CHƯƠNG 1. Tổng quan về cao su thiên nhiên. Tình hình ngành cao su ở Việt Nam và trên thế giới. Latex cao su thiên nhiên.
Cấu trúc hoá học và tính chất của cao su thiên nhiên. Cao su thiên nhiên tách loại protein. Lưu hoá cao su thiên nhiên. Hệ lưu hoá thông thường.
Hệ lưu hoá hiệu suất cao. Hệ lưu hoá bán hiệu quả. Tổng quan về nhôm hydroxit. Nhôm tri hydroxit.
Nhôm mônô hydroxit. Cơ chế loại bỏ protein trong cao su thiên nhiên bằng Al(OH)3. Hoá chất và thiết bị. Quy trình loại bỏ protein trong cao su thiên nhiên.
Quy trình lưu hoá cao su thiên nhiên sau khi loại bỏ protein. Các phương pháp đánh giá. Phương pháp Kjeldahl xác định hàm lượng Nitơ tổng. Phương pháp đo phổ hồng ngoại FT-IR.
Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR. Phương pháp xác định hàm lượng gel. Phương pháp xác định tính chất cơ học của vật liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Hàm lượng Nitơ tổng của các mẫu đã khử protein (DPNR). Điều kiện tối ưu của phương pháp khử protein bằng Al(OH)3. Hàm lượng Nitơ tổng của phương pháp khử protein bằng Urê. Phổ FT-IR.
Phổ FT-IR các HANR và DPNR-A. Phổ FT-IR của HANR và DPNR-U. Phổ 1H-NMR của HANR, DPNR-A. Phổ 1H-NMR của HANR, DPNR-U.
Hàm lượng gel. Tính chất cơ tính. Tính chất cơ tính của HANR và DPNR-A. Tính chất cơ tính của HANR và DPNR-U.
Tính chất cơ tính của mẫu găng tay. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 53 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Cây cao su. 1 Hình 2: Sản lượng xuất khẩu CSTN tháng 4 năm 2023.
2 Hình 3: Sản lượng cao su nhập khẩu năm 2022. 3 Hình 4: Sự thay đổi DRC theo mùa của cây trồng. 7 Hình 5: Mô tả cấu trúc mặt cắt của hạt CSTN (a) và chuỗi cao su (b). 8 Hình 6: Cấu trúc điểm nhánh của cao su thiên nhiên.
9 Hình 7: Cơ chế loại bỏ protein trong CSTN bằng SDS, Urê và dung môi. 11 Hình 8: Các sản phẩm từ cao su lưu hoá. 12 Hình 9: Mô tả quá trình lưu hoá cao su với lưu huỳnh. 14 Hình 10: Cấu tạo của Gibbsit.
16 Hình 11: Cấu trúc của Gibbsit. 16 Hình 12: Cấu trúc của Bayerit. 17 Hình 13: Cấu trúc lớp của Bayerit. 17 Hình 14: Cấu trúc tinh thể của Nordstrandit.
18 Hình 15: Ô mạng cơ sở của Bemit. 19 Hình 16: Cấu trúc của Diaspor. 19 Hình 17: Sự phụ thuộc của thành phần ion nhôm vào pH. 19 Hình 18: Cấu trúc protein trước (A) và sau (B) khi bị biến tính với Al(OH)3.
20 Hình 19: Cơ chế loại bỏ protein trong latex CSTN bằng Nhôm hydroxit. 21 Hình 20: Quá trình ly tâm tách protein. 21 Hình 21: Ảnh SAED (a), TEM (b), SEM (c) của tinh thể Nhôm hydroxit. 22 Hình 22: Công nhân thu hoạch mủ tại vườn.
23 Hình 23: Sơ đồ quy trình loại bỏ protein trong cao su thiên nhiên. 24 Hình 24: Máy ly tâm lạnh MX-350, TOMY. 25 Hình 25: Sơ đồ quy trình chế tạo găng tay. 26 Hình 26: Mẫu sau khi se viền (trái) và khi thoát găng (phải).
27 Hình 27: Dung dịch tạo đông và dung dịch latex trong nghiên cứu. 27 Hình 28: Bộ chưng cất Kjeldahl. 29 Hình 29: Quy trình xác định hàm lượng Nitơ tổng. 30 Hình 30: Dung dịch trước và sau khi chuẩn độ.
