Đặc điểm khu hệ Bò sát, ếch nhái tại KBT tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngỗ Luông tỉnh Hòa Bình

Nghiên cứu khu hệ bò sát ếch nhái tại KBTTN Ngọc Sơn - Ngỗ Luông, Hòa Bình. Đánh giá đa dạng sinh học, các mối đe dọa và giải pháp bảo tồn hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2015

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học Bò Sát Ếch Nhái 55 ký tự

Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và địa hình đa dạng, sở hữu đa dạng sinh học phong phú, đặc biệt là khu hệ bò sátếch nhái. Các loài này đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, từ kiểm soát côn trùng đến chỉ thị môi trường. Khu Bảo tồn Ngọc Sơn - Ngỗ Luông, một khu vực giàu tiềm năng sinh học, đang đối mặt với nhiều thách thức bảo tồn. Nghiên cứu về khu hệ bò sátếch nhái tại đây là cần thiết để hiểu rõ hơn về thành phần loài, phân bố và các mối đe dọa. Theo Nguyễn Quang Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường (2008), Việt Nam có 369 loài bò sát và 176 loài ếch nhái. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp bảo tồn hiệu quả, góp phần bảo vệ tài nguyên sinh học quý giá của khu vực.

1.1. Vai Trò Của Bò Sát Và Ếch Nhái Trong Hệ Sinh Thái

Bò sátếch nhái không chỉ là một phần của chuỗi thức ăn, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái. Một số loài ếch nhái kiểm soát số lượng côn trùng, trong khi các loài bò sát lớn hơn có thể điều chỉnh số lượng các loài gặm nhấm. Sự biến mất của chúng có thể gây ra những hậu quả khó lường cho hệ sinh thái. Hơn nữa, nhiều loài ếch nhái nhạy cảm với ô nhiễm môi trường, do đó chúng được coi là chỉ thị sinh học, giúp đánh giá chất lượng môi trường nước và đất.

1.2. Tổng Quan Về Khu Bảo Tồn Ngọc Sơn Ngỗ Luông

Khu Bảo tồn Ngọc Sơn - Ngỗ Luông là một khu vực có giá trị sinh học cao, với nhiều hệ sinh thái khác nhau như rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, đồng cỏ và vùng đất ngập nước. Sự đa dạng về sinh cảnh tạo điều kiện cho sự tồn tại của nhiều loài động thực vật, trong đó có các loài bò sátếch nhái. Khu vực này cũng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước và điều hòa khí hậu cho khu vực lân cận. Tuy nhiên, Khu bảo tồn này đang phải đối mặt với nhiều thách thức do áp lực từ hoạt động kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương và biến đổi khí hậu.

II. Thực Trạng Đa Dạng Sinh Học Bò Sát Ếch Nhái Tại Hòa Bình 58 ký tự

Nghiên cứu tại Khu Bảo tồn Ngọc Sơn - Ngỗ Luông ghi nhận sự hiện diện của 85 loài bò sátếch nhái, thuộc 20 họ và bộ. Trong đó, có 50 loài bò sát thuộc 15 họ bộ và 35 loài ếch nhái. Đáng chú ý, phát hiện mới về Nhông Emma (Calotes emma) và Ếch Cây May Aereus (Leptolalax aereus) đã làm phong phú thêm danh sách các loài bò sátếch nhái tại đây. Tuy nhiên, nhiều loài đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do mất môi trường sống, săn bắt trái phép và ô nhiễm. Việc bảo tồn các loài này là cấp thiết để duy trì đa dạng sinh học của khu vực.

2.1. Phân Bố Của Bò Sát Và Ếch Nhái Theo Sinh Cảnh

Nghiên cứu cho thấy sự phân bố của bò sátếch nhái phụ thuộc vào sinh cảnh. Sinh cảnh làng bản, đồng ruộng ghi nhận số lượng loài cao nhất, tiếp đến là đất nông nghiệp, đất trống núi đá và rừng tự nhiên. Sự đa dạng về sinh cảnh tạo điều kiện cho các loài khác nhau thích nghi và tồn tại. Tuy nhiên, sự thay đổi và suy thoái sinh cảnh do hoạt động của con người đang đe dọa đến sự tồn tại của nhiều loài. Cần có các biện pháp bảo vệ sinh cảnh để bảo tồn đa dạng sinh học.

