NGHIÊN CỨU KỊCH BẢN TUỒNG NAM BỘ TRƢỚC 1945

Nghiên cứu kịch bản tuồng Nam Bộ trước 1945: Khám phá di sản văn hóa, nghệ thuật sân khấu truyền thống. Tìm hiểu giá trị nội dung, hình thức độc đáo.

2023

253
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. DẪN NHẬP

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp mới của luận án

1.6. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Lịch sử nghiên cứu tuồng ở Việt Nam và ở Nam Bộ

2.2. Từ 2000 đến nay

2.3. Một số vấn đề về khái niệm

2.4. Vấn đề nguồn gốc tuồng

2.5. Vấn đề khái niệm “kịch bản tuồng”

2.6. Vấn đề phân loại tuồng

3. DIỆN MẠO KỊCH BẢN TUỒNG NAM BỘ TRƢỚC 1945

3.1. Tiêu chí nhận diện kịch bản tuồng Nam Bộ trƣớc 1945

3.2. Kịch bản tuồng có tác giả là ngƣời Nam Bộ hoặc đã từng sống, sáng tác ở Nam Bộ

3.3. Kịch bản tuồng mang dấu ấn của ngƣời Nam Bộ

3.4. Kịch bản tuồng viết về đời sống và con ngƣời Nam Bộ

3.5. Các giai đoạn phát triển của kịch bản tuồng Nam Bộ trƣớc 1945

3.5.1. Giai đoạn trƣớc thế kỷ XIX

3.5.2. Giai đoạn nửa đầu thế kỷ XIX

3.5.3. Giai đoạn giữa thế kỷ XIX đến năm 1945

3.6. Vấn đề tác giả và văn bản tuồng Nam Bộ trƣớc 1945

3.7. Một số tác giả, soạn giả tuồng Nam Bộ tiêu biểu

3.8. Vấn đề dị bản của tuồng

4. ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG CỦA KỊCH BẢN TUỒNG NAM BỘ TRƢỚC 1945

4.1. Đề cao các giá trị trung, hiếu, tiết, nghĩa

4.2. Đề cao đạo trung quân ái quốc. Đề cao đạo hiếu thuận

4.3. Đề cao tiết hạnh của ngƣời phụ nữ

4.4. Đề cao nghĩa tình

4.5. Giá trị hiện thực trong kịch bản tuồng Nam Bộ trƣớc 1945

4.5.1. Tái hiện những bi kịch của con ngƣời trong xã hội

4.5.2. Phê phán sự suy thoái đạo đức trong xã hội

4.6. Giá trị nhân đạo trong kịch bản tuồng Nam Bộ trƣớc 1945. Ca ngợi tình yêu thuỷ chung của các cặp đôi trai tài gái s c

4.7. Bài học về khuyến thiện trừng ác

5. ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT CỦA KỊCH BẢN TUỒNG NAM BỘ TRƢỚC 1945

5.1. Kết cấu nghệ thuật của kịch bản tuồng Nam Bộ trƣớc 1945

5.2. Mở đầu và kết thúc. Các mô típ trong kịch bản tuồng

5.3. Nghệ thuật tổ chức các xung đột trong kịch bản tuồng

5.4. Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong kịch bản tuồng Nam Bộ trƣớc 1945

5.4.1. Hệ thống nhân vật

5.4.2. Nhân vật trung tâm

5.5. Ngôn ngữ trong kịch bản tuồng Nam Bộ trƣớc 1945

5.5.1. Ngôn ngữ kết hợp lời nói và lời hát

5.5.2. Ngôn ngữ mang t nh ƣớc lệ

5.5.3. Ngôn ngữ mang t nh hành động. Ngôn ngữ mang tính biểu cảm

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kịch Bản Tuồng Nam Bộ Trước 1945 55 ký tự

Kịch bản tuồng cổ Nam Bộ là một phần quan trọng của văn hóa Việt Nam, đặc biệt là ở khu vực Nam Bộ. Loại hình nghệ thuật này đã tồn tại và phát triển trong hàng trăm năm, góp phần tạo nên bản sắc văn hóa độc đáo của vùng đất này. Nguyễn Văn Quý từng nhận định tuồng là "viên gạch bóng láng, xinh xắn và tinh vi đang bị lãng quên". Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa tuồng Nam Bộ. Nhiều tác giả và soạn giả như Bùi Hữu Nghĩa, Trương Minh Ký, và Đặng Lễ Nghi đã đóng góp vào sự phong phú của kho tàng văn hóa tuồng Nam Bộ. Phong trào phiên âm tuồng Nôm sang chữ Quốc ngữ vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã giúp khán giả tiếp cận loại hình nghệ thuật này dễ dàng hơn, biến văn bản tuồng cổ Nam Bộ thành một loại hình văn học được trân trọng. Nghiên cứu về kịch bản tuồng trở nên cấp thiết, đặc biệt là khi nhiều tác phẩm có nguy cơ bị lãng quên. Theo Hoàng Châu Ký, việc thiếu sót trong nghiên cứu tuồng sẽ là một thiệt thòi lớn cho văn học miền Nam.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Tuồng Từ Dân Gian Đến Sân Khấu 49 ký tự

