Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu kỹ thuật sấy mực ống bằng bức xạ hồng ngoại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu nghiên cứu kỹ thuật sấy mực ống, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho vấn đề thực tiễn.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

143
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT

SUMMARY

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tổng quan về mực ống

1.2. Nguồn lợi và đặc điểm hình thái

1.3. Thành phần hóa học của mực

1.4. Xử lý và bảo quản mực ống

1.5. Tiêu chuẩn chất lượng mực ống

1.6. Cơ chế truyền nhiệt bức xạ hồng ngoại

1.7. Tình hình nghiên cứu trong, ngoài nước về sấy hải sản và hệ thống sấy hồng ngoại

1.7.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.7.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.8. Thực trạng sấy mực ống tại các cơ sở sản xuất

1.8.1. Phương pháp phơi nắng

1.8.2. Phương pháp sấy không khí nóng

1.8.3. Phương pháp sấy bơm nhiệt

1.8.4. Phương pháp sấy vi sóng

1.9. Kết luận chương 1

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

2.2.1. Phương pháp xác định các thông số nhiệt vật lý của mực

2.2.1.1. Xác định khối lượng riêng
2.2.1.2. Xác định nhiệt dung riêng
2.2.1.3. Xác định hệ số dẫn nhiệt
2.2.1.4. Phương pháp xác định độ ẩm cân bằng của mực
2.2.1.5. Phương pháp xác định nhiệt ẩn hóa hơi của ẩm trong vật liệu mực ống

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kiểm chứng lý thuyết và xây dựng chế độ sấy

2.2.3. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm

2.2.3.1. Xác định các thông số nghiên cứu
2.2.3.2. Lập ma trận thí nghiệm
2.2.3.3. Xây dựng mô hình hồi quy thực nghiệm
2.2.3.4. Đánh giá độ chính xác của mô hình hồi quy
2.2.3.5. Phương pháp tối ưu hóa mô hình

2.2.4. Thiết bị thực nghiệm

2.2.5. Phương pháp đo các thông số

2.2.6. Phương pháp xác định các thông số

2.2.7. Phương pháp đánh giá chất lượng của mực

2.3. Kết luận chương 2

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT TRUYỀN NHIỆT TRUYỀN ẨM TRONG SẤY MỰC ỐNG

3.1. Kết quả xác định các thông số nhiệt vật lý của mực

3.1.1. Xác định khối lượng riêng của mực

3.1.2. Xác định nhiệt dung riêng của mực

3.1.3. Kết quả xác định độ ẩm cân bằng của mực

3.1.4. Kết quả xác định nhiệt ẩn hóa hơi của mực

3.1.5. Kết quả xác định hệ số khuếch tán ẩm

3.2. Kết quả xây dựng mô hình toán truyền nhiệt truyền ẩm

3.2.1. Xây dựng mô hình toán

3.2.2. Xác định năng lượng của bộ phát hồng ngoại (IFR)

3.2.2.1. Yếu tố vị trí
3.2.2.2. Sự phân bố năng lượng do bức xạ đến bề mặt vật liệu sấy
3.2.2.3. Năng lượng hấp thụ
3.2.2.4. Xác định hệ số trao đổi nhiệt đối lưu hc và hệ số trao đổi chất đối lưu hm

3.2.3. Kết quả giải hệ phương trình truyền nhiệt truyền ẩm

3.2.3.1. Thiết lập hệ phương trình sai phân và thuật toán giải
3.2.3.2. Phương trình sai phân truyền nhiệt
3.2.3.3. Hệ phương trình sai phân truyền ẩm

3.2.4. Kiểm chứng mô hình lý thuyết với các nghiên cứu về sấy mực đã công bố

3.2.5. Động lực học quá trình sấy

3.2.5.1. Đường cong sấy
3.2.5.2. Đường cong nhiệt độ sấy
3.2.5.3. Đường cong tốc độ sấy

3.3. Kết luận chương 3

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG LÝ THUYẾT VÀ XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ SẤY

