oe ealcameele inh té EGONOØMIG STUDIES ISSN 0866 7489 Tăng trưởng năng suất lao động bình quân hang nam theo từng giai đoạn phát triển (%) 1986-1990 1991-1997 1998-2000 2001-2007 2008-2014 Năng suất lao động của Việt Nam Vietnam's labor productivity Vai trò của định chế tài chính The role of financial institutions Điều tiết tỷ giá trung tâm Regulating central exchange rate Thích ứng với biến đổi khí hậu Adapting to climate change Sản xuất chè hữu cơ Producing organic tea ŒK VIEN KINH TE VIET NAM - VIEN HAN LAM KHOA HOC XA HOI VIET NAM VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS - VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES Nghiên cứu 6 4 (455) CKT Kịnh tế THANG 4Nant 201 ˆ Ss , v TẠP CHÍ RA MỘT THANG MOT KY Toa soan Số 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail tapchinckt@hn.vn; tenckt@gmail.com TONG BIEN TAP PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN MUC LUC Tel: 04-62730828 @ KINH TE vi MO PHO TONG BIEN TAP LE VAN HUNG: Nang suat lao déng cua Viét Nam tir sau đổi mới: TS. DANG THỊ PHƯƠNG HOA. những nút thắt ràng buộc tăng trưởng.
Tel: 04-62730821 e TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP NGUYỄN THỊ HOÀI LÊ: Vai trò của các định chế tài chính đối với thị 14 trường chứng khoán phái sinh. ĐỖ HOÀI NAM TS. CHỬ VĂN LÂM NGUYỄN THỊ THÙY VINH: Điều tiết tỷ giá trung tâm dựa trên mục tiêu 26 ổn định lạm phát: góc nhìn từ phân tích mức chuyển tỷ giá. NGUYỄN HỮU ĐẠT TS.
VŨ TUẤN ANH @ HOI NHAP KINH TE PGS. LÊ CAO ĐOÀN NGUYEN VĨNH THANH: Nâng cao chất lượng nhân lực của doanh PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN 32 nghiệp Việt Nam đáp ứng hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN. BÙI TẤT THẮNG GS.
LÊ DU PHONG NGUYỄN VĂN THÀNH: Hội nhập kinh tế quốc tế thành phố Hải 39 Phòng: thực trạng và khuyến nghị. BÙI QUANG TUẤN PGS. CÙỦ CHÍ LỢI @ DÀNH CHO CÁC NHÀ DOANH NGHIỆP VŨ TRỌNG LÂM: Văn hóa doanh nghiệp - cơ sở cho sự tổn tại và phát 46 triển bền vững của doanh nghiệp. @ KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG Chế bản điện tử tại phòng máy, Viện Kinh tế Việt Nam DANG THI HOA, QUYỀN ĐÌNH HÀ: Thích ứng với biến đổi khí hậu của 52 người dân nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Nam Định.
Giấy phép xuất bản số 122/GP- BTTTT ngày 22/4/2013 của BÙI THỊ MINH HẰNG, NGUYỄN KHÁNH DOANH, NGUYỄN THỊ THANH Bộ Thông tin và Truyền thông. 61 HUYỀN, ĐỖ ĐÌNH LONG: Nghiên cứu nhận thức và động lực trong chuyển dịch sang sản xuất chè hữu cơ tại tỉnh Thái Nguyên. In tại Công ty In Thủy Lợi @ KINH TẾ THẾ GIỚI 80 trang, khổ 20,5 X 29 cm VŨ BÁ THỂ: Một số vấn đề nổi bật về tài chính tiền tệ của Trung Quốc 71 năm 2015.000đ 78 @ TÓM TẮT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIẾNG ANH Economic N° 4 (455) CKT Studies ama A MONTHLY REVIEW Editorial office : 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn tenckt@gmail.com EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN Tel: 04-62730828 @ MACROECONOMIC 3 LE VAN HUNG: Vietnam’s labor productivity since the renovation: the knots binding growth. EDITOR-IN-CHIEF DANG THI PHUONG HOA Cee MONEY.
Tel: 04-62730821 14 NGUYEN THI HOAI LE: The role of financial institutions for derivative securities market. 26 NGUYEN THI THUY VINH: Regulating central exchange rate based on stable inflation target: perspective from the transfer rate analysis. @ ECONOMIC INTEGRATION 2 NGUYEN VINH THANH: Improving Vietnam enterprises’ human 3 resource quality for economic integration in ASEAN community. NGUYEN VAN THANH: Haiphong’s international economic integration: EDITORIAL BOARD 39 current situation and recommendations.
ĐỒ HGAI NHAN @ FOR ENTREPRENEURS CHU VAN LAM 4 VU TRONG LAM: Enterprise culture - the basis for the enterprise’s NGUYEN HUU DAT 6 survival and sustainable development. VU TUAN ANH @ THE LOCAL ECONOMY LEIGAG BGIAN 52 DANG THI HOA, QUYEN DINH HA: Aquaculture farmers in Nam Dinh TRAN DINH THIEN provincial coastal region adapt to climate change. BUI TAT THANG BUI TH! MINH HANG, NGUYEN KHANH DOANH, NGUYEN THI THANH 61 HUYEN, DO DINH LONG: A study on perception and motivations for LE DU PHONG conversion to organic tea production in Thai Nguyen province BU! QUANG TUAN e@ WORLD ECONOMY CU CHI LOI 71 VU BA THE: Some outstanding issues on China's finance-currency in 2015. 78 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH ei Năng suốt lao động của Việt Nam từ sau đổi mới: Pa những nứt thắt rùng buộc tăng trưởng LÊ VĂN HÙNG ừ sau đổi mới, năng suất lao động của Việt Nam đã có những cải thiện đáng kể uà dần thu hẹp khoảng cách tương đối uới các nước trong khu uực uò thế giới; tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng năng suốt lao động có xu hướng tăng chậm lại.
Bài uiết nêu lên thực trạng năng suất lao động của Việt Nam từ sau đổi mới, những nút thắt hạn chế uò nguyên nhân kim hãm tăng trưởng năng suốt lao động; đông thời đưa ra một số giải pháp nhằm tạo sự bút phá UỀ năng suất lao động trong thời gian tới. Từ khóa: năng suất lao động, tăng trưởng năng suất lao động. Thực trạng năng suất lao động của phát minh hay chiến lược phát triển gì mới Việt Nam từ sau đổi mới so với thế giới, mà chủ yếu là sự thay đổi © Tăng trưởng năng suất lao động của về mặt nhận thức và tư duy phát triển, bởi nên kinh tế có xu hướng giảm tốc trước đó nền kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng. Theo từng giai đoạn cụ thể, năng suất lao động (NSLĐ) của Việt Nam có xu hướng Sau khủng hoảng tài chính Châu Á, tốc giảm và đây là dấu hiệu phản ánh chất lượng độ tăng trưởng NSLĐ của Việt Nam cũng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
bị ảnh hưởng khá mạnh và có sự sụt giảm Mặc dù thực hiện đổi mới từ năm 1986 rõ rệt xuống bình quân 3,61%/năm trong nhưng trên thực tế giai đoạn 1986-1990 gia1 đoạn 1998-2000. những chính sách phát triển kinh tế của Giai đoạn 2001-2007 là thời kỳ Việt Nam Việt Nam chưa đạt được những thay đổi có nhiều lỗ lực cải thiện môi trường kinh lớn do dư địa của thời kỳ kế hoạch hóa tập doanh! nhằm huy động mọi nguồn lực đầu tư trung. Vì vậy, tăng trưởng NSLĐ thời kỳ phát triển. Tuy nhiên, những thay đổi chính này khá thấp và bình quân hàng năm chỉ sách và chiến lược phát triển chủ yếu thu hút đạt 1,9%).
đầu tư phát triển theo chiều rộng, hiệu quả Sang giai đoạn 1991-1997, Việt Nam có đầu tư chưa cao. Kết quả, tăng trưởng NSLĐ những đột phá lớn về chính sách phát bình quân hàng năm giai đoạn này chỉ đạt triển, đó là: () chuyển đổi từ nền kinh tế 4,4%/năm và thấp hơn khá nhiều so với mức kế hoạch hóa tập trung sang vận hành tăng giai đoạn 1991-1997. theo cơ chế thị trường; () phát triển nền Đặc biệt, kể từ sau khủng hoảng (2008- kinh tế nhiều thành phần; (11) chủ động 2014), tốc độ tăng trưởng NSLĐ của Việt Nam hội nhập kinh tế khu vực và thế giới một cách hiệu quả và phù hợp với điều kiện Lê Văn Hùng, Thế., Viện Kinh tế Việt Nam. Nhờ đó, tăng trưởng NSLĐ của 1.