31 Hình 31: Máy đo phổ FT-IR Thermo Scientific Nicolet iS50. 31 Hình 32: Thiết bị JEOL ECA 400 FT-NMR. 32 Hình 33: Thiết bị Toyoseiki Strograph VG5E. 33 Hình 34: Mẫu No.7 theo tiêu chuẩn JIS K6251.
33 Hình 35: Hàm lượng Nitơ tổng của HANR và DPNR-A. 34 Hình 36: Hàm lượng Nitơ tổng của HANR và DPNR-A ở các thời gian. 35 Hình 37: Hàm lượng Nitơ tổng của DPNR-A ở các lần ly tâm. 36 Hình 38: Màu sắc của HANR và DPNR-A sau khi sấy.
37 Hình 39: Hàm lượng Nitơ tổng của DPNR-A và DPNR-U ở các lần ly tâm. 38 Hình 40: Phổ FT-IR của HANR, DPNR-A1, DPNR-A2 và DPNR-A3. 39 Hình 41: Phổ FT-IR của HANR, DPNR-U1, DPNR-U2 và DPNR-U3. 41 Hình 42: Phổ 1H-NMR của HANR DPNR-A1, DPNR-A2, DPNR-A3.
42 Hình 43: Phổ 1H-NMR của HANR, DPNR-U1, DPNR-U2 và DPNR-U3. 44 Hình 44: Gel sau khi lọc (A) và sau khi sấy khô (B). 45 Hình 45: Cao su ngâm trong toluen. 45 Hinh 46: Mối quan hệ giữa hàm lượng gel và nitơ tổng của DPNR.
46 Hình 47: Đường cong ứng suất - biến dạng của HANR và DPNR-A1 DPNR-A2, DPNR-A3. 47 Hình 48: Đường cong ứng suất và biến dạng của HANR và DPNR-U1, DPNR-U2, DPNR-U3. 48 Hình 49: Mẫu ngón găng tay sử dụng trong nghiên cứu. 50 Hình 50: Đường cong ứng suất biến dạng của các mẫu trước già hoá.
50 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Sản lượng và năng suất CSTN của 7 nước dẫn đầu năm 2021. 2 Bảng 2: Thành phần latex cao su thiên nhiên. 5 Bảng 3: Một số loại chất xúc tiến sử dụng cho hỗn hợp cao su. 13 Bảng 4: Các hoá chất sử dụng trong nghiên cứu.
23 Bảng 5 : Thành phần dung dịch tạo đông. 28 Bảng 6: Thành phần lưu hoá dung dịch latex. 28 Bảng 7: Hàm lượng Nitơ tổng của HANR và DPNR-A. 35 Bảng 8: Hàm lượng Nitơ tổng của HANR và DPNR-A ở các thời gian.
36 Bảng 9: Hàm lượng Nitơ tổng của HANR và DPNR-A ở lần ly tâm. 37 Bảng 10: Hàm lượng Nitơ tổng của DPNR-A và DPNR-U ở các lần ly tâm. 38 Bảng 11: Các dao động đặc trưng của cao su. 40 Bảng 12: Các tín hiệu trên phổ 1H-NMR của cao su thiên nhiên.
43 Bảng 13: Hàm lượng gel của các mẫu cao su loại bỏ protein. 45 Bảng 15 : Độ giãn dài và độ bền kéo của các mẫu HANR, DPNR-A, DPNR-U 48 Bảng 14: Hàm lượng Nitơ của các mẫu ngón găng tay. 49 Bảng 15: Tính chất cơ học của các mẫu cao su trước và sau khi già hoá. Lý do chọn đề tài Mủ cao su thiên nhiên (CSTN) là một trong những vật liệu có nhiều đặc tính tuyệt vời được ứng dụng cho việc sản xuất các thiết bị y tế, đồ dùng gia đình và thiết bị trong các ngành công nghiệp.
Đặc tính kháng nước, tính cách điện, độ giãn dài lớn, độ đàn hồi cao, độ bền kéo cao và thân thiện với môi trường giúp cho sản phẩm từ cây cao su mang lại những lợi ích rất lớn. Tuy nhiên, có báo cáo cho rằng găng tay để phẫu thuật, các thiết bị y tế như ống thông được hình thành từ cao su tự nhiên có thể gây dị ứng ngay lập tức như suy hô hấp và các triệu chứng tai biến hay còn gọi là sốc phản vệ (các triệu chứng như nổi mề đay, tím tái…). Trường hợp như vậy được gọi tắt là dị ứng nhạy cảm cấp tính loại I, có thể gây ảnh hưởng đến người sử dụng các sản phẩm từ cao su, trong đó có găng tay y tế. Nguyên nhân được đưa ra để giải thích việc dị ứng ngay lập tức như vậy là do các protein - một kháng nguyên đặc trưng IgE có trong cao su thiên nhiên.
Do đó, việc loại bỏ protein là cần thiết để mở rộng ứng dụng từ vật liệu này. Trong các nghiên cứu trước, quá trình khử protein cao su tự nhiên hoặc DPNR đã được thực hiện bằng enzyme, chất hoạt động bề mặt SDS hoặc kết hợp SDS và Urê. Phương pháp ủ enzym đã được thực hiện với enzym phân giải protein như protease kiềm, enzym này tách các phân tử protein thành oligome hoặc các phân tử protein có trọng lượng phân tử thấp hơn, sau đó ly tâm để loại bỏ protein. Hàm lượng nitơ tổng số của cao su tự nhiên trong phương pháp này sau khi khử protein giảm từ 0,34% trọng lượng xuống 0,02-0,1% trọng lượng.
Tuy nhiên, việc sử dụng một loại enzym khác để phân hủy protein có thể gây ra phản ứng dị ứng. Một phương pháp khử protein khác là xử lý bằng SDS và Urê, như một chất biến tính để thay đổi cấu trúc của protein sau đó được loại bỏ bằng cách ly tâm. Hàm lượng nitơ tổng số của cao su tự nhiên giảm từ 0,02-0,05% trọng lượng sau khi ủ urê và SDS ở nhiệt độ bình thường. Việc xử lý urê không thực sự phá vỡ protein mà làm biến tính chúng sau đó loại bỏ bằng cách ly tâm.
Vì vậy, hiệu quả loại bỏ protein ở cả hai phương pháp urê và enzyme là như nhau và hàm lượng nitơ đều thấp hơn HANR. Phương pháp cải tiến đã bổ sung thêm các dung môi hữu cơ phân cực như etanol, 2-propanol hoặc axeton cùng với SDS và Urê để loại bỏ protein khỏi HANR. Việc sử dụng dung môi hữu cơ làm cho protein bị thay đổi cấu trúc, từ đó các chuỗi polypeptit gắn chặt với nhau trở nên lỏng lẻo và kém ổn định hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng dung môi dễ gây đông tụ CSTN do tác dụng hút nước của dung môi hữu cơ phân cực và khó áp dụng trong thực tế do ảnh hưởng của dung môi đến xử lý nước thải.
Trong luận văn này, tiến hành nghiên cứu hiệu quả quá trình tách protein trong mủ cao su thiên nhiên với một tác nhân mới -Al(OH)3, với đề tài: “Nghiên cứu quá trình loại bỏ protein trong cao su thiên nhiên bằng Nhôm hydroxit và ứng dụng trong sản xuất găng tay y tế” 2. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu của luận văn: Nghiên cứu loại bỏ protein trong cao su thiên nhiên bằng Nhôm hydroxit để ứng dụng trong sản xuất găng tay y tế Đối tượng nghiên cứu: mủ cao su thiên nhiên Việt Nam Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Đại học Bách Khoa Hà Nội trong thời gian từ 03/2021 đến 08/2023 ở quy mô phòng thí nghiệm tại Trung tâm Khoa học và Công nghệ Cao su D2A. Nội dung chính Nghiên cứu đã khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình loại bỏ protein bằng Nhôm hydroxit và đã đưa ra các điều kiện tối ưu để đạt hiệu quả loại protein.
Phương pháp kjeldahl, phép đo phổ hồng ngoại FT-IR, phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR và phép đo cơ tính của vật liệu đã được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả đem so sánh với quy trình loại bỏ protein trong cao su thiên nhiên bằng Urê.