4.1. Chuẩn bị nguyên liệu

4.2. Kiểm chứng mô hình lý thuyết với kết quả thực nghiệm tại các mức nhiệt độ khác nhau

4.2.1. Kiểm chứng mô hình lý thuyết với kết quả thực nghiệm theo nhiệt độ vật liệu sấy

4.2.2. Kiểm chứng mô hình lý thuyết với kết quả thực nghiệm theo quá trình giảm ẩm

4.2.2.1. Tại mức nhiệt độ 40°C
4.2.2.2. Tại mức nhiệt độ 45°C
4.2.2.3. Tại mức nhiệt độ 50°C

4.2.3. Kiểm chứng mô hình lý thuyết với kết quả thực nghiệm tại các mức công suất khác nhau

4.3. Quy hoạch thực nghiệm

4.3.1. Phát biểu bài toán hộp đen

4.3.2. Xác định vùng nghiên cứu

4.3.3. Kế hoạch thực nghiệm bậc I

4.3.3.1. Lập ma trận thực nghiệm
4.3.3.2. Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả thực nghiệm
4.3.3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm

4.3.4. Kế hoạch thực nghiệm bậc II

4.3.4.1. Lập ma trận thực nghiệm
4.3.4.2. Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả thực nghiệm
4.3.4.3. Phân tích kết quả thực nghiệm

4.4. Xác định các thông số và chỉ tiêu phù hợp cho thiết bị sấy mực ống bằng phương pháp bơm nhiệt kết hợp hồng ngoại

4.4.1. Xác định các thông số chỉ tiêu phù hợp

4.4.2. Kết quả giải bài toán

4.4.3. Thực nghiệm so sánh đường cong chế độ sấy phù hợp

4.5. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu kỹ thuật sấy mực ống hiệu quả

Nghiên cứu kỹ thuật sấy mực ống bằng bức xạ hồng ngoại đang trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng trong ngành chế biến hải sản. Mực ống là loại hải sản có giá trị dinh dưỡng cao và được ưa chuộng trên thị trường. Việc áp dụng công nghệ sấy hiện đại không chỉ giúp bảo quản chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao giá trị kinh tế. Bức xạ hồng ngoại là một trong những phương pháp tiên tiến, giúp rút ngắn thời gian sấy và cải thiện chất lượng mực ống.

1.1. Đặc điểm và lợi ích của mực ống

Mực ống có nhiều đặc điểm nổi bật như hương vị thơm ngon và giá trị dinh dưỡng cao. Sản phẩm này không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế. Việc sấy mực ống giúp giảm độ ẩm, bảo quản lâu dài và giữ nguyên hương vị tự nhiên.

1.2. Tình hình nghiên cứu sấy mực ống hiện nay

Hiện nay, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ sấy bức xạ hồng ngoại có thể cải thiện đáng kể hiệu quả sấy mực ống. Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng phương pháp này giúp giảm thiểu thời gian sấy và giữ lại chất lượng sản phẩm tốt hơn so với các phương pháp truyền thống.

II. Vấn đề và thách thức trong quá trình sấy mực ống

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng quá trình sấy mực ống vẫn gặp phải nhiều thách thức. Độ ẩm cao của mực ống có thể dẫn đến việc sản phẩm bị hư hỏng nếu không được xử lý đúng cách. Ngoài ra, việc kiểm soát nhiệt độ và thời gian sấy cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.1. Nguy cơ hư hỏng sản phẩm trong quá trình sấy

Nếu không kiểm soát tốt quá trình sấy, mực ống có thể bị mất chất dinh dưỡng và hương vị. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn gây thiệt hại kinh tế cho người sản xuất.

2.2. Khó khăn trong việc kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm

Việc duy trì nhiệt độ và độ ẩm ổn định trong quá trình sấy là rất quan trọng. Nếu nhiệt độ quá cao, mực có thể bị cháy, trong khi nếu quá thấp, quá trình sấy sẽ kéo dài và không đạt hiệu quả.