2.2. Các Loài Bò Sát Ếch Nhái Quý Hiếm Cần Ưu Tiên Bảo Tồn

Khu Bảo tồn Ngọc Sơn - Ngỗ Luông là nơi sinh sống của nhiều loài bò sátếch nhái quý hiếm, có giá trị bảo tồn cao. Python molurus (Trăn Đất), Ophiophagus hannah (Rắn Hổ Chúa) và Physignathus cocincinus (Rồng Đất) là những loài đang bị đe dọa nghiêm trọng. Việc bảo tồn các loài này đòi hỏi các biện pháp khẩn cấp như bảo vệ môi trường sống, ngăn chặn săn bắt trái phép và nâng cao nhận thức cộng đồng. Cần có các chương trình nghiên cứu và giám sát để theo dõi tình trạng của các loài này và đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo tồn.

III. Các Mối Đe Dọa Đến Khu Hệ Bò Sát Ếch Nhái 55 ký tự

Khu hệ bò sátếch nhái tại Khu Bảo tồn Ngọc Sơn - Ngỗ Luông đang chịu nhiều áp lực từ các hoạt động của con người. Mất môi trường sống do phá rừng, chuyển đổi đất đai, săn bắt trái phép và ô nhiễm môi trường là những mối đe dọa chính. Ngoài ra, biến đổi khí hậu cũng gây ra những tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học, làm thay đổi điều kiện sống và ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài. Cần có các giải pháp toàn diện để giảm thiểu các mối đe dọa này và bảo vệ tài nguyên sinh học quý giá.

3.1. Tác Động Của Mất Môi Trường Sống Đến Động Vật Lưỡng Cư

Việc mất môi trường sống, đặc biệt là phá rừng để làm nương rẫy và chuyển đổi đất đai, là mối đe dọa lớn nhất đối với khu hệ bò sátếch nhái. Rừng là nơi cung cấp thức ăn, nơi trú ẩn và nơi sinh sản cho nhiều loài. Khi rừng bị phá, các loài này mất đi môi trường sống và phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Cần có các biện pháp quản lý rừng bền vững và phục hồi hệ sinh thái để bảo vệ môi trường sống cho bò sátếch nhái.

3.2. Nguy Cơ Từ Hoạt Động Săn Bắt Bất Hợp Pháp

Săn bắt trái phép để lấy thịt, da hoặc làm thuốc là một mối đe dọa nghiêm trọng đối với nhiều loài bò sát, đặc biệt là các loài quý hiếm. Một số loài còn bị săn bắt để buôn bán làm thú cưng. Việc kiểm soát và ngăn chặn săn bắt trái phép là rất quan trọng để bảo vệ các loài bò sátếch nhái. Cần tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm và nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của việc săn bắt trái phép.

IV. Giải Pháp Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Bò Sát Ếch Nhái 59 ký tự

Để bảo tồn đa dạng sinh học bò sátếch nhái tại Khu Bảo tồn Ngọc Sơn - Ngỗ Luông, cần có các giải pháp toàn diện và bền vững. Các giải pháp này bao gồm tăng cường quản lý khu bảo tồn, bảo vệ môi trường sống, ngăn chặn săn bắt trái phép, nâng cao nhận thức cộng đồng, và thúc đẩy nghiên cứu khoa học. Việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng địa phương và các tổ chức phi chính phủ là rất quan trọng để đạt được hiệu quả bảo tồn cao nhất.

4.1. Quản Lý Bền Vững Khu Bảo Tồn Và Phục Hồi Môi Trường Sống

Việc quản lý hiệu quả Khu Bảo tồn Ngọc Sơn - Ngỗ Luông là yếu tố then chốt để bảo tồn đa dạng sinh học. Cần có kế hoạch quản lý chi tiết, dựa trên cơ sở khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực. Việc bảo vệ rừng, phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái và kiểm soát các hoạt động khai thác tài nguyên là rất quan trọng để bảo vệ môi trường sống cho bò sátếch nhái. Cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương trong công tác quản lý khu bảo tồn.

4.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học

Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của đa dạng sinh học và tầm quan trọng của việc bảo tồn bò sátếch nhái là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của các nỗ lực bảo tồn. Cần tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng địa phương, đặc biệt là học sinh, sinh viên. Các hoạt động này cần được thực hiện thường xuyên và liên tục để tạo ra sự thay đổi trong hành vi và thái độ của người dân.

V. Nghiên Cứu Khoa Học Về Khu Hệ Bò Sát Ếch Nhái 52 ký tự

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và kiến thức cần thiết cho công tác bảo tồn. Cần có các chương trình nghiên cứu về thành phần loài, phân bố, sinh thái học và các mối đe dọa đối với bò sátếch nhái. Nghiên cứu cũng cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo tồn và đề xuất các giải pháp mới. Kết quả nghiên cứu cần được công bố rộng rãi và áp dụng vào thực tiễn bảo tồn.

