Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm phân bố và hiện trạng quần thể của loài khỉ thuộc giống macaca ở khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa và đề xuất giải pháp bảo tồn

Nghiên cứu đặc điểm phân bố và hiện trạng quần thể khỉ giống macaca tại khu bảo tồn Xuân Liên, Thanh Hóa, đề xuất giải pháp bảo tồn hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2017

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Phân loại học linh trưởng và giống Macaca

1.2. Phân bố và tình trạng bảo tồn của các loài Khỉ (Macaca spp.)

1.3. Tình trạng bảo tồn các loài Linh trưởng ở Việt Nam

1.4. Tình hình nghiên cứu linh trưởng ở Khu BTTN Xuân Liên

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp phỏng vấn

2.4.2. Phương pháp điều tra quần thể và phân bố loài

2.4.3. Phương pháp xác định các dạng sinh cảnh rừng tại Khu BTTN Xuân Liên

2.4.4. Phương pháp xác định mối đe dọa đến bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống Macaca

2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN

3.1. Điều kiện tự nhiên của Khu BTTN Xuân Liên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Đặc điểm địa hình

3.1.3. Khí hậu, thuỷ văn

3.1.4. Đa dạng về khu hệ thực vật rừng

3.1.5. Đa dạng khu hệ động vật

3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1. Cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại Khu bảo tồn

4.1.1. Thành phần loài Khỉ thuộc giống Macaca

4.1.2. Kích thước quần thể của các loài Khỉ thuộc giống Macaca

4.1.3. Đặc điểm phân bố của các loài Khỉ thuộc giống Macaca theo các sinh cảnh rừng tại Khu BTTN Xuân Liên

4.1.4. Các dạng sinh cảnh rừng ở Khu BTTN Xuân Liên

4.1.5. Đặc điểm phân bố các loài Khỉ thuộc giống Macaca theo sinh cảnh rừng

4.1.6. Tầm quan trọng của KBTTN Xuân Liên đối với bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống Macaca ở Việt Nam

4.2. Mối đe dọa đối với các loài Khỉ thuộc giống Macaca

4.3. Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống Macaca

4.3.1. Bảo vệ, nâng cao chất lượng sinh cảnh

4.3.2. Tăng cường hoạt động thực thi pháp luật

4.3.3. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

4.3.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách và thu hút nguồn vốn đầu tư

4.3.5. Tăng cường các hoạt động cứu hộ

4.3.6. Phát triển kinh tế xã hội

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu quần thể khỉ Macaca tại Xuân Liên

Nghiên cứu quần thể khỉ Macaca tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Khu bảo tồn này có diện tích lớn và là nơi sinh sống của nhiều loài động vật quý hiếm. Việc nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh thái của khỉ Macaca mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh thái của khỉ Macaca tại khu bảo tồn

Khỉ Macaca sống trong nhiều dạng sinh cảnh khác nhau, từ rừng thường xanh đến rừng nửa rụng lá. Chúng có chế độ ăn đa dạng, chủ yếu là thực vật và một số loài động vật nhỏ. Việc hiểu rõ đặc điểm sinh thái này là cần thiết để bảo tồn chúng.

1.2. Tình trạng hiện tại của quần thể khỉ Macaca

Quần thể khỉ Macaca tại khu bảo tồn Xuân Liên đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm mất môi trường sống và săn bắt trái phép. Việc theo dõi và đánh giá tình trạng quần thể là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp bảo tồn kịp thời.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo tồn khỉ Macaca

Bảo tồn khỉ Macaca tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên gặp nhiều khó khăn. Các yếu tố như sự phát triển kinh tế, khai thác tài nguyên rừng và biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của chúng. Những thách thức này cần được giải quyết để đảm bảo sự tồn tại của quần thể khỉ.

2.1. Tác động của con người đến môi trường sống

Hoạt động khai thác rừng và phát triển nông nghiệp đã làm giảm diện tích rừng tự nhiên, ảnh hưởng đến nơi sinh sống của khỉ Macaca. Việc này không chỉ làm giảm số lượng khỉ mà còn làm suy giảm đa dạng sinh học trong khu vực.

2.2. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến khỉ Macaca

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi trong điều kiện khí hậu và môi trường sống, ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và nơi ở của khỉ Macaca. Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm quần thể nếu không có biện pháp ứng phó kịp thời.