Tuồng, hay còn gọi là hát bội, có một lịch sử phát triển lâu đời, bắt nguồn từ các hình thức diễn xướng dân gian. Theo thời gian, tuồng đã được nâng lên thành một loại hình sân khấu chuyên nghiệp. Trước năm 1917, hát bội là hình thức sân khấu duy nhất ở Nam Bộ (Hoài Anh). Bảo Định Giang gọi các nghệ sĩ tuồng là "lương y của tâm hồn người dân Nam Bộ", nhấn mạnh vai trò chữa lành tinh thần của tuồng. Huỳnh Ngọc Trảng cũng khẳng định vị trí quan trọng của hát bội trong đời sống văn hóa của người Việt ở miền Nam trong nhiều thế kỷ.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Tuồng Những Thiếu Sót Cần Bổ Sung 58 ký tự

Mặc dù tuồng có giá trị to lớn, việc nghiên cứu về nó vẫn còn nhiều hạn chế. Đinh Bằng Phi chỉ ra sự thiếu sót trong việc nghiên cứu và phục hưng tuồng, dẫn đến mất mát nhiều tác phẩm kịch nghệ. Thuần Phong Ngô Văn Phát bày tỏ nỗi lo về việc nhiều danh tác bị khuyết danh và danh nhân vui ẩn tích. Các sách giáo trình, chuyên khảo, và công trình nghiên cứu văn học ở Nam Bộ chưa có công trình nào đi sâu vào hệ thống kịch bản tuồng cổ Nam Bộ và giá trị của chúng. Các vấn đề như nguồn gốc, phân loại, đặc điểm nội dung và nghệ thuật vẫn chưa được khai thác đúng mức.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Khai Thác Giá Trị Tuồng Cổ 58 ký tự

Luận án này hướng đến việc giải quyết các vấn đề còn bỏ ngỏ trong nghiên cứu tuồng đồ Nam Bộ trước 1945. Mục tiêu chính là xác định nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển của tuồng ở Nam Bộ, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của nó đến đời sống tinh thần của người dân. Luận án sẽ tập trung vào việc xác định những tác giả và tác phẩm tuồng nổi tiếng ở Nam Bộ, đồng thời xây dựng các tiêu chí để phân biệt tuồng Nam Bộ với tuồng của các khu vực khác. Việc phân loại tuồng theo thể loại cũng là một nhiệm vụ quan trọng, giúp làm rõ đặc điểm thể loại của kịch bản tuồng cổ Nam Bộ. Cuối cùng, luận án sẽ phân tích sâu các giá trị nội dung và nghệ thuật của tuồng, chứng minh rằng các tác phẩm tuồng không chỉ có giá trị về mặt đạo lý mà còn đạt đến đỉnh cao về nghệ thuật.

2.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Hệ Thống Hóa và Đánh Giá Tuồng Nam Bộ 59 ký tự

Nhiệm vụ của luận án là hệ thống hóa lại các vấn đề của kịch bản tuồng cổ Nam Bộ trước năm 1945. Luận án sẽ tiếp thu các thành tựu nghiên cứu của các học giả đi trước và tổng hợp, phân loại, so sánh, từ đó đưa ra các tiêu chí nhận diện kịch bản tuồng cổ Nam Bộ. Tiêu chí này sẽ làm điểm tựa để tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của tuồng, đặc điểm thể loại, và cách phân biệt tuồng Nam Bộ với tuồng ở các khu vực khác. Sau đó, các tác phẩm tuồng sẽ được sắp xếp và hệ thống hóa theo thể loại, trước khi tiến hành so sánh, phân tích đặc điểm nội dung và nghệ thuật.

