừ sâu bệnh sinh học. Mục tiêu là nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

4.2. Hướng dẫn thu hoạch Bương mốc và chế biến sản phẩm giá trị gia tăng

Nghiên cứu cung cấp hướng dẫn thu hoạch Bương mốc đúng thời điểm và kỹ thuật, đảm bảo chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp chế biến sản phẩm giá trị gia tăng từ Bương mốc, như măng khô, măng muối và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Việc chế biến sản phẩm giá trị gia tăng giúp người dân tăng thu nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ.

V. Bảo tồn Bương mốc Tản Lĩnh Giải pháp Phát triển Bền vững

Việc bảo tồn Bương mốc tại Tản Lĩnh là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của loài cây này và đời sống kinh tế của người dân. Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý khai thác hợp lý và nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của Bương mốc.Theo tài liệu, cần có sự phối hợp giữa các cấp chính quyền, nhà khoa học và người dân để thực hiện hiệu quả các giải pháp bảo tồn.

5.1. Giải pháp tăng cường quản lý khai thác Bương mốc hợp lý tại Ba Vì

Quản lý khai thác Bương mốc hợp lý là yếu tố quan trọng để bảo tồn nguồn tài nguyên này. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như quy định về thời gian, địa điểm và số lượng khai thác, kiểm soát chặt chẽ việc khai thác trái phép và khuyến khích người dân tham gia vào công tác quản lý và bảo vệ rừng.

5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của Bương mốc

Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị kinh tế, sinh thái và văn hóa của Bương mốc là yếu tố then chốt để bảo tồn loài cây này. Nghiên cứu đề xuất các hoạt động tuyên truyền, giáo dục và truyền thông để người dân hiểu rõ hơn về giá trị của Bương mốc và tự giác tham gia vào công tác bảo tồn.

VI. Kết luận và Hướng Nghiên cứu Tiếp theo về Bương mốc

Nghiên cứu về Bương mốc tại Tản Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội đã cung cấp nhiều thông tin hữu ích về tình hình gây trồng, đặc điểm sinh học và tiềm năng phát triển của loài cây này. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng vào thực tiễn để nâng cao đời sống kinh tế của người dân và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn, như tác động của biến đổi khí hậu đến Bương mốc và các giải pháp thích ứng.

6.1. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về Bương mốc tại Việt Nam

Nghiên cứu đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về Bương mốc tại Việt Nam, bao gồm nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển của loài cây này, nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại hiệu quả và nghiên cứu về các sản phẩm mới từ Bương mốc.

6.2. Tầm quan trọng của việc Nghiên cứu khoa học Bương mốc với cộng đồng

Nghiên cứu về Bương mốc không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn đối với cộng đồng. Kết quả nghiên cứu giúp người dân nâng cao kiến thức về kỹ thuật canh tác, bảo tồn và sử dụng Bương mốc một cách bền vững, góp phần cải thiện đời sống kinh tế và bảo vệ môi trường.

27/05/2025
Nghiên cứu tình hình gây trồng và đặc điểm sinh trưởng của loài bương mốc dendrocalamus velutinus n h xia vt nguyen v d vu tại xã tản lĩnh huyện ba vì tp hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về diện tích tre nứa, các nhà khoa học đã phát hiện ra 194 loài tre trúc thuộc 26 chi khác nhau ở Việt Nam. Với con số nhƣ vậy đã phần nào đánh giá đƣợc tính đa dạng về thành phần loài tre trúc ở nƣớc ta. Tuy nhiên, mới chỉ có 80 loài đã tạm thời đƣợc định danh, còn lại là các loài chƣa có tên. Theo số liệu thống kê của Tổng Cục Lâm Nghiệp tính đến cuối năm 2011, nƣớc ta có khoảng hơn 1,3 triệu (ha) rừng tre nứa (gồm cả rừng thuần loài và hỗn giao).

Tre nứa có rất nhiều công dụng nhƣ đƣợc sử dụng làm các đồ vật gia dụng, nhà, (cột, kèo), làm đũa, làm máng nƣớc, làm rổ rá, vật dụng nông nghiệp (gầu, cán cuốc, cán xẻng). Tre non đƣợc sử dụng làm thức ăn (măng). Tre khô kể cả rễ làm củi đun, trong chiến tranh tre đƣợc sử dụng làm vũ khí (chông tre, cung, nỏ). Ngoài ra tre nứa là loài mọc nhanh, sớm cho sản phẩm, kỹ thuật gây trồng tƣơng đối đơn giản, có khả năng sinh trƣởng trên đất khó canh tác và đất hoang hóa.

Chúng ta có thể thấy tre nứa giữ vai trò quan trọng trong đời sống của ngƣời dân. Tre nứa cũng nằm trong tài nguyên rừng do đó việc trú trọng phát triển cũng nhƣ đƣa tre nứa trở thành loài cây trồng đem lại lợi ích cho ngƣời dân là hết sức cần thiết. Tản Lĩnh là một trong 16 xã vùng đệm của Vƣờn Quốc Gia Ba Vì, Vƣờn Quốc Gia Ba Vì cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km về phía Tây theo quốc lộ 21A và đƣờng 78 có tọa độ địa lý từ 200 55′ đến 210 07′ vĩ độ Bắc ; 105016′ đến 105025′ độ kinh Đông. Là Vƣờn Quốc Gia duy nhất đóng trên địa bàn thủ đô nên chính sách phát triển vùng đệm rất đƣợc trú trọng quan tâm.

Đã có rất nhiều dự án phát triển vùng đệm với nhiều dự án phát triển các loài cây lâm sản với mục đích hỗ trợ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân vùng đệm, nhằm hạn chế và giảm thiểu đến mức thấp nhất tác động của ngƣời dân vùng đệm vào tài nguyên rừng, trong đó cây Bƣơng Mốc là loài lâm sản ngoài gỗ đang đƣợc trú trọng phát triển. 1 Bƣơng mốc (Dendrocalamus velutinus N.Vu) là loài tre mọc cụm, kích thƣớc lớn, phân bố ở một số tỉnh ở Tây Bắc Việt Nam. Bƣơng mốc đƣợc dân tộc Dao mang về trồng từ khoảng 100 năm trở lại đây, khi họ di cƣ đến đây. Hiện nay Bƣơng Mốc đã trở thành cây xóa đói giảm ngèo của bà con ngƣời Dao cũng nhƣ góp phần tái tạo sinh thái cho khu vực Vƣờn Quốc Gia Ba Vì.

Do đó việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình hình gây trồng và đặc điểm sinh trưởng của loài Bương mốc (Dendrocalamus velutinus N.Vu) tại xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” là cần thiết để tạo cơ sở khoa học cho việc chăm sóc, khai thác đúng kỹ thuật và nâng cao chất lƣợng các sản phẩm của loài. Góp phần cải thiện và tăng thu nhập cho ngƣời dân xã Tản Lĩnh cũng nhƣ các xã xung quanh vùng đệm của Vƣờn Quốc Gia Ba Vì. 2 CHƢƠNG 1TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới.1 Nghiên cứu về phân loại và phân bố các loài tre trúc trên thế giới.

Trên thế giới có rất nhiều các nghiên cứu về, phân bố của tre trúc nhƣ : Năm 1868 nghiên cứu cảu tác giả Munro với tựa đề „„Nghiên cứu về Bambusaceae‟‟ sau đó là tác giả Gamble viết về „„Các loài tre trúc ở Ấn Độ‟‟ năm 1896. Trong đó tác giả đã mô tả khá chi tiết về đặc điểm hình thái của 151 loài tre trúc phân bố ở Ấn Độ và mộ số phân bố ở Myanma, Malaysia, Indonesia, Srilanca, Pakistan. Tổ chức FAO (1992), (2007) đã đƣa ra danh lục 192 loài cũng nhƣ đặc điểm phân bố theo đai cao của một số loài tre trúc thuộc khu vực Châu Á và Thái Bình Dƣơng.Z (1988), (1996) đã nghiên cứu về chi Dendrocalamus làm cơ sở để phân loại một số loài trong chi ở Trung Quốc và khu vực Dông Nam Á.Widjaja (1995) khi giới thiệu về tài liệu tre trúc của Đông Nam Á đã đề cập tới các thông tin về tên khoa học, tên địa phƣơng, phân bố địa lí của loài, giá trị sử dụng, đặc điểm nhận biết qua hình thái và thông tin văn tắt về sinh thái cảu một số loài, nhƣ đối với loài Bƣơng (Dendrocalamus giganteus) có mọc tự nhiên ở cao nguyên nhiệt đới ẩm trên 1.200m tuy nhiên có thể mọc ở rừng thấp nhiệt đới ẩm, có tầng đất dày nhiều mùn. Tại Thái lan đã phát hiện loài này mọc ở rừng cây Tếch.