III. Phương pháp nghiên cứu quần thể khỉ Macaca hiệu quả

Để nghiên cứu quần thể khỉ Macaca tại khu bảo tồn Xuân Liên, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Việc sử dụng công nghệ theo dõi và điều tra sinh thái sẽ giúp thu thập dữ liệu chính xác về số lượng và phân bố của chúng.

3.1. Phương pháp điều tra quần thể khỉ

Sử dụng các phương pháp quan sát và ghi chép để theo dõi hành vi và số lượng khỉ Macaca trong khu vực. Điều này giúp xác định kích thước quần thể và các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của chúng.

3.2. Phân tích môi trường sống của khỉ Macaca

Phân tích các yếu tố môi trường như độ che phủ rừng, nguồn thức ăn và các mối đe dọa từ con người. Việc này giúp hiểu rõ hơn về điều kiện sống của khỉ và đề xuất các biện pháp bảo tồn phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu khỉ Macaca

Kết quả nghiên cứu về quần thể khỉ Macaca tại khu bảo tồn Xuân Liên có thể được áp dụng vào các chương trình bảo tồn động vật hoang dã. Những thông tin thu thập được sẽ giúp xây dựng các chính sách bảo vệ hiệu quả hơn cho các loài động vật này.

4.1. Đề xuất giải pháp bảo tồn khỉ Macaca

Cần xây dựng các chương trình bảo tồn cụ thể, bao gồm việc bảo vệ môi trường sống và tăng cường các hoạt động giáo dục cộng đồng về bảo tồn động vật hoang dã. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn.

4.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo tồn

Hợp tác với các tổ chức quốc tế trong việc nghiên cứu và bảo tồn khỉ Macaca sẽ mang lại nhiều lợi ích. Việc chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn tại khu bảo tồn Xuân Liên.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu khỉ Macaca

Nghiên cứu quần thể khỉ Macaca tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên là một bước quan trọng trong công tác bảo tồn động vật hoang dã tại Việt Nam. Những kết quả đạt được sẽ là cơ sở cho các hoạt động bảo tồn trong tương lai, nhằm đảm bảo sự tồn tại của các loài khỉ quý hiếm này.

5.1. Tầm quan trọng của bảo tồn khỉ Macaca

Bảo tồn khỉ Macaca không chỉ có ý nghĩa về mặt sinh thái mà còn góp phần vào việc duy trì đa dạng sinh học và cân bằng hệ sinh thái. Việc này cần được ưu tiên trong các chính sách bảo vệ động vật hoang dã.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu và bảo tồn

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các loài khỉ Macaca và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại của chúng. Các chương trình bảo tồn cần được cập nhật và điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm phân bố và hiện trạng quần thể của loài khỉ thuộc giống macaca ở khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa và đề xuất giải pháp bảo tồn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Các hệ sinh thái rừng của Việt Nam có vai trò rất quan trọng đối với bảo tồn đa dạng sinh học các loài Linh trƣởng. Ở Việt Nam đã ghi nhận 24 loài Linh trƣởng (Roos, 2004)[27], là nƣớc thứ 2 ở Đông Nam Á (sau Inđônêxia) có số loài Linh trƣởng cao nhất (Mittermeier et al., 2013 [20], Nadler et al. Bên cạnh sự đa dạng về thành phần loài, Việt Nam cũng là điểm nóng của thế giới về bảo tồn thú Linh trƣởng. Trong đó có 25 loài và phân loài Linh trƣởng đã ghi nhận ở Việt Nam, có tới 24 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN và 5 loài (Voọc cát bà – Trachypithecus poliocephalus, Voọc mông trắng – Trachypithecus delacouri, Chà vá chân xám – Pygathix cinerea, Voọc mũi hếch – Rhinopithecus avunculus và Vƣợn cao vít –Nomascus nasutus) có tên trong Danh sách 25 loài Linh trƣởng đang bị đe dọa nhất trên thế giới giai đoạn 2012-2014 (Schwitzer et al.

Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và đặc biệt là các loài linh trƣởng. Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ đã xếp 16 loài linh trƣởng (2 loài cu li, 4 loài vƣợn, 3 loài chà vá và 7 loài voọc) ở mức bảo vệ cao nhất về mặt pháp luật (nhóm IB) và 5 loài thuộc giống Macaca ở mức bảo vệ cấp 2 (nhóm IIB). Việt Nam đã xây dựng đƣợc hệ thống 164 khu rừng đặc dụng với tổng diện tích hơn 2,2 triệu ha rừng là điều kiện rất cần thiết để bảo tồn tại chỗ các loài Khỉ thuộc giống Macaca của Việt Nam. Tuy nhiên, công tác bảo tồn thú linh trƣởng nói chung và các loài khỉ thuộc giống Macaca nói riêng ở các khu rừng đặc dụng của Việt Nam còn kém hiệu quả (Rawson et al.

Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng này là sự thiếu hụt các thông tin, tƣ liệu về hiện trạng quần thể và các yêu cầu sinh thái của các loài trong mỗi khu rừng đặc dụng. Trong 2-3 thập kỷ gần đây, điều tra đánh giá hiện trạng quần thể và nghiên cứu đặc điểm sinh thái của nhiều loài linh trƣởng ở Việt Nam đã đƣợc chú ý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 nhiều, nhƣng tập trung chủ yếu vào các loài Vƣợn (Hylobatidae), Voọc (Colobinae), Cu li (Loricidae); riêng các loài Khỉ thuộc giống Macaca còn rất ít đƣợc nghiên cứu. Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Xuân Liên có tổng diện tích quy hoạch 23.815,5 ha, trong đó, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.455,5 ha có ranh giới tiếp giáp với KBTTN Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An (diện tích khoảng 90.000 ha) tạo thành khu vực rừng rộng lớn có tính đa dạng sinh học cao (Khu BTTN Xuân Liên, 2012)[6]. Tuy nhiên, ngoài thành phần loài và thông tin rất hạn chế về sự phân bố của chúng trong khu bảo tồn, chƣa có nghiên cứu nào có tính hệ thống nhằm xác định kích thƣớc quần thể, phân bố của chúng ở các dạng sinh cảnh rừng trong khu bảo tồn, để phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển các loài Khỉ thuộc giống Macaca ở Khu BTTN Xuân Liên.

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định hiện trạng quần thể, phân bố và một số đặc điểm sinh thái của các loài làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững chúng ở Khu BTTN Xuân Liên nói riêng và ở Việt Nam nói chung. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ cung cấp cơ sở khoa học đầy đủ và cập nhật nhất về hiện trạng các loài Khỉ thuộc giống Macaca ở Khu BTTN Xuân Liên. Bổ sung tƣ liệu về đặc điểm sinh thái góp phần nâng cao hiểu biết về những đặc điểm của các loài Khỉ thuộc giống Macaca. Các kết quả khoa học của luận văn là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và biện pháp quản lý nhằm bảo tồn, phát triển các loài Khỉ thuộc giống Macaca quý hiếm ở Khu BTTN Xuân Liên nói riêng và ở Việt Nam nói chung.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHÝÕNG 1 TỔNG QUAN VẤN ÐỀ NGHIÊN CỨU 1. Phân loại học linh trưởng và giống Macaca Theo “Hệ thống phân loại học phân tử các loài linh trƣởng Đông Dƣơng” của (Roos et al. Trong số đó, có 6 loài và phân loài là đặc hữu của Việt Nam, đó là: Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọc mông trắng (Trachypithecusdelacouri), Voọc đầu trắng (Trachypithecus poliocephalus), Chà vá chân xám (Pygathrix cinerea) và Khỉ đuôi dài Côn Đảo (Macaca fascicularis condorensis) (Brandon et al., 2004 [10]; Roos, 2004 [27]; Roos et al. Ở Việt Nam, họ Cu li (Loridae) chỉ có 1 giống (Nycticebus) với hai loài cu li là: Cu li lớn (Nycticebus bengalensis) và Cu li nhỏ (N.

pygmaeus) (Brandon et al., 2004 [10]; Roos, 2004 [27]; Roos et al. Họ Khỉ (Cercopithecidae), ở Việt Nam, có hai phân họ: Phân họ Khỉ (Cercopithecinae) và phân họ Voọc (Colobinae), với 4 giống: Macaca, Trachypithecus, Pygathrix và Rhinopithecus. Trong đó, phân họ Khỉ (Cercopithecinae) chỉ có 1 giống (Macaca) gồm 6 loài và phân loài, đặc biệt phân loài Khỉ đuôi dài Côn Đảo (M. fascicularis condorensis) là phân loài đặc hữu của Việt Nam – hiện chỉ có phân bố ở một số đảo thuộc VQG Côn Đảo (Brandon et al.

Phân họ Voọc (Colobinae) có 3 giống: Trachypithecus (7 loài và phân loài), Pygathrix (3 loài và phân loài) và Rhinopithecus (1 loài) (Roos et al. Họ Vƣợn (Hylobatidae), ở Việt Nam, chỉ có 1 giống (Nomascus) với 5 loài và phân loài (Brandon et al. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Trên thế giới họ Khỉ, và họ phụ Voọc (Cercopithecidae) có 21 giống, 132 loài (Wilson et al. Đặc điểm nổi bật nhất để chia thành 2 phân họ là sự khác biệt đáng kể về đặc điểm hình thái thích nghi chiến lƣợc dinh dƣỡng của chúng (Lekagul et al.

Các loài Khỉ thƣờng có túi má để tạm thời cất dấu thức ăn khi đang kiếm ăn, sau đó tìm nơi yên tỉnh và an toàn để nhai tiếp và nuốt xuống dạ dày. Trong khi đó, các loài Voọc không có túi má nhƣng có dạ dày phức tạp chia 3-4 ngăn thích nghi với việc tiêu hóa chất xenlulô trong các tế bào thực vật (Hutchins et al. Giống Macaca có 22 loài và phân bố rộng trên thế giới (Lekagul et al. Ở Việt Nam, giống Macaca có 5 loài gồm: Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), Khỉ vàng (Macaca mulatta), Khỉ mốc (Macaca assamensis), Khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis) và Khỉ đuôi lợn (Macaca leonina) (Roos et al.

Phân bố và tình trạng bảo tồn của các loài Khỉ (Macaca spp. Chúng sinh sống ở nhiều dạng sinh cảnh khác nhau: Từ rừng thƣờng xanh nhiệt đới tới rừng nửa rụng lá, rừng rụng là và rừng trên núi đá vôi (Phạm Nhật, 2002 [8]). Khỉ mặt đỏ ăn tạp, nhƣng tỷ lệ thức ăn thực vật cao hơn, đã ghi nhận đƣợc 169 loài thực vật là cây thức ăn của chúng và chúng cũng thƣờng xuống kiếm ăn ở các nƣơng rẫy gần rừng (Phạm Nhật, 2002 [8]). Khỉ mặt đỏ hoạt động ban ngày, chủ yếu trên mặt đất, tối ngủ trên cây.

Chúng thƣờng hình thành đàn nhiều đực - nhiều cái tới 40 cá thể/bầy, nhƣng thƣờng chỉ 5-20 cá thể/bầy ở những nơi bị săn bắt nhiều (Phạm Nhật, 2002 [8]). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Khỉ mặt đỏ đƣợc xếp ở mức đe dọa "VU - sẽ nguy cấp”trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), Phụ lục IIB (hạn chế khai thác sử dụng cho mục đích thƣơng mại) của Nghị định 32/2006/NĐ-CP và mức đe dọa "VU - sẽ nguy cấp”trong Danh lục Đỏ IUCN (phiên bản 2016), (Hình 1. Khỉ vàng (Macaca mulatta) Khỉ vàng phân bố từ biên giới phía Bắc tới Gia Lai và Kon Tum (Đặng Ngọc Cần và cs, 2008 [2]), cũng có thể xuống tới Đăk Nông và Lâm Đồng (Nguyen Van Minh et al. Khỉ vàng sống ở rất nhiều dạng sinh cảnh gồm: rừng lá rộng thƣờng xanh, rừng rụng lá, rừng nửa rụng lá, rừng trên núi đá vôi, rừng hỗn giao gỗ - tre nứa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn và trảng cây bụi.

Chúng thƣờng xuống kiếm ăn ở các nƣơng rẫy gần rừng (Phạm Nhật, 2002 [8]). Khỉ vàng ăn tạp, nhƣ chủ yếu là thức ăn thực vật. Thức ăn gồm lá, hạt, quả, chồi và côn trùng. Đã ghi nhận đƣợc 234 loài thực vật là cây thức ăn của Khỉ vàng.

Khỉ vàng hoạt động ban ngày, cả trên cây và trên mặt đất. Ở Việt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Nam, các đàn Khỉ vàng giao động từ 5-25 cá thể, trung bình 11.8 cá thể, vùng hoạt động rộng 2.8 km2, sinh sản quanh năm (Phạm Nhật, 2002 [8]). Khỉ vàng đƣợc xếp bậc "LR - đe dọa thấp”trong Sách Đỏ Việt Nam 2007, Phụ lục IIB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP và mức "LC- ít lo ngại”trong Danh lục Đỏ IUCN (phiên bản 2016), (hình 1. Khỉ mốc (Macaca assamensis) Khỉ mốc phân bố từ biên giới phía Bắc xuống tới Quảng Bình (Đặng Ngọc Cần và cs, 2008 [2]) hoặc có thể tới Quảng Nam (Nguyen Van Minh et al.

Khỉ mốc sống ở rừng rậm thƣờng xanh, rừng nửa rụng lá và rừng trên núi đá vôi, nhƣng tần số gặp chúng cao hơn ở các khu rừng kín thƣờng xanh và rừng ở các thung lũng núi đá vôi (Phạm Nhật, 2002 [8]) không gặp chúng ở rừng thứ sinh (Nadler et al. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Thức ăn của chúng chủ yếu là lá cây, quả, măng và đôi khi côn trùng và thằn lằn (Phạm Nhật, 2002 [8]). Khỉ mốc là loài hoạt động ban ngày và đi bốn chân đặc trƣng. Chúng đi lại chủ yếu trên mặt đất nhƣng kiếm ăn chủ yếu trên cây, sinh sản không theo mùa.

Chúng thƣờng tạo thành đàn nhỏ dƣới 20 cá thể. Đặc điểm sinh thái của Khỉ mốc trong thiên nhiên còn rất ít đƣợc nghiên cứu. Khỉ mốc đƣợc xếp bậc "VU - sẽ nguy cấp”trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), Phụ lục IIB trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP và bậc "NT - gần bị đe dọa”trong Danh lục Đỏ IUCN (phiên bản 2016), (hình 1. Khỉ đuôi lợn (Macaca leonina) Khỉ đuôi lợn có phân bố từ Nghệ An xuống đến Đồng Nai (Đặng Ngọc Cần và cs, 2008 [2]).

Chúng sống ở rừng nhiệt đới thƣờng xanh, rừng nhiệt đới nửa rụng lá, rừng trên núi đá vôi, rừng ngập mặn, rừng tràm; cả rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh (Phạm Nhật, 2002 [8]). Thức ăn của Khỉ đuôi lợn là thực vật, chủ yếu là quả cây (Lê Hiền Hào, 1973 [4]). Chúng hoạt động ban ngày, chủ yếu trên mặt đất, đôi khi cũng leo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 lên tán cây. Đàn thƣờng có kích thƣớc dƣới 20 cá thể gồm nhiều đực - nhiều cái (Phạm Nhật, 2002 [8]).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quần thể khỉ Macaca tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng và sự phát triển của quần thể khỉ Macaca trong môi trường tự nhiên. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về sự đa dạng sinh học mà còn chỉ ra những thách thức mà loài khỉ này đang phải đối mặt, từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về các phương pháp nghiên cứu và bảo tồn động vật hoang dã, cũng như tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống tự nhiên.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến bảo tồn động vật, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu hiện trạng quần thể vượn đen má trắng siki nomascus siki delacour 1951 tại khu bảo tồn thiên nhiên đề xuất khe nước trong huyện lệ thủy tỉnh quảng bình, nơi nghiên cứu về quần thể vượn đen, hay Luận văn nghiên cứu công nghệ gis để phân vùng thích nghi và bảo tồn loài vọoc thân đen má trắng ở khu bảo tồn thần sa võ nhai thái nguyên, cung cấp cái nhìn về công nghệ bảo tồn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình trạng khai thác sử dụng chăn nuôi các loài gấu họ ursidae ở việt nam và đề xuất một số biện pháp bảo tồn chúng cũng là một nguồn thông tin hữu ích về bảo tồn động vật hoang dã tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề bảo tồn động vật và môi trường.