2.2. Phạm Vi Nghiên Cứu Tập Trung Vào Tác Giả và Tác Phẩm Tiêu Biểu 59 ký tự

Luận án sẽ tập trung vào những tác giả và tác phẩm tiêu biểu, có đặc trưng riêng và được xác định rõ nguồn gốc từ vùng Nam Bộ. Tiêu chí bao gồm tác giả là người Nam Bộ hoặc đã từng sống, sáng tác tuồng tại Nam Bộ, ví dụ như Bùi Hữu Nghĩa. Tác phẩm cũng phải mang dấu ấn của các tác giả người Nam Bộ, ví dụ như các soạn giả, nhà phiên âm, hoặc người kể chuyện. Ngoài ra, kịch bản tuồng cổ Nam Bộ phải có nội dung nói về đất nước, con người, phong tục, tập quán, các địa danh, những sự việc xảy ra ở Nam Bộ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tiếp Cận Liên Ngành Đa Chiều 59 ký tự

Luận án này là một đề tài tổng hợp, có tính chất liên ngành, do đó cần vận dụng và phối hợp nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp quan trọng bao gồm: thống kê – phân loại, tiếp cận hệ thống, so sánh – đối chiếu, phân tích – tổng hợp, và tiếp cận thi pháp học. Phương pháp thống kê – phân loại giúp thống kê và tổng hợp các kịch bản tuồng cổ Nam Bộ, sau đó phân loại chúng theo các tiêu chí thể loại đặc thù. Phương pháp tiếp cận hệ thống giúp có cái nhìn xuyên suốt và toàn diện về lịch sử tuồng Nam Bộ. Phương pháp so sánh – đối chiếu giúp truy tìm nguồn gốc và quá trình phát triển của các dị bản tuồng. Phương pháp phân tích – tổng hợp giúp chỉ ra đặc điểm và đặc trưng của từng kịch bản tuồng cổ Nam Bộ ở phương diện nội dung và nghệ thuật. Phương pháp tiếp cận thi pháp học giúp xác định các phương thức nghệ thuật như thi pháp thể loại, thi pháp nhân vật, kết cấu, không gian, thời gian, và ngôn ngữ.

3.1. Thống Kê và Phân Loại Cơ Sở Cho Nghiên Cứu Hệ Thống 57 ký tự

Phương pháp thống kê – phân loại đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp và phân loại các kịch bản tuồng cổ Nam Bộ. Việc thống kê này giúp tạo ra một cơ sở dữ liệu hệ thống về các tác phẩm tuồng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu và phân tích. Sau khi thống kê, các kịch bản tuồng sẽ được phân loại thành các nhóm nhỏ theo những tiêu chí thể loại đặc thù, giúp cho việc tiếp cận và nghiên cứu trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

3.2. So Sánh và Đối Chiếu Tìm Hiểu Nguồn Gốc và Dị Bản 59 ký tự

Phương pháp so sánh - đối chiếu được sử dụng để phân tích các dị bản tuồng và truy tìm nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển của chúng một cách chính xác nhất. Các kịch bản tuồng thường tồn tại ở nhiều dị bản khác nhau, với sự khác biệt không chỉ ở một vài câu chữ mà còn ở cả lớp, cả hồi. Việc so sánh các dị bản giúp nhận diện những nét chung và riêng, từ đó hiểu rõ hơn về quá trình biến đổi và phát triển của văn hóa tuồng Nam Bộ.

IV. Giá Trị Nội Dung Đạo Lý và Hiện Thực Xã Hội 58 ký tự

Kịch bản tuồng cổ Nam Bộ không chỉ là một loại hình giải trí mà còn là một kho tàng đạo lý và triết lý nhân sinh sâu sắc. Các vở tuồng thường đề cao các giá trị trung, hiếu, tiết, nghĩa, những phẩm chất đạo đức được coi trọng trong xã hội phong kiến. Bên cạnh đó, tuồng cũng phản ánh hiện thực xã hội với những bi kịch của con người, những xung đột và mâu thuẫn trong xã hội. Luận án sẽ phân tích những giá trị này, đồng thời chỉ ra những phê phán về sự suy thoái đạo đức trong xã hội. Giá trị nhân đạo cũng là một yếu tố quan trọng, thể hiện qua việc ca ngợi tình yêu thủy chung và khuyến thiện trừng ác.

4.1. Đề Cao Đạo Đức Nho Giáo Trung Hiếu Tiết Nghĩa 55 ký tự

Các kịch bản tuồng cổ Nam Bộ thường xuyên đề cao các giá trị đạo đức Nho giáo, đặc biệt là trung, hiếu, tiết, nghĩa. Đạo trung quân ái quốc được thể hiện qua lòng trung thành với nhà vua và đất nước. Đạo hiếu thuận được đề cao qua sự kính trọng và vâng lời cha mẹ. Tiết hạnh của người phụ nữ được coi trọng qua lòng chung thủy và đức hạnh. Nghĩa tình được thể hiện qua sự giúp đỡ và tương trợ lẫn nhau trong xã hội.

4.2. Phản Ánh Hiện Thực Xã Hội Bi Kịch và Suy Thoái Đạo Đức 58 ký tự

Bên cạnh việc đề cao đạo lý, kịch bản tuồng cổ Nam Bộ còn phản ánh hiện thực xã hội với những bi kịch của con người. Các vở tuồng thường tái hiện những xung đột và mâu thuẫn trong xã hội, những tranh giành quyền lực và địa vị. Đồng thời, tuồng cũng phê phán sự suy thoái đạo đức trong xã hội, vạch trần những thói hư tật xấu của con người.

