Tổng quan nghiên cứu
Khu hệ linh trưởng Việt Nam đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong bản đồ đa dạng sinh học toàn cầu với 24 loài được ghi nhận, xếp thứ hai tại khu vực Đông Nam Á. Trong đó, có tới 24 loài và phân loài nằm trong Danh lục Đỏ IUCN và 5 loài thuộc nhóm 25 loài linh trưởng nguy cấp nhất thế giới. Dù vậy, công tác quản lý bảo tồn các loài khỉ thuộc giống Macaca tại hệ thống 164 khu rừng đặc dụng với tổng diện tích hơn 2,2 triệu hecta trên cả nước vẫn đối mặt với nhiều thách thức do sự thiếu hụt dữ liệu định lượng về quần thể và sinh thái học cảnh quan.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng quần thể, cấu trúc bầy đàn, đặc điểm phân bố không gian theo sinh cảnh và nhận diện các áp lực đe dọa đối với giống Macaca tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa. Phạm vi không gian của đề tài bao phủ toàn bộ 23.815,5 hecta diện tích quy hoạch của khu bảo tồn, trọng tâm là phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.455,5 hecta và 11 thôn bản vùng đệm thuộc 5 xã giáp ranh. Khung thời gian thu thập dữ liệu thực địa kéo dài từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017, tích hợp chuỗi số liệu theo dõi đa dạng sinh học giai đoạn 2014-2016. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để xây dựng kế hoạch quản lý bảo tồn bền vững, hướng tới mục tiêu giảm thiểu 100% các điểm nóng xâm hại sinh cảnh và duy trì ổn định quy mô đàn khỉ bản địa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết sinh thái học quần thể kết hợp nguyên lý phân hóa ổ sinh thái không gian để phân tích quy luật tương tác giữa các loài linh trưởng với sinh cảnh rừng nhiệt đới. Bên cạnh đó, khung đánh giá mối đe dọa sinh học của Margoluis và Salafsky (2001) được sử dụng làm nền tảng định lượng hóa mức độ rủi ro nhân sinh. Các khái niệm học thuật cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: kích thước quần thể, tần suất bắt gặp theo tuyến điều tra, cấu trúc bầy đàn đa đực đa cái, độ tàn che lâm phần và sinh cảnh ưu thích. Về mặt pháp lý và bảo tồn, nghiên cứu đối chiếu trực tiếp với các tiêu chuẩn phân hạng của Sách Đỏ Việt Nam năm 2007, Danh lục Đỏ IUCN năm 2016 cùng Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ xếp 5 loài thuộc giống Macaca vào nhóm IIB về hạn chế khai thác thương mại.
Phương pháp nghiên cứu
Cỡ mẫu điều tra thực địa được thiết lập gồm 20 tuyến khảo sát cố định với tổng chiều dài 88,24 km, mỗi tuyến dao động từ 3 đến 6 km và duy trì khoảng cách tối thiểu 500 m nhằm tránh tính lặp các cá thể. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo 8 dạng sinh cảnh rừng chính được áp dụng để đảm bảo tính đại diện sinh thái cao nhất. Song song với đó, nghiên cứu tiến hành 75 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc tại 11 thôn bản vùng đệm thuộc 5 xã, đạt dung lượng mẫu từ 5 đến 10 người trên mỗi thôn.
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát trực tiếp bằng mắt thường và ống nhòm chuyên dụng trong khung giờ hoạt động đỉnh điểm từ 6:00 đến 11:00 sáng, kết hợp 10 bẫy ảnh cảm ứng nhiệt StealthCam đặt tại các vị trí trọng điểm. Dữ liệu thứ cấp kế thừa hồ sơ vi phạm lâm luật 5 năm giai đoạn 2012-2016 từ Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Xuân Liên. Thiết bị định vị vệ tinh GPS theo hệ tọa độ chuẩn UTM WGS84 Zone 48N cùng bản đồ tỷ lệ 1/25.000 được dùng để số hóa các điểm quan sát. Phương pháp phân tích tuyến kết hợp ma trận cho điểm 3 tiêu chí gồm diện tích tác động, cường độ ảnh hưởng và tính cấp thiết được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa chính xác áp lực bảo tồn mà không làm xáo trộn tập tính tự nhiên của linh trưởng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực địa đã ghi nhận trực tiếp sự hiện diện của 3 loài khỉ thuộc giống Macaca tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, bao gồm Khỉ vàng (Macaca mulatta), Khỉ mốc (Macaca assamensis) và Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides). Ngoài ra, điều tra phỏng vấn ghi nhận thêm 11 thông tin lịch sử về Khỉ đuôi lợn (Macaca leonina) với quy mô đàn ước tính từ 7 đến 18 cá thể.
