Tổng quan luận án
Đề tài "Nghiên cứu kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đặng Thúy Anh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (chuyên ngành Kế toán: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích, mã số 62 34 03 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa, bảo vệ năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính đáng tin cậy và khả năng sinh lời là mục tiêu cốt lõi của mọi đơn vị kinh doanh, đặc biệt đối với doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) nhằm đáp ứng tiêu chuẩn niêm yết và thu hút vốn đầu tư. Ngành xây dựng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu thống kê trong luận án, giá trị sản xuất xây dựng năm 2015 theo giá hiện hành ước đạt 974,4 nghìn tỷ đồng; theo giá so sánh 2010 ước đạt 777,5 nghìn tỷ đồng. Trong mức tăng trưởng GDP 6,68% của toàn nền kinh tế năm 2015, ngành xây dựng đạt mức tăng 10,82% so với năm 2014, là mức tăng cao nhất giai đoạn 2011–2015 (năm 2011 giảm 0,26%; năm 2012 tăng 3,66%; năm 2013 tăng 5,84%; năm 2014 tăng 6,93%).
Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) niêm yết phải đối mặt với nhiều rủi ro: sự trầm lắng của thị trường bất động sản, việc cắt giảm đầu tư công, và áp lực từ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP (quy định hủy bỏ niêm yết bắt buộc đối với doanh nghiệp thua lỗ 3 năm liên tiếp hoặc tổng số lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp). Bên cạnh đó, các báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước chỉ ra tình trạng thi công chậm tiến độ, nghiệm thu sai đối tượng, sai đơn giá, thất thoát và lãng phí vốn đầu tư. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự yếu kém trong kiểm soát chi phí, tài sản, vốn và chiến lược.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù lý luận về kiểm soát nội bộ (KSNB) đã phát triển trên thế giới, việc kiểm định mối quan hệ giữa từng yếu tố cấu thành KSNB với khả năng sinh lời và vai trò thực tế của Ban kiểm soát (BKS) đối với chất lượng KSNB trong các DNXD niêm yết tại Việt Nam chưa được nghiên cứu toàn diện và thực chứng.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung: Đánh giá mối quan hệ giữa chất lượng kiểm soát nội bộ và khả năng sinh lời, mối quan hệ giữa ban kiểm soát và chất lượng kiểm soát nội bộ, đánh giá từng yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ trong các DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Kiểm định hồi quy mối quan hệ giữa chất lượng kiểm soát nội bộ với khả năng sinh lời, kiểm định mối quan hệ giữa quy mô ban kiểm soát, tính độc lập của ban kiểm soát, trình độ của ban kiểm soát với chất lượng kiểm soát nội bộ.
- Làm rõ lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ vào doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng các yếu tố của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Từ kết quả kiểm định các mối quan hệ và thực trạng các yếu tố của kiểm soát nội bộ đề xuất các kiến nghị, giải pháp cần tập trung nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung trả lời ba câu hỏi cụ thể:
- Chất lượng kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết có ảnh hưởng tới khả năng sinh lời không?
- Ban kiểm soát ảnh hưởng như thế nào tới chất lượng kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết?
- Đặc điểm của các yếu tố của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận cơ bản về KSNB trong DNXD niêm yết; ảnh hưởng của các yếu tố KSNB đến khả năng sinh lời; mối quan hệ giữa quy mô, tính độc lập, trình độ của BKS và chất lượng KSNB trong DNXD niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ các DNXD là công ty cổ phần có chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), có doanh thu trong lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu (dựa trên bộ nguyên tắc phân ngành HaSIC của HNX và tiêu chí của HOSE theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 - phiên bản chuẩn quốc tế 4.0). Tổng số DNXD niêm yết tại thời điểm điều tra (tháng 8/2015) là 107 doanh nghiệp; tác giả tiến hành điều tra trên toàn bộ 107 doanh nghiệp này.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu kiểm soát nội bộ và khả năng sinh lời của các DNXD niêm yết từ năm 2014 đến năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm
Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chính:
- Khuôn khổ và khái niệm về kiểm soát nội bộ:
- Nghiên cứu đầu tiên của Hiệp hội Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (AICPA, 1949) đưa ra khái niệm KSNB gắn với việc bảo vệ tài sản, tính chính xác của sổ sách và tuân thủ chính sách.