V. Đặc Điểm Nghệ Thuật Kết Cấu Nhân Vật và Ngôn Ngữ 59 ký tự

Nghệ thuật của kịch bản tuồng cổ Nam Bộ được thể hiện qua nhiều yếu tố, bao gồm kết cấu, nhân vật và ngôn ngữ. Kết cấu thường tuân theo các quy tắc truyền thống, với mở đầu và kết thúc rõ ràng, sử dụng các mô típ quen thuộc. Nghệ thuật tổ chức xung đột cũng là một yếu tố quan trọng, tạo nên sự kịch tính và hấp dẫn cho vở diễn. Nhân vật được xây dựng theo các hình mẫu điển hình, với hệ thống nhân vật đa dạng. Ngôn ngữ trong tuồng kết hợp lời nói và lời hát, mang tính ước lệ và biểu cảm cao, tạo nên một phong cách nghệ thuật độc đáo.

5.1. Kết Cấu Nghệ Thuật Mở Đầu Kết Thúc và Các Mô Típ 56 ký tự

Kết cấu của kịch bản tuồng cổ Nam Bộ thường tuân theo các quy tắc truyền thống, với mở đầu và kết thúc rõ ràng. Các vở tuồng thường sử dụng các mô típ quen thuộc, như mô típ anh hùng cứu mỹ nhân, mô típ thiện thắng ác, mô típ báo oán. Các mô típ này giúp tạo nên sự quen thuộc và dễ hiểu cho khán giả.

5.2. Nghệ Thuật Xây Dựng Nhân Vật Hệ Thống và Nhân Vật Trung Tâm 59 ký tự

Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong kịch bản tuồng cổ Nam Bộ được thể hiện qua hệ thống nhân vật đa dạng và phong phú. Các nhân vật thường được xây dựng theo các hình mẫu điển hình, như trung thần, gian thần, hiền phụ, ác phụ. Nhân vật trung tâm thường là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp, đại diện cho những giá trị được xã hội coi trọng.

VI. Bảo Tồn và Phát Huy Giá Trị Di Sản Tuồng Nay 58 ký tự

Việc nghiên cứu về kịch bản tuồng cổ Nam Bộ không chỉ có ý nghĩa về mặt học thuật mà còn có giá trị thực tiễn trong việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa của dân tộc. Luận án hy vọng sẽ góp phần giúp độc giả và khán giả hiểu rõ hơn về ý nghĩa, quy tắc, đặc điểm của văn hóa tuồng Nam Bộ, từ đó có thể đánh giá cao hơn những đóng góp của sân khấu tuồng vào quá trình phát triển của sân khấu Việt Nam. Đồng thời, luận án cũng mong muốn góp một phần nhỏ vào quá trình phục hưng các kịch bản tuồng cổ Nam Bộ và sân khấu tuồng Việt Nam, bảo vệ và giữ gìn những nét đẹp văn hoá truyền thống của dân tộc.

6.1. Đóng Góp Lý Luận Cái Nhìn Cụ Thể về Tuồng Nam Bộ 57 ký tự

Luận án đóng góp về mặt lý thuyết bằng cách cung cấp một cái nhìn cụ thể về quá trình hình thành và phát triển của tuồng, hình dung được các thể loại tuồng, những đặc điểm nội dung và quy cách nghệ thuật của các kịch bản. Đồng thời, luận án cũng cho người đọc thấy được những đặc điểm về triết lý trung hiếu tiết nghĩa của đạo đức Nho gia; thấy được hiện thực xã hội phong kiến với nhiều xung đột, mâu thuẫn, tranh giành và cả sự suy thoái về đạo đức của nhiều tầng lớp người trong xã hội.

6.2. Giá Trị Thực Tiễn Phục Hưng và Phát Huy Sân Khấu Tuồng 59 ký tự

Về mặt thực tiễn, luận án giúp cho các độc giả, khán giả hay những người yêu mến tuồng hiểu được các ý nghĩa, quy tắc, quy ước, đặc điểm hay, thú vị của kịch bản tuồng để từ đó có thể hiểu được các vở diễn, hiểu được những đóng góp của ngành sân khấu tuồng, đặc biệt sân khấu tuồng Nam Bộ vào quá trình phát triển của sân khấu Việt Nam. Hi vọng luận án góp được chút công sức nhỏ trong quá trình phục hưng các kịch bản tuồng cổ Nam Bộ nói riêng và sân khấu tuồng Việt Nam nói chung, bảo vệ và giữ gìn những nét đẹp văn hoá truyền thống của dân tộc.

12/05/2025