Trong giai đoạn này, nhiều luật, chính sách mới Việt Nam khá ấn tượng khi tăng bình quân được ban hành và sửa đổi như Luật Doanh nghiệp, Luật hàng năm đạt 5,9% trong giai đoạn này. Đầu tư, Luật Đất đai,., phân cấp quản lý mạnh mẽ Đây là mức tăng trưởng NSLĐ cao nhất so nhằm tạo sự thông thoáng trong thu hút đầu tư; đầu tư với các giai đoạn khác kể từ sau đổi mới. công vào hạ tầng tăng mạnh (đầu tư khu công nghiệp, Thực tế, những cải cách này không phải cảng, sân bay, đường sá. Nghiên cứu Kinh tế số4 (455) - Tháng 4/2016 Nang suat lao dong.
= -" | a : tiếp tục suy giảm khi tốc độ tăng bình quân ngày càng hội nhập sâu rộng. Với xuất phát hàng năm chỉ đạt 3,ỗ%. Tăng trưởng NSLĐ điểm thấp, tốc độ tăng trưởng NSLĐ thời giảm sút phản ánh chất lượng tăng trưởng gian gần đây, đặc biệt từ khi gia nhập WTO và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế thì Việt Nam sẽ mất rất nhiều thời gian để đang có dấu hiệu đi xuống khi Việt Nam đuổi kịp các nước phát triển như hiện nay. HÌNH 1: Tăng trưởng NSLĐ bình quân hàng năm theo từng giai đoạn phát triển (%) a Hh HT +> L 6ê * T & T 1 1 1986-1990 1991-1997 1998-2000 2001-2007 2008-2014 Nguồn: Tính toán từ số liệu của Ngân hàng Thế giới (2015).
Về xu hướng năng suất lao động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh giảm từ mức theo ngành binh tế: nhóm ngành có 66,1 triệu đồng năm 1991 xuống chỉ còn NSLĐ cao là những ngành thuộc quản 46,2 triệu đồng năm 2011. Trong giai đoạn lý của khu vực nhà nước hoặc nhóm 2001-2011, những ngành có xu hướng giảm ngành khai thác tài nguyên; những là: công nghiệp khai thác mỏ, xây dựng, ngành thu hút nhiều lao động như dịch vụ cá nhân, thương mại và nhà hàng nông nghiệp, công nghiệp chế biến, khách sạn đều có sự sụt giảm về giá trị dịch vụ NSLĐ vẫn còn thấp và xu tuyệt đối. hướng tăng chậm. Những ngành có mức NSLĐ tuyệt đối Kể từ sau đổi mới, những nhóm ngành cao chủ yếu là những ngành thuộc quản có mức tăng NSLĐ tuyệt đối một cách đều lý của khu vực nhà nước hoặc những đặn là: nông nghiệp; công nghiệp chế biến; ngành thiếu bền vững như ngành sản sản xuất và phân phối khí đốt, điện nước; xuất và phân phối điện, khí đốt và điện vận tải kho bãi và thông tin liên lạc, dịch nước; ngành công nghiệp khai thác mỏ.
vụ chính phủ. Ngành nông nghiệp và Trong khi những ngành có tính động lực ngành công nghiệp chế biến dù có sự gia quyết định tới NSLĐ của quốc gia như tăng đều đặn nhưng mức tăng về giá trị công nghiệp chế biến, dịch vụ vẫn ở mức tuyệt đối vẫn còn thấp, nhất là trong giai khá thấp. °Ổ Năng suất lao động của Việt Nam Một số ngành NSLĐ bình quân có xu ngày còng tụt lại phía sau so Uuới các nước hướng giảm khá mạnh như nhóm ngành trong khu uực 4 Nghiên cúu Kinh tế số 4 (455) - Tháng 4/2016 - a!) a Nang suat lao động 5. Nhờ có nhiều đổi mới trong chính sách Bản cao gấp 14,6 lần của Việt Nam thì đến phát triển và dịch chuyển cơ cấu kinh tế, năm 2000 giảm xuống còn 10,3 lần và đến tăng trưởng NSLĐ của Việt Nam cũng đã năm 2014 chỉ là 6,24 lần; tương tự, Hàn có những thành công nhất định khi tăng Quốc cao gấp 8,7 lần Việt Nam năm 1990 trưởng bình quân hàng năm đạt 4% kể từ và đến năm 2014 giảm xuống còn 7 lần; sau đổi mới đến nay.