- Báo cáo của Ủy ban thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận trên BCTC (COSO, 1992, 2004) thiết lập "Khuôn khổ hợp nhất KSNB" định nghĩa KSNB là một quá trình gồm 5 yếu tố nhằm hướng tới 3 mục tiêu.
- Đạo luật Sarbanes-Oxley (SOX 2002) tại Hoa Kỳ, đặc biệt là Mục 404, bắt buộc doanh nghiệp và kiểm toán viên độc lập phải đánh giá và báo cáo về tính hiệu quả của KSNB.
- Các chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Việt Nam: Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế ISA 315 do IAASB/IFAC ban hành (2003, 2011, 2012); tác phẩm kiểm toán của Robertson (1996), Alvin A. Arens và cộng sự (2009, 2012), Moeller (2009); các quan điểm của Barnabas (2011); Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400 và VSA 315 (ban hành theo Thông tư 214/2012/TT-BTC).
- Mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời:
- Nghiên cứu về mục tiêu hiệu quả tài chính: Hussain và Bhatti (2010), Ramlall (2009) lập luận hiệu quả tài chính (thể hiện qua nợ, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời) là ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp. DeFond và Jiambalvo (1991), Rogers (2008) chỉ ra ảnh hưởng tiêu cực của sai sót báo cáo tài chính và tầm quan trọng của tính trung thực đối với hiệu quả hoạt động.
- Các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế:
- Tseng (2007), Chirwa (2003), Greenley và Foxall (1997), IFAC (2012) chứng minh các đơn vị có KSNB mạnh đạt hiệu quả tài chính cao hơn, các công ty công bố hạn chế trọng yếu về KSNB có giá trị thị trường thấp hơn.
- Caroline (2013) nghiên cứu 20 doanh nghiệp chế tạo tại Kenya, kết luận các thành phần KSNB có mối quan hệ tích cực có ý nghĩa thống kê với hiệu quả tài chính.
- Channar và cộng sự (2015) dùng phân tích ANOVA đánh giá các ngân hàng tại Hyderabad (Ấn Độ), xác nhận KSNB hiệu quả nhất ở nhóm ngân hàng có khả năng sinh lời cao nhất.
- Kinyua (2016) nghiên cứu các công ty niêm yết trên TTCK Nairobi, kết luận môi trường kiểm soát giải thích 16,9%, kiểm toán nội bộ giải thích 10,8%, quản trị rủi ro giải thích 30,2%, hoạt động kiểm soát giải thích 20,2%, quản trị công ty giải thích 30% sự biến động của khả năng sinh lời.
- Berrone và cộng sự (2005), ACCA (2010), Summers và Hyman (2005), Meijaard và cộng sự (2005) chứng minh vai trò của đạo đức kinh doanh, chính sách nhân sự và văn hóa kiểm soát đối với hiệu quả tài chính.
- Brown và Caylor (2006), Postan (2010), Weill (1992), Crowston (1994), Mackay và Moeller (2007), Nocco và Stulz (2006), Schroeck (2002), Venables và Impey (1991), Kiabel (2012), Aigbe và James (2011), Ashbaugh-Skaife và cộng sự (2007), Doyle và cộng sự (2007) phân tích tác động của từng công cụ kiểm soát, quản trị rủi ro và giám sát đến giá trị doanh nghiệp.
- Các nghiên cứu tại Việt Nam về hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu khả năng sinh lời: Nguyễn Văn Tạo (2004), Nguyễn Văn Công (2005, 2010), Nguyễn Ngọc Quang (2002), Ngô Thế Chi (2004), Josette Peyrard (2005), Bùi Xuân Phong (2004).
Khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét KSNB một cách tổng thể, mẫu khảo sát nhỏ hoặc chỉ thực hiện trên các ngành phi tài chính chung mà chưa đi sâu vào ngành xây dựng niêm yết. Hơn nữa, việc kiểm định tác động đồng thời của từng yếu tố cấu thành KSNB (5 yếu tố theo COSO) và vai trò thực tế của BKS (quy mô, tính độc lập, trình độ) đối với chất lượng KSNB và chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROE) trong bối cảnh các DNXD niêm yết tại Việt Nam vẫn chưa có công trình nào giải quyết trọn vẹn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO (1992, 2004): Hệ thống gồm 5 yếu tố cấu thành: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Đánh giá rủi ro; (3) Hoạt động kiểm soát; (4) Thông tin và truyền thông; (5) Giám sát. Hệ thống này phục vụ 3 nhóm mục tiêu: Hiệu quả và hữu hiệu của hoạt động; Độ tin cậy của báo cáo tài chính; Sự tuân thủ pháp luật và các quy định.
- Khái niệm KSNB do tác giả đúc kết: KSNB không phải là một chức năng riêng biệt mà là các quá trình, quy định, phong cách, quan điểm kiểm soát của ban quản trị gắn liền với tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm ngăn ngừa, phát hiện và khắc phục kịp thời các sai phạm của nhà quản lý và nhân viên, cung cấp sự bảo đảm hợp lý để đạt được các mục tiêu.
- Thước đo hiệu quả: Khả năng sinh lời được đo lường thông qua chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân) và Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
- Khung pháp lý và quản trị: Luật Doanh nghiệp, Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC về Quy chế quản trị công ty áp dụng cho công ty niêm yết, Nghị định số 58/2012/NĐ-CP, Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành VSA 315.
Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng theo quy trình tuần tự:
| Phương pháp |
Hoạt động và kỹ thuật cụ thể |
Nguồn dữ liệu / Đối tượng thực hiện |
| Nghiên cứu định tính |
- Nghiên cứu tài liệu pháp lý, quy chế quản trị, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, quy trình luân chuyển chứng từ, biên bản kỷ luật, hợp đồng giao khoán. - Nghiên cứu trường hợp và kinh nghiệm quốc tế (Công ty Bauer AG - Đức, Tập đoàn Sumitomo Mitsui - Nhật Bản). - Phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhà quản lý. |
- Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, tài liệu nội bộ tại: Công ty CP Licogi13, Công ty CP 482, Công ty CP Xây dựng và Đầu tư 492, Công ty CP Xây dựng điện VNECO1, Công ty CP Sông Đà 4. - Kiểm toán viên độc lập từ Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam, Công ty TNHH KPMG Việt Nam; kiểm toán viên nhà nước; thành viên HĐQT, BKS, giám đốc tài chính. |
| Nghiên cứu định lượng |
- Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert. - Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). - Thống kê mô tả đối tượng khảo sát và thực trạng các biến số. - Phân tích hồi quy tương quan và hồi quy OLS đa biến/đơn biến. |
- Tổng thể mẫu: 107 doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên HNX và HOSE tính đến tháng 8/2015. - Người trả lời phiếu: Thành viên ban quản lý, cán bộ kế toán, kiểm soát viên, thành viên BKS của các DNXD niêm yết. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Hệ thống hóa các quan điểm về KSNB từ AICPA (1949), COSO (1992, 2004), ISA 315 của IFAC đến chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 315).
- Phân tích 5 thành phần KSNB:
- Môi trường kiểm soát: Tính chính trực, giá trị đạo đức, cam kết năng lực, sự tham gia của ban quản trị/ủy ban kiểm toán, triết lý quản lý, cơ cấu tổ chức, phân công quyền hạn và chính sách nhân sự.
- Đánh giá rủi ro: Xác định mục tiêu (cấp toàn đơn vị và cấp bộ phận), nhận dạng rủi ro từ bên trong và bên ngoài, phân tích xác suất và mức độ ảnh hưởng của rủi ro.
- Hoạt động kiểm soát: Soát xét của nhà quản lý, phân chia trách nhiệm (nguyên tắc bất kiêm nhiệm), ủy quyền phê chuẩn, kiểm soát xử lý thông tin (kiểm soát chung, kiểm soát ứng dụng), kiểm soát vật chất và phân tích rà soát.
- Thông tin và truyền thông: Chất lượng thông tin (thích hợp, kịp thời, chính xác, dễ truy cập), luân chuyển thông tin nội bộ đa chiều và trao đổi thông tin với các bên ngoài.
- Giám sát: Giám sát thường xuyên trong quy trình hoạt động và đánh giá định kỳ do kiểm toán nội bộ hoặc cán bộ chuyên trách thực hiện.
- Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm DNXD niêm yết đến KSNB: Sản phẩm xây lắp có tính chất đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công dài, địa bàn phân tán ngoài trời, dễ chịu tác động của thời tiết và giá nguyên vật liệu biến động. Yêu cầu công bố thông tin minh bạch theo quy định của TTCK và việc quản trị các hợp đồng giao khoán đòi hỏi KSNB phải được thiết kế chặt chẽ.
- Tổng quan mối quan hệ giữa KSNB, đặc điểm BKS (quy mô, tính độc lập, trình độ) với khả năng sinh lời; phân tích bài học kinh nghiệm KSNB từ Tập đoàn Bauer AG (Đức) và Sumitomo Mitsui (Nhật Bản).
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Trình bày sơ đồ quy trình nghiên cứu tích hợp từ nghiên cứu định tính (nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn sâu chuyên gia) đến nghiên cứu định lượng (thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo, hồi quy).
- Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu về tác động của chất lượng KSNB và 5 yếu tố cấu thành đến ROE, cũng như mối quan hệ giữa quy mô BKS, tính độc lập của BKS, trình độ của BKS với chất lượng KSNB.
- Thiết lập quy trình chọn mẫu điều tra toàn bộ 107 DNXD niêm yết trên HNX và HOSE; kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và mức độ phù hợp của các biến quan sát.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Khái quát tình hình hoạt động của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2011–2016 trên hai sàn HNX và HOSE.
- Kết quả kiểm định định lượng mối quan hệ giữa KSNB và khả năng sinh lời (ROE):
- Chất lượng KSNB tổng thể có tác động dương và có ý nghĩa thống kê tới khả năng sinh lời của các DNXD niêm yết.
- Từng yếu tố cấu thành KSNB (môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, đánh giá rủi ro, giám sát) đều thể hiện mối tương quan cùng chiều với khả năng sinh lời.
- Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa Ban kiểm soát và chất lượng KSNB:
- Kết quả hồi quy cho thấy các biến đặc điểm của BKS bao gồm quy mô BKS, tính độc lập của BKS và trình độ chuyên môn của BKS không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến chất lượng KSNB trong các DNXD niêm yết.
- Dữ liệu thực tế cho thấy BKS hoạt động còn mang tính hình thức, thù lao thành viên BKS ở mức thấp (Bảng 3.14), tính độc lập chưa cao và chưa thực hiện trọn vẹn chức năng giám sát KSNB theo luật định.
- Đánh giá thực trạng 5 yếu tố KSNB qua phỏng vấn sâu và khảo sát thực tế:
- Môi trường kiểm soát: Nhận thức về KSNB của nhà quản lý tại một số DNXD chưa đầy đủ; quy tắc đạo đức chưa được thể chế hóa rõ ràng; việc phân cấp quản lý và khoán thi công còn bộc lộ kẽ hở.
- Đánh giá rủi ro: Hầu hết các DNXD chưa xây dựng quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro chuyên trách, việc ứng phó với rủi ro biến động giá nguyên vật liệu, trượt tiến độ và rủi ro tín dụng còn mang tính sự vụ.
- Hoạt động kiểm soát: Các quy trình kiểm soát vật tư tại công trường (như tại CTCP Sông Đà 4), định mức xe máy, đơn giá giao khoán tiền lương (Bảng 3.3) còn bất cập; ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chứng từ chưa đồng bộ.
