Mở đầu bằng khảo sát của Đào Văn Tiến và cộng. sự tiến hành ở khu vực Vĩnh Linh (Quảng Trị) (1965) thống kê được 12 loài Bò sát, Éch nhái. Tiếp đó là công trình nghiên cứu tậ 2 chủ yếu của các trường đại học tổng hợp Hà Nội (1961) do Đào Yin Tait ane su pham Hà Nội (1960 - 1962) do Trần Văn Kiên, phòng độ ng vat viénsf’ khoa hoc Viét Nam,.trong đó có các nghiên cứu của các nhà khoa Ì ge nb V6 Quy (1961), Tran Ngoc Tudn (1965), Đỗ Tước:(1969), NeW Vin Sing (1967). A z + Sau khi đất nước thống nhất các 'công trình nghiên cứu được tiến hành trên diện rộng.
Không chỉ dừng lạ ệc nghiên cứu phân loại mà còn mở rộng sang lĩnh vực sinh thái và chăn nuôi ae 6 + Nam 1981, Tran Kién,Nguyễn Văn Săng, Hồ Thu Cúc đã tổng hợp và thống kê đượcở miền Bắcsage oii ba sát thuộc 2 bộ 19 họ, 69 loài ếch nhái thuộc 3 bộ 9 họ. © x + Năm 1996 Nguyễi áng, Hồ Thu Cúc công bố danh lục Bò sát, Éch nhái ở Việt Nam gồm ke sát, 82 loài Éch nhái. + Nguyễn Vă và cộng sự (1995, 2000, 2002) nghiên cứu thành phần loài ếchnhái, bò sắt ở Tân Đảo, Ba Vì, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, vườn quốc: 12 Cát Tiên, n Bắc. Các công hiện cứu tại khu vực nghiên cứu + Năm 200 i \ viện điều tra quy hoạch rừng ( FIPI) tây bắc đã tiến hành về một cuộc tu sát khu hệ động vật có xương sống tại KBTTT Ngọc Sơn — Ngỗ Luông tập trung chủ yếu vào thú, chim, bò sát, lưỡng cư vẫn chưa có cuộc khảo sát nào về cá được thực hiện.
Kết quả ghi nhận được 296 loài có 68 thú, 178 loài chim, 31 loài bò sát và 18 loài lưỡng cư tại KBT ( Đỗ Tước, Dương Anh Tuấn, 2003). + Theo nghiên cứu của Lê Trọng Đạt, Đỗ Quang Huy, Lê Thiện Đức, Luu Quang Vinh, Lương Văn Hào (2008) ghỉ nhận 48 loài Bò sát, thuộc 15 họ, 2 bộ; 34 loài ếch nhái, thuộc 5 họ,1 bộ. + Theo Lê Đình Biên ( 2010) nghiên cứu một số đặc điểm khu hệ Bò sát tại khu bảo tồn thiên nhiên Ngoc Son — Ngd Luông, Hòa Bình ghi nhận được 48 loài, thuộc 15 họ,9 2 bộ.6 Luậnậ văn tốt ot ng nghiệlệp; tường rời đại ¡ học lọc LâLâm Nghiệp, Hà Nội. Đa dạng về thảm thực vật, hệ sinh thái tạ vực nghiên cứu Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành( g tư 34/2009/TT- BNNPTN H Ị ^* « Ss 1.
Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên. ẫ “Am red a) Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặcct bị tác động bởi con người, thiên tai; Cầu trúc của rừng còn tương đối ổn định. b) Rừng thứ sinh: là rừi đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cầu trúc rừng bị ‘aes - Rừng phục hồi: là đeo, ® thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nuong ti chéy rừng hoặc khai thác kiệt; - Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác. Rừng trồng lŠ đừng đức được hình thành do con người trồng, bao gồm: a) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; b) Rừng pong Is sau khi khai thác rừng trồng đã có; c) Rig bien từ rừng trồng đã khai thác.
tapered trưởng, rừng, trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau. Các phương pháp điều tra thành phần loài Bò sát, Éch nhái ở nước ta Các công trình nghiên cứu trước đây thường sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: Thu thập số liệu thứ cấp, thu thập mẫu vật, quan sát kết hgp chyp anh, phéng van ngudi dan, định tên khoa học các loài. pháp trên thường được sử dụng rộng rãi vì phù hợp với thực địa điều tra Bò sát, Éch nhái. Các nghiên cứu trước đây thường trình bày phương pháp nghiên cứu chưa thật sự rõ ràng tuy nhiên trong những năm gần đây các nghiên cứu đã trình bày tương đối rõ ràng phương pháp nghiên cứu, câu hỏi sử dụng trong phỏng vấn sử dụng với nội dung phong phú, énở nhiều đối tượng ở các lứa tuổi khác nhau.
Tuy nhiên hầu như không có “hoặc rất ít các câu hỏi sử dụng hình ảnh trong phỏng vấn, việc inh sẽ tăng tính chính xác khi phỏng van. : @U Để phục vụ cho công tác điều tra đặc điền khu bệ Bò sát, Ech nhái tại KBTTN Ngọc Sơn - Ngỗ Luông tôi sử phương pháp phổ biến hiện nay là điều tra theo tuyến và phỏng vấn ng ( có danh lục kèm ảnh màu). CHUONG 2 DAC DIEM KHU VUC NGHIEN CUU 2. Điều kiện tự nhiên 2.
Vị trí địa lí Khu BTTN Ngọc Sơn - Ngỗ Luông có tọa độ địa lý: £ * - + Vĩ độ Bắc: Từ 20921`- 22036. + Kinh inh độđộ ĐôĐông, |i Từừ 105°09' Ry tas F - Phía Bắc: Giáp với xã Pù Pin, Noong Luéng yen Mai Chau. - Phía Tây Nam: Giáp với các xã Mraao, Cổ L fing, Ha Trung, Luong Nội, huyện Bá Thước và các xã Thạch Tượng, Thạch Lâm huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hoá. | xv - Phía Đông Bắc: giáp với :các xã Lang Van, Quyết Chiến, Do Nhân, Lỗ Sơn, Gia Mô huyện Tân Lạc.
các xã'Phú Lương, Chí Đạo, Định Cư, Hương Nhượng huyện Lạc Sơi cả n gia Cúc Phương. Dia hình Hai huyén Lac S YS, huyện miền núi có địa hình hiểm trở, phức tạp bị chia cắt bởi các đay nhi cao (đầu dãy Trường Sơn), thấp dần từ Tây bắc xuốngcody lớn (300- 45), 7 xã vùng dự án thuộc vùng, cao, là các xã ù g3 (xa đạó biệt khó khăn), có độ cao trung bình 300.000 m, nơi cao nhi m each thành phố Hoà Bình 80 km, cách Thủ đô Hà Nội 150 km „- 2. Điều kiều khí fC 2. Khí hậu Khu bảo tồn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Có 2 mùa rõ rệt: ~- Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.500 mm, năm thấp nhất 1. + Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 lượng mưa bình quân 1.500 mm, chiếm 84% lượng mưa cả năm. + Mùa khô hanh từ tháng |11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa bình quân 150mm, chiếm 16% lượng mưa cả năm. - Nhiệt độ không khí bình quan tir 22°C - ee 6 nóng nhất.
Nhiệt độ cao tuyệt đối 39C, nhiệt độ thấp nhất tuyệ từ 3%, - 5°C vao tháng 12 và tháng 1 năm sau. ự >) Ss - Độ ẩm không khí trung bình 82%, gi Abang, trong năm biến thiên từ 75 - 86%, thấp nhất vào tháng 4, 5. tháng khô có sương mù nên độ ân không khí khí khá cao. A *% =mS - Về gió: Hướng gió chủ yếu là hưởng gió Đông Bắc tập trung vào thang 11 đến tháng 3 năm sau các tháng còn lại là gió Nam, gió Tây Nam thường xuyên xuất hiện vào tháng 6, 7 khô ống, ít ảnh hưởng của bão.
Sương muối thường xuất warp) 12, thang 1 năm sau và có ảnh hưởng, đến con người, cây trồng, vật KG, 2. Thuỷ văn © ^ : 7 ` “1 4 nen Khu vực thuộc lưt sông, Bưởi, tuy nhiên do địa hình núi đá vôi nên se hầu hết không có ee trên bề mặt, nước chảy ngầm dưới mặt đất. Tp sốg lượng ao, hồ trong khu Bảo tồn Xã Ƒ ai Vi tri Bac Son | 03 Xóm: Mý, Hày Trên, Hò Trên Nam Son |} 13 | Xóm: Xôm, Chiên, Dô, Tớn, Trong, Ngồ Luông |-- 02 Luông Trên, Cham I, 1 Ngoc Lau 03 Chiéng I, II, Dén, Hau IT Khay, Khuéng, Sat Ha, Mu, Mon, Tyo | 63 % RÌ, Sát Thượng Ngoc Son | 05 0 0 Khú, Rộc, Điện Tân Mỹ 01 0 | 2. Tink hinh dan sinh, kinh tế xã hội | 2.
Dan sé, dan t9c va lao dong 2.1 Dân số Dân cư sống trong 7 xã với tổng số 2.409 nhân khẩu, số lao động là: 5792. ^ Trong đó: Sy ` 7 ^ Huyện Tân Lạc có 1092 hộ 5320 nhân " lag độngJa 1877. ~~ Huyện Lạc Sơn có 1476 hộ 8179 nhân khẩu, số lao.2 Dân tộc ‘ Rey ~" ù A ee ‘ Trong 7 xã của khu Bảo tôn là nơi = sống chủ yếu của đồng bào dân tộc Mường chiếm 98%. Họ có tập quá tác lửa nước, làm nương rẫy và chăn nuôi.
Nhiều công trình thuỷ lợi được —. dân tự tạo để cung cấp nước cho sản xuất và đời sống.3 Lao động v Bình quân mỗi hộ có ười, mands dân số trung bình 57 ngudi/km?. Tổng số lao động là 579 êm 43,2% tổng sốsô dân.2 Tình hình sản xuắt, đời sống, thu nhập 2. Sản xuất nông nghiệp“ AY La nghề.
chính: của nhân dân trong vùng. Lúa và hoa mẫầu( ngô, sắn.) vẫn là cây trên : Năng suất cây trồng không cao do trình độ thâm [ canh còn hạn. xã thuộc khu bảo tồn đều thuộc diện đặc biệt khó khăn.2 Đời sống và thu nhập Dân cư sống trong 7 xã với tổng số 2.568 hộ Trong đó: 3 xã Huyện Tân Lạc 1.092 hộ tỉ lệ nghèo chiếm 44,9 %. 10 { Ỉ i Cụ thể xã Ngé Luông chiếm 47,1%, xã Bắc Sơn chiếm 47 ,2%, xã Nam | Son chiếm 40,5%.476 hộ tỉ lệ nghèo chiếm 42,2%.
Cụ thể xã Tự Do chiếm 46,7%, xã Ngọc Sơn chiếm 43%, xã Ngọc Lâu chiếm 43,5%, xã Tân Mỹ chiếm 40,8%. AR^ Thu nhập lương thực bình quân các xã như sau: % + Huyện Tân Lạc: 476kg/người/năm. &) @ + Huyện Lạc Sơn: 450kg/người/năm.3 Cơ sở hạ tầng hiện có ny ay 2. Về giao thông ì Tất cả các xã trong khu bảo tồn đều là các© xã trong ig vùn/ vung, đặc biệt khó khăn, tuy đã có đường giao thông đến trung tấm xã nhưng chất lượng đường, rất xấu, việc đi lại giữa các xã và vực tát khó khăn, đặc biệt là vào mùa mưa.
Rất nhiều xóm chỉ có thể 8tam xa bằng đường đi bộ.2 Về thuỷ lợi Các xã nằm trong úi đá vôi nên nguồn nước rất thiếu. Tuy đều đã có hệ thống thuỷ lợi phục vụ alone nghiệp nhưng chất lượng các công trình đang bị xuống cấp. u tur Bho thuỷ lợi, xây dựng thêm hồ chứa nước là những E đòi hỏi cấp c; bách | đạo điều kiện thâm canh, tăng vụ và chuyển đổi cơ cấu Mỗi xã đều có một trạm y tế tại trung tâm xã, ở các thôn bản có y tế thôn bản. Trạm y tế là nhà cấp IV, phòng khám và giường bệnh chưa đủ tiêu chuẩn.
Trang thiết bị, thuốc chữa bệnh thiếu, trình độ cán bộ y tế chưa cao. Về Giáo dục Hệ thống giáo dục ở các xã đã có từ mầm non đến trung học cơ sở.