Khỉ mặt đỏ ghi nhận tỷ lệ xuất hiện cao nhất, hiện diện trên 16/20 tuyến điều tra (chiếm tỷ lệ 80%) qua 56 lần quan sát thực địa. Quần thể loài này có khoảng 10 đàn với tổng số từ 75 đến 154 cá thể, kích thước trung bình đạt từ 8 đến 15 cá thể trên mỗi đàn. Khỉ vàng xuất hiện trên 10/20 tuyến (chiếm tỷ lệ 50%) qua 39 lần quan sát, xác định có 9 đàn với quy mô từ 69 đến 138 cá thể, đạt chỉ số tần suất bắt gặp cao nhất là 0,12 đàn/km. Khỉ mốc ghi nhận 6 đàn với 31 đến 68 cá thể trên 9/20 tuyến (chiếm tỷ lệ 45%), đạt tần suất 0,08 đàn/km. Tổng thể toàn khu bảo tồn có khoảng 25 đàn khỉ với số lượng dao động từ 175 đến 360 cá thể. Về sinh cảnh, tần suất bắt gặp tập trung vượt trội tại sinh cảnh rừng thường xanh trên núi đá vôi (ký hiệu SC1, diện tích 767 ha) và rừng thường xanh á nhiệt đới núi cao (ký hiệu SC2, diện tích 2.259 ha). Ngược lại, không ghi nhận bất kỳ dấu vết nào tại sinh cảnh rừng giang nứa thuần loại (ký hiệu SC7, diện tích 3.276 ha) và trảng cỏ cây bụi (ký hiệu SC8, diện tích 942 ha).
Thảo luận kết quả
Khỉ mặt đỏ và Khỉ vàng chiếm ưu thế phân bố nhờ tính thích nghi sinh thái linh hoạt cùng phổ thức ăn rộng. Điển hình như Khỉ vàng có thể tiêu thụ tới 234 loài thực vật và Khỉ mặt đỏ sử dụng 169 loài, cho phép chúng duy trì đàn lớn ngay cả ở các sinh cảnh rừng thứ sinh phục hồi. Trái lại, Khỉ mốc có yêu cầu sinh thái khắt khe hơn, chủ yếu cư trú tại các khu rừng rậm thường xanh ít bị tác động nhân sinh.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kích thước đàn Khỉ vàng tại Xuân Liên tương đương với các quần thể tại Thái Lan ghi nhận mức trung bình 10 đến 20 cá thể, nhưng thấp hơn mức tối đa 50 cá thể trong các sinh cảnh nguyên sinh rộng lớn. Kích thước đàn Khỉ mốc từ 7 đến 10 cá thể cũng thấp hơn mức 10 đến 50 cá thể theo các ghi nhận trước đây tại miền Bắc Việt Nam, phản ánh tình trạng phân mảnh sinh cảnh cục bộ. Các dữ liệu phân bố này có thể được mô hình hóa hiệu quả qua biểu đồ cột thể hiện tần suất bắt gặp tương đối giữa các tuyến điều tra và biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ chiếm hữu sinh cảnh. Bên cạnh đó, việc xây dựng bảng ma trận tọa độ GIS chồng lớp dữ liệu thực địa lên bản đồ lâm phần tại các tiểu khu 485, 489, 497 và 498 giúp trực quan hóa rõ nét hành lang di chuyển của các đàn khỉ.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, nâng cao chất lượng sinh cảnh và mở rộng hành lang sinh thái tự nhiên. Ban quản lý khu bảo tồn cần ưu tiên bảo vệ nguyên vẹn 767 ha rừng thường xanh trên núi đá vôi và phục hồi 5.293 ha rừng thường xanh nhiệt đới sau nương rẫy, đặt mục tiêu giảm 40% diện tích sinh cảnh bị chia cắt trong giai đoạn 2022-2025.
Thứ hai, tăng cường tuần tra rừng và kiểm soát thực thi pháp luật nghiêm ngặt. Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Xuân Liên cần thiết lập tối thiểu 120 đợt tuần tra chuyên đề hàng năm, tập trung tháo gỡ triệt để các loại bẫy dây phanh kim loại tại các tiểu khu trọng điểm như tiểu khu 489 và 497, hướng đến giảm 70% các vụ vi phạm khai thác lâm sản ngoài gỗ trái phép đến năm 2025.
Thứ ba, triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng vùng đệm. Ủy ban nhân dân huyện Thường Xuân cùng các đơn vị liên quan cần xây dựng 5 mô hình nông lâm kết hợp, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho cư dân tại 11 thôn bản giáp ranh, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo tại xã Yên Nhân từ mức 63,37% xuống dưới 30% vào năm 2030, hạn chế triệt để việc chăn thả gia súc tự do trong rừng đặc dụng.
Thứ tư, duy trì cơ chế giám sát đa dạng sinh học định kỳ và hợp tác quốc tế. Phòng Khoa học của khu bảo tồn cần duy trì mạng lưới 20 tuyến điều tra cố định và vận hành 25 trạm bẫy ảnh tự động mỗi 6 tháng một lần, thu hút nguồn vốn tài trợ từ các quỹ bảo tồn thiên nhiên quốc tế để đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ giám sát linh trưởng cho đội ngũ cán bộ cơ sở.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Cán bộ quản lý khu bảo tồn và lực lượng kiểm lâm: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về quy trình chuẩn hóa tuyến điều tra đa dạng sinh học và phương pháp định lượng áp lực đe dọa, phục vụ công tác quản lý hiệu quả 23.815,5 hecta rừng đặc dụng và phòng hộ.