- Thông tin và truyền thông: Luồng thông tin giữa ban điều hành tại văn phòng trung tâm và các ban điều hành công trường còn chậm trễ; chưa thiết lập kênh an toàn bảo vệ người phát hiện và báo cáo sai phạm.
- Giám sát: Chức năng kiểm toán nội bộ còn mờ nhạt, nhiều DNXD niêm yết chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ chuyên trách; hoạt động giám sát định kỳ phụ thuộc chủ yếu vào kiểm toán độc lập cuối năm.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng với 5 yếu tố cấu thành KSNB:
- Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Xây dựng và phổ biến bộ quy tắc ứng xử đạo đức; hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quy chế phân quyền; chuẩn hóa chính sách tuyển dụng, đào tạo cán bộ kỹ thuật và quản lý công trường.
- Hoàn thiện đánh giá rủi ro: Thiết lập quy trình nhận dạng rủi ro định kỳ đối với các hợp đồng xây lắp, dự báo biến động giá nguyên vật liệu (thép, xi măng, cát, đá) và rủi ro thu hồi nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Hoàn thiện hoạt động kiểm soát: Chuẩn hóa quy trình giao khoán thi công; tăng cường kiểm soát thực tế vật tư xuất nhập tại chân công trình; áp dụng phần mềm quản lý tích hợp (ERP) để kiểm soát chứng từ và phân định trách nhiệm xét duyệt chi phí.
- Hoàn thiện thông tin và truyền thông: Tối ưu hóa hệ thống thông tin kế toán - tài chính; thiết lập kênh phản ánh thông tin nội bộ hai chiều bảo mật; đảm bảo công bố thông tin minh bạch theo quy định của thị trường chứng khoán.
- Hoàn thiện giám sát: Nâng cao năng lực và vị trí độc lập thực chất của Ban kiểm soát; thành lập và vận hành bộ phận Kiểm toán nội bộ độc lập trực thuộc HĐQT/BKS; thực hiện kiểm tra đột xuất tại các dự án thi công phân tán.
- Kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch Chứng khoán) trong việc ban hành hướng dẫn KSNB đặc thù cho ngành xây lắp và giám sát tính tuân thủ quản trị công ty niêm yết.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã cụ thể hóa và hệ thống hóa lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ theo khuôn khổ COSO vào đối tượng đặc thù là các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Làm rõ cơ sở khoa học về mối quan hệ giữa 5 yếu tố cấu thành KSNB với chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời (ROE) và ảnh hưởng của các đặc tính BKS (quy mô, tính độc lập, trình độ) đến chất lượng KSNB.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Kiểm định thực nghiệm khẳng định chất lượng KSNB có tác động cùng chiều đến khả năng sinh lời của các DNXD niêm yết. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm để các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức rõ sự cần thiết phải đầu tư nguồn lực hoàn thiện hệ thống KSNB.
- Chỉ ra phát hiện thực tế: Ban kiểm soát tại các DNXD niêm yết Việt Nam chưa có tác động có ý nghĩa thống kê tới việc nâng cao chất lượng KSNB. Kết quả này phản ánh hoạt động của BKS tại nhiều đơn vị còn mang tính hình thức, hiệu quả thực tế chưa cao.
- Đánh giá chi tiết những tồn tại, hạn chế trong từng thành phần KSNB tại các DNXD niêm yết trên hai sàn HNX và HOSE.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ từ môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thủ tục kiểm soát vật tư/chi phí thi công, truyền thông đến hoạt động giám sát, gắn liền với các kiến nghị chính sách cụ thể gửi tới cơ quan quản lý nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Mẫu nghiên cứu giới hạn ở 107 doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên sàn HNX và HOSE tại thời điểm điều tra (tháng 8/2015), chưa mở rộng sang các doanh nghiệp xây dựng chưa niêm yết.
- Dữ liệu tài chính và thực trạng khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2014–2016.
- Một số thông tin khảo sát dựa trên đánh giá chủ quan của đối tượng trả lời phiếu điều tra tại doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp xây dựng ngoài sàn giao dịch hoặc so sánh đối chiếu KSNB giữa ngành xây dựng với các ngành kinh tế khác.
- Cập nhật các phiên bản khuôn khổ quản trị rủi ro và KSNB mới hơn của COSO để đánh giá sự biến động qua các thời kỳ kinh tế khác nhau.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT thay thế cho Ban kiểm soát truyền thống trong các công ty đại chúng.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tài liệu tham khảo hữu ích cho chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu KSNB theo chuẩn mực COSO, phương pháp thiết kế thang đo Likert, kiểm định hồi quy kinh tế lượng và kỹ thuật kết hợp định tính - định lượng.
- Ban lãnh đạo, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp cơ sở khoa học và các giải pháp thực tế để rà soát, tái cấu trúc hệ thống kiểm soát chi phí thi công, định mức nguyên vật liệu, quản lý hợp đồng giao khoán và nâng cao hiệu quả giám sát nội bộ.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Cung cấp bằng chứng thực tế về tính hình thức của Ban kiểm soát và những sơ hở trong quản lý chi phí xây dựng cơ bản, phục vụ công tác hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty đại chúng và chuẩn mực kiểm toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Chất lượng kiểm soát nội bộ có tác động như thế nào đến khả năng sinh lời của các DNXD niêm yết?
Kết quả kiểm định hồi quy định lượng trong luận án chỉ ra rằng chất lượng KSNB tổng thể và cả 5 yếu tố cấu thành (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát) đều có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến khả năng sinh lời (ROE) của các DNXD niêm yết. KSNB hiệu quả giúp giảm thất thoát vật tư, kiểm soát chi phí giao khoán và ngăn ngừa sai phạm tài chính.
2. Nghiên cứu phát hiện điều gì về vai trò của Ban kiểm soát đối với chất lượng KSNB?
Kết quả lượng hóa cho thấy các đặc tính của Ban kiểm soát (bao gồm quy mô, tính độc lập và trình độ chuyên môn) không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến chất lượng KSNB tại các DNXD niêm yết. Dữ liệu thực tế cho thấy hoạt động của BKS tại nhiều đơn vị còn mang tính hình thức, thù lao thấp và thiếu sự chủ động trong giám sát.
3. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát của luận án được thực hiện như thế nào?
Tính đến tháng 8/2015, tổng số DNXD niêm yết trên HNX và HOSE đáp ứng tiêu chí có doanh thu xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất là 107 doanh nghiệp (xác định theo bộ nguyên tắc HaSIC và phân ngành chuẩn quốc tế 4.0). Do quy mô tổng thể vừa phải, tác giả đã tiến hành điều tra trên toàn bộ 107 doanh nghiệp này.
4. Những đặc thù nào của ngành xây lắp ảnh hưởng mạnh nhất đến thiết kế KSNB?
Các đặc thù bao gồm: Sản phẩm có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán ngoài trời, dễ hao hụt vật tư, phụ thuộc thời tiết và biến động giá nguyên vật liệu, cùng cơ chế giao khoán nội bộ phức tạp. Những đặc điểm này đòi hỏi KSNB phải tập trung vào kiểm soát hiện trường, định mức xe máy - vật tư và quy trình nghiệm thu khối lượng.
Kết luận
Luận án của tác giả Đặng Thúy Anh đã hệ thống hóa lý luận KSNB theo khuôn khổ COSO và làm rõ mối quan hệ thực chứng giữa chất lượng KSNB với khả năng sinh lời trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra vai trò nâng cao khả năng sinh lời của hệ thống KSNB, đồng thời phản ánh thực trạng hoạt động còn mang tính hình thức của Ban kiểm soát trong các DNXD niêm yết. Hệ thống giải pháp hoàn thiện 5 thành phần KSNB và các kiến nghị chính sách được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác quản trị doanh nghiệp xây lắp và hoàn thiện thể chế quản lý thị trường chứng khoán.