III. Phương pháp sấy mực ống bằng bức xạ hồng ngoại

Phương pháp sấy mực ống bằng bức xạ hồng ngoại đã được chứng minh là hiệu quả trong việc giảm thời gian sấy và cải thiện chất lượng sản phẩm. Bức xạ hồng ngoại giúp truyền nhiệt trực tiếp vào mực, làm giảm độ ẩm mà không làm mất đi hương vị tự nhiên.

3.1. Nguyên lý hoạt động của bức xạ hồng ngoại

Bức xạ hồng ngoại hoạt động bằng cách phát ra năng lượng nhiệt, giúp làm nóng bề mặt mực ống. Năng lượng này sau đó được hấp thụ và chuyển hóa thành nhiệt bên trong, giúp làm khô mực một cách hiệu quả.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng bức xạ hồng ngoại trong sấy

Sử dụng bức xạ hồng ngoại trong sấy mực ống mang lại nhiều lợi ích như giảm thời gian sấy, tiết kiệm năng lượng và giữ lại chất lượng sản phẩm tốt hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp này có thể giảm thiểu tối đa sự mất mát chất dinh dưỡng.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sấy mực ống

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ sấy bức xạ hồng ngoại đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện chất lượng mực ống. Các thông số như nhiệt độ, độ ẩm và thời gian sấy đã được tối ưu hóa để đạt được kết quả tốt nhất.

4.1. Thông số kỹ thuật tối ưu cho quá trình sấy

Nghiên cứu đã xác định các thông số kỹ thuật tối ưu cho quá trình sấy mực ống, bao gồm nhiệt độ sấy, tốc độ gió và công suất bức xạ hồng ngoại. Những thông số này giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiết kiệm năng lượng.

4.2. Đánh giá chất lượng sản phẩm sau khi sấy

Chất lượng mực ống sau khi sấy bằng bức xạ hồng ngoại được đánh giá cao về hương vị và giá trị dinh dưỡng. Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng mực ống giữ được độ ẩm cân bằng và không bị mất chất dinh dưỡng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu kỹ thuật sấy mực ống bằng bức xạ hồng ngoại không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn mở ra nhiều cơ hội cho ngành chế biến hải sản. Việc áp dụng công nghệ này có thể giúp nâng cao giá trị sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao.

5.1. Tương lai của công nghệ sấy mực ống

Công nghệ sấy bức xạ hồng ngoại có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc cải tiến thiết bị và quy trình sấy để đạt hiệu quả tối ưu hơn.

5.2. Khuyến nghị cho ngành chế biến hải sản

Ngành chế biến hải sản nên xem xét áp dụng công nghệ sấy bức xạ hồng ngoại để nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về mực ống 1. Nguồn lợi và đặc điểm hình thái Mực là loại động vật nhạy cảm với biến đổi của điều kiện thủy văn, thời tiết và ánh sáng nên sự di chuyển theo mùa, ngày và đêm. Vào ban ngày lớp nước bề mặt bị ánh sáng mặt trời nung nóng, làm nhiệt độ nước tăng lên, mực ống thường lặn xuống dưới đáy hoặc lớp nước tầng dưới.

Ban đêm, khi nhiệt độ nước bề mặt giảm đi, các quần thể mực lại di chuyển từ lớp nước tầng đáy lên bề mặt. Trong các tháng mùa đông (tháng 12 ÷ tháng 3 năm sau), mực di chuyển đến các vùng nước nông hơn, ở độ sâu < 30 m. Trong các tháng mùa hè (tháng 6 ÷ tháng 9), mực ống di chuyển đến các vùng nước sâu 30 ÷ 50 m. Các nghề khai thác mực kết hợp với ánh sáng như nghề câu mực, nghề vó, chụp mực.

Lợi dụng tính hướng quang của mực, ta đưa nguồn ánh sáng mạnh xuống dưới nước, dễ dàng nhận thấy quần thể mực tập trung rất đông trong quần ánh sáng đó. Do đó, ở Việt Nam cũng như các nước khác đều sử dụng các phương pháp khai thác kết hợp với ánh sáng. Sản lượng mực ở Việt Nam cho đến nay chưa thống kê được đầy đủ vào khoảng 15 đến 24 ngàn tấn/năm. Mực có khắp trong vùng biển ở Việt Nam.

Mực có nhiều thịt và tổ chức của cơ thịt rất chặt chẽ. Mực được chế biến xuất khẩu ở hai dạng là đông lạnh và làm khô. Thành phần hóa học của mực Thành phần hóa học của động vật thủy sản nói chung và mực nói riêng gồm: Nước, protein, lipit, gluxit, vitamin, khoáng…Gluxits của mực tồn tại chủ yếu là glycogen. Thành phần hóa học của mực được thể hiện ở bảng 1.

Protein là thành phần hóa học chủ yếu của mực khô, nó chiếm 70% ÷ 80% trọng lượng chất khô. Trong thịt mực protein thường liên kết với các hợp chất khác như: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 lypit, glycogen, axit nucleic…Tạo nên các phức chất có cấu tạo phức tạp và có tính chất sinh học đặc trưng khác nhau.1: Thành phần hóa học của mực ống (Trần Thị Luyến, 1996) Loại mực Nước (%) Lipit (%) Protein (%) Gluxit (%) Khoáng (%) Mực ống 78 ÷ 82,5 0,2 ÷ 1,4 14,8 ÷ 18,8 2,7 1,2 ÷ 1,7 Theo Trần Đại Tiến (2007) hàm lượng và thành phần axit amin của mực ống Trung Hoa (Loligo chinensis) tại Khánh Hòa -Việt Nam tại bảng 1.2 cho thấy thành phần các axit amin rất phong phú. Mực ống tại Việt Nam có đầy đủ các axit amin không thay thế và nhiều axit amin có giá trị dinh dưỡng cao với hàm lượng lớn như: Valin, lơxin, izolơxin, methionin, prolin, lyzin, acginin. Kết quả phân tích cũng cho thấy các axit amin gây biến nâu mạnh trong quá trình làm khô như prolin, acginin, lyzin, alanin… Bảng 1.

Thành phần các axit amin của mực Trung hoa (Trần Đại Tiến, 2007) STT Axit amin % chất khô STT Axit amin % chất khô 1 Aspactic 3,65 10 Methionin 3,12 2 Treonin 1,99 11 Izolơxin 3,20 3 Serin 0,15 12 Lơxin 6,22 4 Glutamin 1,39 13 Tyrozin 3,52 5 Prolin 6,10 14 Phenylalanin 2,72 6 Glyxin 0,90 15 Histidin 1,76 7 Alanin 6,21 16 Lyzin 3,43 8 Systin 0,00 17 Abumin 2,72 9 Valin 4,14 18 Acginin 9,2 1. Xử lý và bảo quản mực ống Mực nguyên liệu có độ ẩm ban đầu khoảng 84% (cơ sở ướt) được sơ chế, rửa sạch mang đi làm khô đến độ ẩm cần thiết, sau đó mực ống được đưa vào bảo quản càng sớm càng tốt để tránh sự suy giảm giá trị dinh dưỡng, cảm quan và sự tăng trưởng của vi khuẩn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Hiện nay, mực ống sau đánh bắt thường được xử lý theo quy trình được trình bày trong hình 1. Quy trình này bao gồm các bước: sơ chế, rửa sạch, phơi nắng hoặc làm khô bằng thiết bị sấy, đóng gói và bảo quản trong môi trường nhiệt độ bình thường hoặc nhiệt độ lạnh để kéo dài thời gian bảo quản.

Mực nguyên liệu Sơ chế Làm sạch Phơi nắng hoặc sấy Bảo quản đông lạnh bằng thiết bị sấy Đóng gói Bảo quản Hình 1. Quy trình xử lý và bảo quản mực ống 1. Tiêu chuẩn chất lượng mực ống Để đánh giá chất lượng của mực ống, người ta đi phân tích các thành phần axit amin chứa trong mực ống hoặc các chất có hoạt tính chống oxy hóa trong thành phần của mực ống. Thành phần hóa học của mực ống sau khi sấy đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm và nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt rõ ràng trong thành phần hóa học của mực ống giữa các khu vực, quốc gia khác nhau. Thành phần hóa học của mực ống phụ thuộc vào thời tiết, vùng miền, độ tuổi và chu kỳ sinh sản. Do đó không có tiêu chuẩn chung để xác định chất lượng của sản phẩm mực ống. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Hơn nữa khí hậu và độ ẩm không khí của mỗi quốc gia khác nhau do đó yêu cầu của khách hàng về độ chứa ẩm của mực khô cũng có yêu cầu khác nhau.

Theo tiêu chuẩn Việt Nam năm 2014 về yêu cầu kỹ thuật thủy hải sản khô. Trong đó hải sản mực khô có tiêu chí đánh giá về cảm quan và các chỉ tiêu hóa lý như trong bảng 1. Các chỉ tiêu chất lượng của mực khô xuất khẩu (TCVN 2014) A. Cảm quan Chỉ tiêu Đặc điểm Màu sắc Trắng, hồng nhạt.

Có mùi đặc trưng của mực khô, không tanh, vị hơi Mùi, vị ngọt, đắng. Khô, bề mặt không dính ướt tay, thân mực thẳng và Trạng thái mình dày, dẻo, dai, không vụn. Không có độc tố, vi khuẩn gây bệnh, nấm mốc, sâu Tạp chất khác bọ, côn trùng, … B. Chỉ tiêu lý hóa Chỉ tiêu Đặc điểm Hàm lượng nước Dưới 25% Hàm lượng Tro không Dưới 1,5% tan trong axit Hoạt độ nước ở 250C Dưới 0,75 Hàm lượng NaCl Dưới 2,5% Protein Trên 15,6% Hàm lượng nitơ bazơ Dưới 350mg/kg bay hơi 1.

Cơ chế truyền nhiệt bức xạ hồng ngoại Vật liệu sấy trong công nghiệp thực phẩm thường được cấu tạo chủ yếu bởi chất hữu cơ và nước, phổ hấp thụ năng lượng bức xạ của nước và các chất hữu cơ là khác nhau. Ở mỗi bước sóng, chất hữu cơ trở thành vật trong suốt - không hấp thụ năng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 lượng bức xạ hồng ngoại; tuy nhiên nước trong vật liệu sẽ trở thành vật đen hấp thụ năng lượng bức xạ tối đa. Do đó, khi chiếu bức xạ hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng 2,5 ÷ 3,5 μm lên vật liệu, các O - H của nước hấp thụ năng lượng bức xạ và bắt đầu rung động với tần số của bức xạ nhiệt chiếu tới. Việc chuyển đổi bức xạ nhiệt sang năng lượng quay sẽ làm cho vật liệu trong nước bốc hơi (Pan và ctv, 2010).

- Nhiệt đô Ta - Độ ẩm  a Biến cứng bề mặt - Vận tốc  a Ts Dòng nhiệt Dòng ẩm T0 Hình 1. Chiều dòng nhiệt và dòng ẩm khi sấy đối lưu Bức xạ nhiệt hồng ngoại - Nhiệt đô Ta - Độ ẩm  a - Vận tốc a Ts Độ sâu hấp thụ hồng ngoại Dòng nhiệt Dòng ẩm T0 Hình 1. Chiều dòng nhiệt và dòng ẩm khi sấy đối lưu có sự hỗ trợ của bức xạ hồng ngoại Hình 1.3 mô tả cơ chế truyền nhiệt và truyền ẩm của QTS đối lưu và sấy đối lưu có sự hỗ trợ của bức xạ hồng ngoại. Đối với QTS đối lưu, dòng nhiệt sẽ truyền từ ngoài bề mặt VLS vào tâm VLS.

Khi các lớp bên trong VLS nhận nhiệt và nóng lên, sẽ hình thành dòng ẩm di chuyển từ tâm VLS ra ngoài bề mặt vật liệu. Do quá trình làm nóng vật liệu từ ngoài vào trong nên thường lớp vật liệu bên ngoài sẽ khô trước lớp vật liệu bên trong và cản trở quá trình truyền ẩm từ tâm ra bề mặt vật LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 liệu do gradient nhiệt độ và độ ẩm ngược chiều nhau. Khi sấy có sự hỗ trợ nhiệt từ dòng bức xạ nhiệt của hồng ngoại, cùng với dòng nhiệt từ bên ngoài như QTS đối lưu các phân tử nước trong vật liệu sẽ được gia nhiệt thêm bằng dòng nhiệt bức xạ hồng ngoại. Trong chiều dày chịu ảnh hưởng của bức xạ hồng ngoại vật liệu sẽ nóng lên.

Do đó, gradient nhiệt độ trong trường hợp này sẽ nhỏ hơn so với trường hợp sấy đối lưu thông thường. Sự chênh lệch về độ khô giữa lớp vật liệu bên ngoài và lớp vật liệu bên trong là nhỏ; bề mặt vật liệu không bị biến cứng, do đó sẽ không cản trở nhiều quá trình truyền ẩm ra ngoài môi trường. Bên cạnh đó, ở giai đoạn tốc độ sấy giảm dần, nhiệt độ bên trong VLS có thể cao hơn nhiệt độ TNS. Khi đó nhiệt lượng sẽ truyền từ bên trong vật liệu ra ngoài.

Trong trường hợp này, chiều dòng nhiệt cùng chiều với chiều dòng ẩm. Tình hình nghiên cứu trong, ngoài nước về sấy hải sản và hệ thống sấy hồng ngoại. Tình hình nghiên cứu ngoài nước  Sấy bơm nhiệt Theo Braun (2002), Dirk và ctv (2004), Wang và ctv (2001) sấy bơm nhiệt là một phương pháp tốt để cải thiện chất lượng sản phẩm thủy sản khô sau khi sấy bởi công nghệ sấy ở nhiệt độ thấp và không phụ thuộc vào điều kiện môi trường không khí bên ngoài, có hiệu quả kinh tế cao. Arason (2003) đã so sánh giá thành về chi phí năng lượng để sấy cá bò khô bằng các phương pháp sấy khác nhau, kết quả được tác giả chỉ ra là phương pháp sấy bơm nhiệt cho chi phí giá thành thấp nhất.

Chua (2000a) báo cáo rằng khi sấy bằng bơm nhiệt tác giả có thể điều chỉnh được thời gian và nhiệt độ sấy để hạn chế sự biến màu của sản phẩm do tác dụng của các phản ứng tạo màu phi enzyme. Qua nghiên cứu thực nghiệm, cường độ biến màu giảm đi 87% khi sấy khoai tây, 75% khi sấy ổi và 67% khi sấy chuối so với sấy bằng không khí nóng. Do giảm được thời gian sấy nên hàm lượng axit ascobic đã tăng lên 20% khi sấy ổi bằng bơm nhiệt so với sấy truyền thống bằng không khí nóng ở cùng nhiệt độ sấy (Chua, 2000b). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Deng và cộng sự (2013) nghiên cứu sự phân bố độ ẩm và khả năng hồi ẩm của mực cắt lát trên phương pháp sấy bơm nhiệt, thăng hoa và sấy không khí nóng.

Kết quả cho thấy sấy khô dẫn đến biến tính và suy thoái protein trong cơ thịt theo thứ tự sấy không khí nóng, sấy bơm nhiệt, sấy thăng hoa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