Nhà nghiên cứu linh trưởng học và sinh thái học động vật: Công trình đóng góp bộ dữ liệu thực địa tin cậy về đặc tính bầy đàn, chỉ số gặp và tập tính cư trú của giống Macaca, tạo cơ sở dữ liệu quan trọng cho các phân tích so sánh sinh học quần thể ở cấp độ vùng Đông Dương.
Học viên cao học và sinh viên ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng: Đề tài là hình mẫu ứng dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra tuyến truyền thống, công nghệ bẫy ảnh cảm ứng nhiệt và phân tích dữ liệu không gian GIS trong bảo tồn động vật hoang dã.
Các tổ chức phi chính phủ và nhà hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp căn cứ thực chứng về mối liên hệ giữa nghèo đói vùng đệm với suy thoái đa dạng sinh học, giúp xây dựng các chương trình tài trợ sinh kế cộng đồng gắn liền với mục tiêu bảo tồn loài nguy cấp.
Câu hỏi thường gặp
Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên hiện có bao nhiêu loài khỉ thuộc giống Macaca sinh sống?
Nghiên cứu xác nhận sự hiện diện thực địa của 3 loài gồm Khỉ vàng, Khỉ mốc và Khỉ mặt đỏ. Đồng thời, 11 ghi nhận phỏng vấn xác thực sự tồn tại của loài Khỉ đuôi lợn, khẳng định khu hệ có tổng cộng 4 loài với khoảng 25 đàn đang cư trú.
Loài khỉ nào có số lượng cá thể và tần suất bắt gặp cao nhất tại khu bảo tồn?
Khỉ mặt đỏ có quy mô quần thể lớn nhất với khoảng 75 đến 154 cá thể phân bố ở 10 đàn, xuất hiện tại 80% số tuyến điều tra. Tuy nhiên, Khỉ vàng lại đạt chỉ số tần suất bắt gặp trung bình trên mỗi km tuần tra cao nhất với 0,12 đàn/km.
Đặc điểm sinh cảnh nào thu hút mật độ phân bố cao nhất của các loài linh trưởng?
Sinh cảnh rừng thường xanh trên núi đá vôi rộng 767 ha và rừng thường xanh á nhiệt đới rộng 2.259 ha là nơi cư trú lý tưởng nhất nhờ độ tàn che đạt trên 0,7, địa hình hiểm trở hạn chế tác động của con người và nguồn thức ăn dồi dào với hơn 160 loài thực vật bản địa.
Áp lực nhân sinh nào đe dọa nghiêm trọng nhất đến sự sống còn của đàn khỉ?
Hoạt động săn bẫy bằng bẫy dây phanh kim loại và việc khai thác lâm sản ngoài gỗ như măng giang nứa gây suy thoái nguồn thức ăn là hai mối đe dọa hàng đầu, bắt nguồn trực tiếp từ tỷ lệ hộ nghèo vượt mức 50% tại 4/5 xã vùng đệm.
Tại sao bẫy ảnh cảm ứng nhiệt lại được tích hợp trong phương pháp điều tra?
Việc triển khai 10 bẫy ảnh cảm ứng nhiệt StealthCam giúp ghi nhận hình ảnh tự nhiên của các đàn linh trưởng nhút nhát, xác định chính xác thành phần loài trong điều kiện rừng rậm tán kín và kiểm chứng độc lập kết quả đếm cá thể trên 20 tuyến khảo sát.
Kết luận
- Xác định chuẩn xác 3 loài khỉ bản địa gồm Khỉ vàng, Khỉ mốc, Khỉ mặt đỏ cùng ghi nhận lịch sử của Khỉ đuôi lợn, thiết lập quy mô toàn khu hệ đạt khoảng 25 đàn với 175 đến 360 cá thể.
- Định danh 8 dạng sinh cảnh rừng, chứng minh sinh cảnh rừng núi đá vôi 767 ha và rừng á nhiệt đới 2.259 ha là vùng phân bố hạt nhân có giá trị bảo tồn tối cao.
- Đo lường chi tiết chỉ số bắt gặp trên 20 tuyến điều tra dài 88,24 km, ghi nhận Khỉ mặt đỏ chiếm tỷ lệ hiện diện cao nhất đạt 80% số tuyến.
- Phân tích sâu sắc các nguy cơ sinh học từ bẫy bắt động vật và sức ép kinh tế của cộng đồng dân cư vùng đệm với tỷ lệ nghèo đói tại xã Yên Nhân lên tới 63,37%.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi tích hợp phục hồi sinh cảnh, tuần tra kiểm lâm, sinh kế cộng đồng và giám sát khoa học.
Kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn 2022-2030 cần sớm được các cấp thẩm quyền phê duyệt và cấp ngân sách triển khai đồng bộ. Các cơ quan quản lý, tổ chức khoa học và cộng đồng địa phương hãy cùng chung tay hành động ngay hôm nay để bảo vệ quần thể linh trưởng quý hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên.