Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại khu bảo tồn Khau Ca, tỉnh Hà Giang

Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại khu bảo tồn Khau Ca, Hà Giang, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2013

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm chung của bộ Linh trưởng (Primates)

1.2. Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam

1.3. Phân bố Linh trưởng Việt Nam

1.4. Tình trạng các loài Linh trưởng Việt Nam

1.5. Các mối đe dọa đối với khu hệ thú Linh trưởng

1.6. Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2. Vị trí địa lý

2.3. Địa hình, địa chất và đất đai

2.4. Đặc điểm khí hậu

2.5. Đặc điểm địa lý, sinh vật

2.6. Đặc điểm thuỷ văn

2.7. Hệ thực vật

2.8. Hệ động vật

2.9. Điều kiện kinh tế, xã hội

2.10. Dân số, dân tộc

2.11. Tình hình phát triển kinh tế

2.12. Nhà ở dân cư nông thôn

2.13. Kết cấu cơ sở hạ tầng

3. CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu chung

3.2. Mục tiêu cụ thể

3.3. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

3.4. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

3.5. Thời gian nghiên cứu

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.7. Phương pháp điều tra thành phần loài

3.8. Phân chia sinh cảnh và xác định phân bố của các loài

3.9. Phương pháp xác định và đánh giá các mối đe dọa

3.10. Phương pháp đánh giá giá trị của thú Linh trưởng tại khu vực nghiên cứu

3.11. Phương pháp nội nghiệp

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thành phần khu hệ thú Linh trưởng tại KBTLVSC Khau Ca

4.2. Phân bố thú Linh trưởng theo các dạng sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu

4.3. Các dạng sinh cảnh chính trong khu vực nghiên cứu

4.4. Phân bố của các loài thú Linh trưởng tại khu vực nghiên cứu

4.5. Đánh giá giá trị của thú Linh trưởng trong khu vực nghiên cứu

4.6. Giá trị về sinh thái

4.7. Giá trị về bảo tồn

4.8. Đánh giá các mối đe dọa đối với khu hệ thú Linh trưởng trong khu vực nghiên cứu

4.9. Đánh giá các mối đe dọa

4.10. Hiện trạng công tác quản lý và bảo tồn thú Linh trưởng tại KBTLVSC Khau Ca

4.11. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn khu hệ thú Linh trưởng tại KBTLVSC Khau Ca

4.11.1. Giải pháp khoanh vùng bảo vệ thú Linh trưởng

4.11.2. Giải pháp tịch thu các loại súng săn

4.11.3. Giải pháp mở rộng khu bảo tồn hoặc liên kết với KBTTN Du Già

4.11.4. Giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên động vật

4.11.5. Giải pháp phục hồi sinh thái

4.11.6. Giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học và các loài thú Linh trưởng

4.11.7. Nâng cao năng lực cán bộ và các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động tài nguyên thú Linh trưởng ở KBTLVSC Khau Ca

4.11.8. Nâng cao đời sống của người dân địa phương

4.11.9. Giải pháp về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khu hệ thú linh trưởng tại Khau Ca Hà Giang

Khu bảo tồn Khau Ca, Hà Giang là một trong những khu vực quan trọng cho việc bảo tồn khu hệ thú linh trưởng tại Việt Nam. Nơi đây không chỉ có sự đa dạng về loài mà còn là môi trường sống lý tưởng cho nhiều loài động vật quý hiếm. Theo nghiên cứu, khu vực này có 25 loài thú thuộc 12 họ và 6 bộ, trong đó có 5 loài linh trưởng đặc hữu. Việc nghiên cứu và bảo tồn khu hệ thú linh trưởng tại đây là rất cần thiết để duy trì sự đa dạng sinh học và bảo vệ các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng.

1.1. Đặc điểm sinh thái của khu bảo tồn Khau Ca

Khu bảo tồn Khau Ca có hệ sinh thái phong phú với nhiều dạng sinh cảnh khác nhau. Đặc điểm địa lý và khí hậu nơi đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài động vật hoang dã. Hệ thực vật đa dạng cũng là nguồn thức ăn phong phú cho các loài linh trưởng.

1.2. Vai trò của khu hệ thú linh trưởng trong hệ sinh thái

Khu hệ thú linh trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Chúng không chỉ là một phần của chuỗi thức ăn mà còn góp phần vào việc phát tán hạt giống và duy trì sự đa dạng thực vật trong khu vực.

II. Thách thức trong việc bảo tồn khu hệ thú linh trưởng tại Khau Ca

Mặc dù khu bảo tồn Khau Ca có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo tồn động vật hoang dã. Các hoạt động của con người như săn bắt trái phép, khai thác gỗ và phát triển nông nghiệp đã làm giảm diện tích sống của các loài linh trưởng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến số lượng loài mà còn làm suy giảm chất lượng môi trường sống của chúng.

2.1. Mối đe dọa từ hoạt động săn bắt và buôn bán động vật hoang dã

Săn bắt trái phép là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm quần thể các loài linh trưởng. Nhu cầu tiêu thụ thịt và buôn bán động vật hoang dã đã tạo ra áp lực lớn lên các loài này.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến khu hệ thú linh trưởng

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi môi trường sống tự nhiên của các loài linh trưởng. Sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa có thể ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và nơi ở của chúng, dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng cao hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu khu hệ thú linh trưởng tại Khau Ca

Để hiểu rõ hơn về khu hệ thú linh trưởng tại Khau Ca, các phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Việc điều tra thành phần loài và phân bố của chúng là rất quan trọng để đánh giá tình trạng bảo tồn. Các phương pháp như quan sát trực tiếp, phỏng vấn cộng đồng và phân tích mẫu vật đã được sử dụng để thu thập dữ liệu.

3.1. Phương pháp điều tra thành phần loài

Phương pháp điều tra thành phần loài bao gồm việc ghi nhận các loài linh trưởng trong khu vực nghiên cứu. Các nhà nghiên cứu đã sử dụng các kỹ thuật như đặt bẫy và quan sát trực tiếp để thu thập thông tin.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá tình trạng bảo tồn

Sau khi thu thập dữ liệu, các nhà nghiên cứu tiến hành phân tích để đánh giá tình trạng bảo tồn của các loài linh trưởng. Việc này giúp xác định các loài cần được ưu tiên bảo tồn và các biện pháp cần thiết để bảo vệ chúng.

IV. Kết quả nghiên cứu khu hệ thú linh trưởng tại Khau Ca

Kết quả nghiên cứu cho thấy khu bảo tồn Khau Ca có sự hiện diện của 5 loài linh trưởng, trong đó có nhiều loài quý hiếm. Sự phân bố của các loài này không đồng đều và phụ thuộc vào các yếu tố sinh thái như độ cao, độ che phủ thực vật và nguồn nước. Việc đánh giá giá trị sinh thái của các loài linh trưởng là rất cần thiết để có những biện pháp bảo tồn hiệu quả.

4.1. Thành phần và phân bố các loài linh trưởng

Nghiên cứu đã ghi nhận 5 loài linh trưởng tại khu bảo tồn, bao gồm Voọc mũi hếch và Khỉ mốc. Sự phân bố của các loài này chủ yếu tập trung ở các khu vực rừng nguyên sinh và rừng phục hồi.

4.2. Giá trị sinh thái của khu hệ thú linh trưởng

Khu hệ thú linh trưởng không chỉ có giá trị về mặt sinh học mà còn có giá trị văn hóa và kinh tế. Chúng góp phần vào việc duy trì sự đa dạng sinh học và thu hút du lịch sinh thái.

V. Giải pháp bảo tồn khu hệ thú linh trưởng tại Khau Ca

Để bảo tồn khu hệ thú linh trưởng tại Khau Ca, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các biện pháp như khoanh vùng bảo vệ, nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường quản lý tài nguyên là rất cần thiết. Việc hợp tác với các tổ chức bảo tồn quốc tế cũng sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn.

5.1. Giải pháp khoanh vùng bảo vệ và quản lý tài nguyên

Khoanh vùng bảo vệ các khu vực có sự hiện diện của các loài linh trưởng là một trong những giải pháp quan trọng. Cần thiết lập các quy định nghiêm ngặt để quản lý tài nguyên và ngăn chặn các hoạt động khai thác trái phép.

5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn

Nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về tầm quan trọng của việc bảo tồn động vật hoang dã là rất cần thiết. Các chương trình giáo dục và tuyên truyền sẽ giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về giá trị của khu hệ thú linh trưởng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của khu hệ thú linh trưởng tại Khau Ca

Khu hệ thú linh trưởng tại Khau Ca có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững khu hệ này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng và các tổ chức bảo tồn. Tương lai của khu hệ thú linh trưởng phụ thuộc vào những nỗ lực bảo tồn hiện tại và sự quan tâm của xã hội.

6.1. Triển vọng bảo tồn khu hệ thú linh trưởng

Với những nỗ lực bảo tồn hiện tại, khu hệ thú linh trưởng tại Khau Ca có triển vọng phát triển bền vững. Cần tiếp tục nghiên cứu và theo dõi tình trạng của các loài để có những biện pháp kịp thời.

6.2. Tầm quan trọng của sự hợp tác quốc tế trong bảo tồn

Hợp tác với các tổ chức quốc tế sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn khu hệ thú linh trưởng. Việc chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực sẽ tạo ra những cơ hội mới cho công tác bảo tồn.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh khau ca tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm chung của bộ Linh trưởng (Primates) Bộ Linh trưởng (Primates) hay còn gọi là Bộ Khỉ hầu gồm những loài thú có kiểu đi bằng cả bàn chân, sống chủ yếu trên cây, ăn tạp hay ăn thực vật. Ngoài những đặc điểm chung về cấu tạo của động vật có xương sống, của nhóm thú thì sự thích nghi với đời sống trên cây của thú Linh trưởng được đặc trưng bởi hình dạng và cấu trúc các chi. Xương cẳng tay, xương cánh tay khớp động với xương bả vai và có thể quay quanh trục của nó.

Chi có 5 ngón, ngón 1 (ngón cái) nằm đối diện với 4 ngón còn lại. Hệ xương đai ngực luôn có xương đòn, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho cử động ngang của chi trước một thể loại vận động rất cần thiết cho đời sống leo trèo. Nhờ cấu tạo đặc biệt này nên chi trước giảm đáng kể vai trò nâng đỡ cơ thể trong vận chuyển và khả năng cầm nắm tốt hơn gọi là tay. Thân chuyển dần tư thế nằm ngang của nhóm thú thành chiều thẳng đứng, đồng thời sự thay đổi đó cũng đã làm thay đổi vị trí của nhiều nội quan và não.

Hộp sọ tăng theo chiều cao và giảm nhiều chiều dài. Đáy hộp sọ nằm vuông góc với cột sống. Hai hố mắt gần nhau, mắt hướng về trước tạo nên kiểu nhìn lưỡng hình. Thể tích hộp sọ tương đối lớn so với cơ thể và phát triển đồng thời với sự tăng thể tích não bộ.

Tăng thể tích não bộ là đặc điểm rất tiến hoá tiến bộ của thú Linh trưởng. Răng thú Linh trưởng có 2 loại: răng sữa và răng chính thức (difiodonte). Răng cửa to, răng hàm có 4 nón tù. Cấu tạo bộ răng thích nghi với chế độ ăn tạp nhưng thiên về thực vật (quả, lá).

Số lượng răng của các loài Linh trưởng có thể biến đổi từ 32 đến 36 chiếc. Thú Linh trưởng ở con đực, có một đôi tinh hoàn và luôn nằm trong bìu da ở ngoài bụng. Con cái có một đôi vú ngực phát triển, có tử cung đơn hoặc hai sừng. Nhau của Linh trưởng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 thuộc loại nhau tán, không rụng ở nhóm Leiur và rụng ở các loài khác.

Thời gian mang thai dài, thường đẻ một con. Con non đẻ ra yếu, thời gian bú sữa dài. Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam và đưa ra nhiều quan điểm phân loại thú Linh trưởng khác nhau, các quan điểm này thay đổi theo thời gian và khác nhau giữa các tác giả (bảng 1. Chẳng hạn, Phạm Nhật (2002) cho rằng thú Linh trưởng Việt Nam bao gồm 25 loài và phân loài thuộc 3 họ; Roos (2004) cho rằng thú Linh trưởng Việt Nam bao gồm 24 loài và phân loài thuộc 3 họ.

Trong khi đó Groves (2004) chỉ ra rằng Việt Nam có 24 loài và phân loài. Tuy có sự khác nhau về số lượng loài, nhìn chung các tác giả đều thống nhất rằng khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam có 3 ho ̣ chính: Ho ̣ Cu li (Loridae), ho ̣ Khỉ (Cercopithecidae) và ho ̣ Vươ ̣n (Hylobatidae).1: Tổng kết về phân loại thú Linh trưởng ở VN theo thời gian Năm Họ Số loài và phân loài Nguồn thông tin 2001 3 24 Groves (2001) 2002 3 25 Phạm Nhật (2002) 2004 3 24 Roos (2004) 2004 3 24 Groves (2004) Trong đề tài này, việc sử dụng hê ̣ thố ng phân loại thú Linh trưởng sẽ theo hệ thống phân loại của Groves (2004) vì đây là hệ thống phân loại phản ánh đầy đủ phân loại học của thú Linh trưởng Việt Nam và được các nhà khoa học đang sử dụng rộng rãi. Theo hệ thống phân loại này, khu hệ thú Linh trưởng Việt Nam được trình bày ở bảng 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Phân loại khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam Tên loài TT Phổ thông Khoa học 1 Cu li lớn Nycticebus bengalensis 2 Cu li nhỏ Nycticebus pygmaeus 3 Khỉ cộc Macaca arctoides 4 Khỉ mốc Macaca assamensis 5 Khỉ đuôi lợn Macaca leonine 6 Khỉ vàng Macaca mulatta 7 Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis 8 Voọc xám Trachypithecus crepusculus 9 Voọc bạc Trachypithecus obscurus 10 Voọc gec manh Trachypithecus germaini 11 Voọc đen má trắng Trachypithecus francoisi 12 Voọc đầu trắng Trachypithecus poliocephalus 13 Voọc gáy trắng Trachypithecus hatinhensis 14 Voọc đen tuyền Trachypithecus ebenus 15 Voọc mông trắng Trachypithecus delacouri 16 Chà vá chân nâu Pygathrix nemaeus 17 Chà vá chân đen Pygathrix nigripes 18 Chà vá chân xám Pygathrix cinerea 19 Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus 20 Vượn đen tuyền Nomascus concolor 21 Vượn đen Hải Nam Nomascus nasutus 22 Vượn đen má trắng Nomascus leucogenys 23 Vượn siki Nomascus siki 24 Vượn má hung Nomascus gabriellae (Nguồn: Grove (2004)) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phân bố Linh trưởng Viêṭ Nam Ở Viê ̣t Nam, thú Linh trưởng phân bố hầ u khắ p các tỉnh có rừng trong cả nước, một số loài có vùng phân bố rộng như: Cu li nhỏ, Khỉ cô ̣c, Khỉ đuôi lơ ̣n, Khỉ vàng. Trong khi đó, một số loài có phân bố rất hẹp như Voọc Hà Tĩnh, Voọc Cúc Phương, Voọc Cát Bà và Voọc mũi hếch. Sự phân bố các loài thú Linh trưởng của Việt Nam được trình bày ở bảng 1.3: Phân bố thú Linh trưởng ở Việt Nam TT Tên loài Phân bố Cao Bằng (Ba Bể), Thái Nguyên (Chợ Đồn, Đình Cả, 1 Cu li lớn Chợ Rả), Lạng Sơn, Hòa Bình, Quảng Trị (Lao Bảo) Thừa Thiên Huế Có nhiều nơi: Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Tây, Ninh Bình, Quảng Trị, Gia 2 Cu li nhỏ Lai, Kontum , Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú Yên. Loài này phân bố từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào 3 Khỉ đuôi dài các tỉnh phía Nam Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Bắc Thái, Sơn La, Hòa Bình, Hà Tây, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng 4 Khỉ đuôi lợn Bình, Thừa Thên - Huế, Gia Lai, Kontum , Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh.

Bắc Thái, Lạng Sơn, Sơn La, Hòa Bình, Hà Tây, Quảng 6 Khỉ mốc Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. khỉ vàng phân bố khắp các tỉnh có rừng từ Gia Lai trở 7 Khỉ vàng ra Bắc kể cả các đảo gần bờ. Chà vá chân Từ Thanh Hóa (19030 độ vĩ bắc) dọc dãy Trường Sơn 8 nâu tới Gia Lai, Kontum , Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 TT Tên loài Phân bố Sông Bé, Tây Ninh. Chà vá chân Phía Tây tỉnh Quảng Nam và Tỉnh Kon Tum 9 xám Kontum (Sa Thầy), Đắc Lắc (Nam Ca), Lâm Đồng Chà vá chân (Di Linh), thành phố Hồ Chí Minh, Vườn quốc gia 10 đen Núi Chúa, Ninh Thuận và mới phát hiện một quần thể khá lớn ở núi Chứa Chan thuộc tỉnh Đồng Nai Vượn đen má Tuyên Quang (Nà Hang, Chiêm Hóa), Cao Bằng , 11 trắng Lạng Sơn, Quảng Ninh.

Vươ ̣n đen Mường La (Sơn La), Mù Căng Chải, Văn Bàn (Yên Bái) 12 tuyề n Vượn đen Quảng Ninh, La ̣ng Sơn, Cao Bằ ng, Bắ c Ka ̣n 13 Hải Nam Vượn má Kon Tum, Gia Lai, Đắ c Lắ c, Lâm Đồ ng, Ninh Thuâ ̣n, 14 hung Bình Thuâ ̣n, Đồ ng Nai, Bình Phước 15 Vượn siki Nghê ̣ An, Hà Tiñ h, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế 16 Voọc bạc Tây Nguyên, Đông Nam Bô ̣ Voọc Hà Hà Tĩnh, Quảng Bình (Tuyên Hóa, Lệ Thủy, Bố 17 Tĩnh Trạch). Voọc mũi Tuyên Quang (Chiêm Hóa, Nà Hang), Yên Bái (Trấn 19 hếch Yên). Voọc đầu Hải Phòng (đảo Cát Bà). 21 trắng Kon Tum, Gia Lai vào đến Tây Ninh và Đồng Nai, Voo ̣c bạc géc 22 phía Nam đồng bằng sông Cửu Long ở Kiên Giang và manh trên đảo Phú Quốc Voọc gáy Hà Tiñ h, Quảng Bình 23 trắng Voọc đen 24 Mường La (Sơn La), Mù Căng Chải, Văn Bàn (Yên Bái) tuyền (Nguồn: Sách đỏ Việt Nam (2007), Phạm Nhật (2002)) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Vùng phân bố của các loài thú Linh trưởng Việt Nam phần lớn hiện nay đang ngày càng thu hẹp chẳng hạn như: Voọc mũi hếch trước kia từng phân bố ở Ba Bể - Bắc Kạn nhưng đến năm 2007 không còn sự hiện diện của chúng ở khu vực này.