Tác giả Zhu Zhaohua (2000) cho biết : Ở dảo Hải Nam rất gần Việt Nam đã pahts hiện đƣợc 46 loài tre nứa, trong đó có 38 loài phân bố ngoài tự nhiên, chủ yếu cso 3 loài mọc tản thuộc chi Phyllostachys và Sasa. Tại tỉnh Vân Nam có 250 loài đã đƣợc phát hiện, diện tích tre nứa đạt tới 331000ha, riêng loài Phyllostachys heterocycta var.pubescens chiếm 80% diện tích kể trên.Tewari đã công bố số liệu cho biết trên thế giới hiện nay 80% rừng tr trúc phân bố ở Châu Á, tất cả các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới của thế giới đều có tre trúc xuất hiện. Độ cao phân bố của chúng từ sát biển đến độ cao 4000m. Tác giả đã xây dựng đƣợc vùng phân bố chung cho tre trúc và bản đồ phân bố một số chi tre trúc quan trọng cảu thế giới.

Nhìn vào bản đồ phân bố này ta có thể thấy đƣợc trung tâm phân bố tre trúc tập trung vào giải nhiệt đới thuộc Châu Á, trong đó chủ yếu là ở Trung Quốc, Ấn Dộ, Việt Nam, Nhật Bản, Malaysia, Bắc Australia, Trung Phi, Nam Mỹ và một phần nhỏ ở Bắc Mỹ. Về phân loại thì tre trúc là các loài thực vật thuộc họ Hòa Thảo (Poaceae hay có khi gọi là Gramineae) tre trúc có số lƣợng loài lớn nhất trong họ này. Trên thế giới có khoảng 1250 loài thuộc 75 chi. Ở Châu Á có số lƣợng loài phong phú nhất với khoảng 900 loài thuộc 65 chi (A.

Ở Châu Á thì Trung Quốc là nƣớc có nhiều loài tre trúc nhất với 500 loài thuộc 39 chi, thứ hai là Indonesia với 135 loài thuộc 21 chi và thứ ba là Ấn Độ với 130 loài thuộc 18 chi. Theo Dransfield and Widjaja (1995) Đông Nam Á có khoảng 200 loài tre thuộc 20 chi. Trong đó chi Bambusa có nhiều loài nhất khoảng 37 loài, sau đó đến chi Schizostachyum khoảng 30 loài và chi Dendrocalamus có khoảng 29 loài. Nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng tre trúc.

Năm 1998 trong công trình „„Bamboo Research and Deverlopment in Thailand‟‟ Rungnapar Pattanavibool đã đề cập đến kỹ thuật trồng một số loài tre trúc lấy măng ở Thái Lan nhƣ : Dendrocalamus asper (Pai Tong), Demdrocalamus brandissi (Pai Bongyai), Dendrocalamus strictus (Pai Sangdoi),…trong đó, Dendrocalamus asper là loài đã đƣợc nhập vào trồng ở Việt Nam từ thời kỳ chế độ cũ. Khi lựa chọn các loài tre trồng rừng công nghiệp, Yang Yuming và các cộng sự (2000) đã sử dụng những tiêu chí về sinh thái và năng xuất để lựa chọn nhƣ : đất tốt sẽ cho sản lƣợng cao, cây to, đẻ nhiều măng, giá trị sử dụng lớn. Đất nghèo, xấu, đồi trọc bạc màu tre vẫn 4 sống đƣợc, nhƣng sản lƣợng thấp. Tre mọc tản thƣờng ở nơi nhiệt độ bình quân năm trên 140C, mùa đông trên 40C lƣợng mƣa từ 1000mm trở lên.

Nghiên cứu về điều kiện đất đai. Theo nghiên cứu của A. Ramanatha Rao (2000) thì đất thích hợp trồng tre trúc thƣờng là đất thoát nƣớc tốt, đất mùn, đất cát mùn, đất sét pha cát và có nhiều dinh dƣỡng, đất bằng phẳng hoặc đất đồi có dộ dốc thấp. Đất thƣờng có màu vàng, nâu hoặc đỏ vàng, tầng đất sâu.

Tại Bangladesh, một số loài tre đƣợc trồng trên đất có độ pH từ 6 – 8, hoặc đất đồi có độ pH 4,5 – 5,5. Nghiên cứu về phân bón cho tre trúc : Nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu tre Trung Quốc (2008) cho thấy hàng năm bón phân từ 1 – 3 lần đã làm tăng sản lƣợng của măng. Bón phân lần đầu vào tháng 3, lần hai vào tháng 8 và lần 3 vào tháng 12. Nghiên cứu của Victor Cusack (1997) về thâm canh một số loài tre cho thấy đối với loài Dendrocalamus asper hàng năm bón 300kg phân NPK (15 :15 :15)/ha kết hợp với khoảng 40 – 60kg rơm rạ hoặc cỏ khô/bụi và 0,65kg silic dioxyt/ha.

Đối với loài Dendrocalamus latiflorus bón khoảng 40kg NPK (40:10 :30)/ha và bón 4 lần trong năm kết hợp 0,65kg silic dioxyt/ha/năm và 20 – 25kg phân compost trƣớc mùa sinh trƣởng. Tác giả cho rằng do tre là một loài rễ nông nên bón phân một lƣợng nhỏ hơn nhƣng bón nhiều lần trong năm sẽ tốt hơn. Ở Indonesia sau khai thác măng, nông dân thƣờng pha trộn một lƣợng lớn phân bón cùng với một lớp hữu cơ phủ gốc, bón theo rãnh đào xung quanh bụi khoảng 2m. Cách bón này cắt đứt một phần rễ và rễ sẽ tiếp tục phát triển vào rãnh có phân bón.

Ngiên cứu của trung tâm nghiên cứu tre trúc trung Quốc (2001) về loài Dendrocalamus oldhami cho thấy mật độ trồng tốt nhất là khoảng 600 – 750 bụi/ha. Với kích thƣớc hố cho trồng bằng giống hom cành là 60x50x40cm. Trong năm đầu chăm sóc bón phân hỗ hợp hoặc phân Urê mức 0,1 – 0,2kg cho mỗi bụi vào tháng 9, năm thứ hai bón 230kg Urê kết hợp với 800kg các 5 nguyên tố Ca, Mg, P trên 1 ha vào tháng 4 và tháng 9, hàng năm nên bón từ 1 – 3 lần phân Urê hoặc phân hỗn hợp với liều lƣợng từ 750-900kg/ha. Một số nghiên cứu khác ở Trung Quốc đã đề xuất mật độ cho loài Phyllostschys heterocycla là khoảng từ 3000 – 3750 cây/ha, trong đó trên mỗi bụi có 10 cây với tỷ lệ số lƣợng cây theo tuổi là 3 cây 1 năm tuổi, 3 cây 2 năm tuổi, 3 cây 3 năm tuổi và 1 cây 4 năm tuổi.

Cũng theo nghiên cứu này thì hàng năm vào mùa Xuân và mùa Thu bón 375kg/ha phân vô cơ và bón 5000kg phân hữu cơ vào mùa Đông. Phân loại và phân bố các loài tre trúc ở Việt Nam. Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về diện tích tre nứa, với 194 loài tre trúc thuộc 26 chi đƣợc các nhà khoa học phát hiện ở Việt Nam đã phần nào đánh giá đƣợc tính đa dạng về thành phần loài tre trúc ở nƣớc ta. Tuy nhiên, mới chỉ có 80 loài đã tạm thời đƣợc định danh, còn lại là các loài chƣa có tên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu về loài Bương mốc tại xã Tản Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm sinh học và môi trường sống của loài Bương mốc, một loài thực vật quan trọng trong hệ sinh thái địa phương. Nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao nhận thức về giá trị sinh thái của loài này mà còn chỉ ra những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng, như bảo vệ đất đai và duy trì đa dạng sinh học.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật tài nguyên nước đề xuất sử dụng máy bơm có cột nước phù hợp thay thế máy bơm dã chiến tại tỉnh Hưng Yên, nơi trình bày các giải pháp kỹ thuật trong quản lý tài nguyên nước.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn Ba Vì cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về quản lý chất thải trong nông nghiệp, một vấn đề quan trọng liên quan đến bảo vệ môi trường.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đánh giá khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt của dê ở hai công thức lai đực F1 F2 Boer x Bách Thảo với cái địa phương Bắc Kạn, để có cái nhìn tổng quát hơn về sự phát triển bền vững trong chăn nuôi.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh liên quan đến tài nguyên và môi trường.