Đối với Voọc má trắng trước kia phân bố ở hầu hết các tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam, tuy nhiên cho đến nay quần thể loài này chỉ giới hạn ở một số tỉnh như Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên với số lượng quần thể nhỏ và bị chia cắt (Nadler và cs, 2003). Tình trạng các loài Linh trưởng Việt Nam Việt Nam có thể nói là trung tâm đa dạng thú Linh trưởng của thế giới. Tuy nhiên, hầu hết các loài ở đây đều đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng ngày càng cao, thể hiện bằng số lượng các loài có mặt trong Sách đỏ qua các năm.4: Tình trạng các loài Linh trưởng Việt Nam theo thời gian Phân theo cấp (ĐVT: số loài) STT Sách đỏ năm LR VU EN CR 1 1992 9 5 2 2000 9 7 3 2007 3 6 7 4 Mức độ đe dọa các loài thú Linh trưởng ở Việt Nam ngày càng tăng lên cả về số lượng loài và cấp độ đe dọa trong Sách đỏ Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2007. Số lượng loài Linh trưởng cần phải ưu tiên bảo tồn tăng lên thêm 6 loài sau 16 năm.

Không những vậy, cấp độ đe dọa của nhiều loài cũng ngày càng có xu hướng tăng lên. Chẳng hạn như năm 1992, loài Voọc Hà Tĩnh (Trachypithecus hatinhensis), Voọc mông trắng (Trachypithecus LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 delacouri) Chà vá chân đen có mức đe dọa cấp V trong Sách đỏ Việt Nam nhưng đến năm 2007 là cấp EN; Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) từ cấp E năm 1992, 2000 lên cấp CR năm 2007. Mức độ đe dọa tăng nhanh cả về số lượng loài và cấp độ của từng loài đã cảnh báo nguy cơ có thể con người sẽ không còn thấy xuất hiện sự có mặt của nhiều loài Linh trưởng quý hiếm trong tương lai nếu không có biện pháp bảo vệ kịp thời. Các mối đe dọa đối với khu hệ thú Linh trưởng 1.

Ở Việt Nam Mất nơi sống và săn bắt là hai mối đe dọa chính đối với khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam hiện nay (Phạm Nhật, 2002; Nadler và cộng sự, 2003; Đồng Thanh Hải, 2009; Boonratana và Lê Xuân Cảnh, 2006). Khác với các nhóm động vật khác, thú Linh trưởng sống chủ yếu ở rừng tự nhiên, chỉ một số loài vãng lai đi kiếm ăn trên các nương rẫy hoặc ven khe suối gần rừng. Vì vậy, mất rừng tự nhiên là mất hết tất cả các điều kiện sống cơ bản của chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khu hệ thú linh trưởng tại khu bảo tồn Khau Ca, Hà Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng sinh học của khu vực này, đặc biệt là các loài linh trưởng. Nghiên cứu không chỉ phân tích các đặc điểm sinh thái mà còn đánh giá các mối đe dọa đối với quần thể thú linh trưởng, từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả. Điều này mang lại lợi ích cho độc giả trong việc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo tồn động vật hoang dã và các chiến lược cần thiết để bảo vệ chúng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu hiện trạng quần thể vượn đen má trắng siki nomascus siki delacour 1951 tại khu bảo tồn thiên nhiên đề xuất khe nước trong huyện lệ thủy tỉnh quảng bình, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về quần thể vượn đen, hoặc tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu một số đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại khu bảo tồn thiên nhiên bắc mê tỉnh hà giang, cung cấp thêm cái nhìn về các khu bảo tồn khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm phân bố và hiện trạng quần thể của loài khỉ thuộc giống macaca ở khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa và đề xuất giải pháp bảo tồn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loài khỉ và các biện pháp bảo tồn chúng. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai quan tâm đến bảo tồn động vật hoang dã và sinh thái học.