5.1. Giám Sát Đa Dạng Sinh Học Và Đánh Giá Hiệu Quả Bảo Tồn

Việc giám sát đa dạng sinh học là rất quan trọng để theo dõi tình trạng của các loài bò sátếch nhái và đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo tồn. Cần có các chương trình giám sát thường xuyên, sử dụng các phương pháp khoa học để thu thập dữ liệu về số lượng, phân bố và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại của các loài. Dữ liệu giám sát cần được phân tích và sử dụng để điều chỉnh các biện pháp bảo tồn cho phù hợp.

5.2. Tìm Kiếm Các Giải Pháp Bảo Tồn Sáng Tạo Và Hiệu Quả

Cần khuyến khích các nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp bảo tồn sáng tạo và hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của Khu Bảo tồn Ngọc Sơn - Ngỗ Luông. Các giải pháp này có thể bao gồm việc sử dụng công nghệ mới, áp dụng các phương pháp quản lý hệ sinh thái tiên tiến, hoặc xây dựng các mô hình bảo tồn dựa vào cộng đồng. Cần có sự đầu tư thích đáng cho nghiên cứu khoa học để đảm bảo rằng các giải pháp bảo tồn được dựa trên cơ sở khoa học vững chắc.

VI. Tương Lai Của Nghiên Cứu Bảo Tồn Bò Sát Ếch Nhái 54 ký tự

Bảo tồn đa dạng sinh học bò sátếch nhái tại Khu Bảo tồn Ngọc Sơn - Ngỗ Luông đòi hỏi sự cam kết lâu dài và sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan. Trong tương lai, cần tiếp tục tăng cường các nỗ lực quản lý khu bảo tồn, bảo vệ môi trường sống, nâng cao nhận thức cộng đồng và thúc đẩy nghiên cứu khoa học. Việc xây dựng một mô hình bảo tồn bền vững, hài hòa giữa bảo tồn và phát triển kinh tế - xã hội, là mục tiêu cuối cùng mà chúng ta cần hướng tới.

6.1. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Bền Vững Tại Khu Bảo Tồn

Phát triển du lịch sinh thái có thể tạo ra nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương và góp phần vào công tác bảo tồn. Tuy nhiên, cần có kế hoạch phát triển du lịch sinh thái bền vững, đảm bảo rằng các hoạt động du lịch không gây ảnh hưởng tiêu cực đến đa dạng sinh học và môi trường. Cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương trong việc quản lý và hưởng lợi từ du lịch sinh thái.

6.2. Hợp Tác Quốc Tế Trong Nghiên Cứu Và Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học

Hợp tác quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu Bảo tồn Ngọc Sơn - Ngỗ Luông. Cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các nhà khoa học và các chuyên gia trong lĩnh vực bảo tồn để chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức và nguồn lực. Hợp tác quốc tế cũng có thể giúp huy động các nguồn tài trợ cho các dự án bảo tồn.

21/05/2025
Đặc điểm khu hệ bò sát ếch nhái tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn ngổ luông tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu bằng khảo sát của Đào Văn Tiến và cộng. sự tiến hành ở khu vực Vĩnh Linh (Quảng Trị) (1965) thống kê được 12 loài Bò sát, Éch nhái. Tiếp đó là công trình nghiên cứu tậ 2 chủ yếu của các trường đại học tổng hợp Hà Nội (1961) do Đào Yin Tait ane su pham Hà Nội (1960 - 1962) do Trần Văn Kiên, phòng độ ng vat viénsf’ khoa hoc Viét Nam,.trong đó có các nghiên cứu của các nhà khoa Ì ge nb V6 Quy (1961), Tran Ngoc Tudn (1965), Đỗ Tước:(1969), NeW Vin Sing (1967). A z + Sau khi đất nước thống nhất các 'công trình nghiên cứu được tiến hành trên diện rộng.

Không chỉ dừng lạ ệc nghiên cứu phân loại mà còn mở rộng sang lĩnh vực sinh thái và chăn nuôi ae 6 + Nam 1981, Tran Kién,Nguyễn Văn Săng, Hồ Thu Cúc đã tổng hợp và thống kê đượcở miền Bắcsage oii ba sát thuộc 2 bộ 19 họ, 69 loài ếch nhái thuộc 3 bộ 9 họ. © x + Năm 1996 Nguyễi áng, Hồ Thu Cúc công bố danh lục Bò sát, Éch nhái ở Việt Nam gồm ke sát, 82 loài Éch nhái. + Nguyễn Vă và cộng sự (1995, 2000, 2002) nghiên cứu thành phần loài ếchnhái, bò sắt ở Tân Đảo, Ba Vì, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, vườn quốc: 12 Cát Tiên, n Bắc. Các công hiện cứu tại khu vực nghiên cứu + Năm 200 i \ viện điều tra quy hoạch rừng ( FIPI) tây bắc đã tiến hành về một cuộc tu sát khu hệ động vật có xương sống tại KBTTT Ngọc Sơn — Ngỗ Luông tập trung chủ yếu vào thú, chim, bò sát, lưỡng cư vẫn chưa có cuộc khảo sát nào về cá được thực hiện.

Kết quả ghi nhận được 296 loài có 68 thú, 178 loài chim, 31 loài bò sát và 18 loài lưỡng cư tại KBT ( Đỗ Tước, Dương Anh Tuấn, 2003). + Theo nghiên cứu của Lê Trọng Đạt, Đỗ Quang Huy, Lê Thiện Đức, Luu Quang Vinh, Lương Văn Hào (2008) ghỉ nhận 48 loài Bò sát, thuộc 15 họ, 2 bộ; 34 loài ếch nhái, thuộc 5 họ,1 bộ. + Theo Lê Đình Biên ( 2010) nghiên cứu một số đặc điểm khu hệ Bò sát tại khu bảo tồn thiên nhiên Ngoc Son — Ngd Luông, Hòa Bình ghi nhận được 48 loài, thuộc 15 họ,9 2 bộ.6 Luậnậ văn tốt ot ng nghiệlệp; tường rời đại ¡ học lọc LâLâm Nghiệp, Hà Nội. Đa dạng về thảm thực vật, hệ sinh thái tạ vực nghiên cứu Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành( g tư 34/2009/TT- BNNPTN H Ị ^* « Ss 1.

Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên. ẫ “Am red a) Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặcct bị tác động bởi con người, thiên tai; Cầu trúc của rừng còn tương đối ổn định. b) Rừng thứ sinh: là rừi đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cầu trúc rừng bị ‘aes - Rừng phục hồi: là đeo, ® thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nuong ti chéy rừng hoặc khai thác kiệt; - Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác. Rừng trồng lŠ đừng đức được hình thành do con người trồng, bao gồm: a) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; b) Rừng pong Is sau khi khai thác rừng trồng đã có; c) Rig bien từ rừng trồng đã khai thác.

tapered trưởng, rừng, trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau. Các phương pháp điều tra thành phần loài Bò sát, Éch nhái ở nước ta Các công trình nghiên cứu trước đây thường sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: Thu thập số liệu thứ cấp, thu thập mẫu vật, quan sát kết hgp chyp anh, phéng van ngudi dan, định tên khoa học các loài. pháp trên thường được sử dụng rộng rãi vì phù hợp với thực địa điều tra Bò sát, Éch nhái. Các nghiên cứu trước đây thường trình bày phương pháp nghiên cứu chưa thật sự rõ ràng tuy nhiên trong những năm gần đây các nghiên cứu đã trình bày tương đối rõ ràng phương pháp nghiên cứu, câu hỏi sử dụng trong phỏng vấn sử dụng với nội dung phong phú, énở nhiều đối tượng ở các lứa tuổi khác nhau.

Tuy nhiên hầu như không có “hoặc rất ít các câu hỏi sử dụng hình ảnh trong phỏng vấn, việc inh sẽ tăng tính chính xác khi phỏng van. : @U Để phục vụ cho công tác điều tra đặc điền khu bệ Bò sát, Ech nhái tại KBTTN Ngọc Sơn - Ngỗ Luông tôi sử phương pháp phổ biến hiện nay là điều tra theo tuyến và phỏng vấn ng ( có danh lục kèm ảnh màu). CHUONG 2 DAC DIEM KHU VUC NGHIEN CUU 2. Điều kiện tự nhiên 2.

Vị trí địa lí Khu BTTN Ngọc Sơn - Ngỗ Luông có tọa độ địa lý: £ * - + Vĩ độ Bắc: Từ 20921`- 22036. + Kinh inh độđộ ĐôĐông, |i Từừ 105°09' Ry tas F - Phía Bắc: Giáp với xã Pù Pin, Noong Luéng yen Mai Chau. - Phía Tây Nam: Giáp với các xã Mraao, Cổ L fing, Ha Trung, Luong Nội, huyện Bá Thước và các xã Thạch Tượng, Thạch Lâm huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hoá. | xv - Phía Đông Bắc: giáp với :các xã Lang Van, Quyết Chiến, Do Nhân, Lỗ Sơn, Gia Mô huyện Tân Lạc.

các xã'Phú Lương, Chí Đạo, Định Cư, Hương Nhượng huyện Lạc Sơi cả n gia Cúc Phương. Dia hình Hai huyén Lac S YS, huyện miền núi có địa hình hiểm trở, phức tạp bị chia cắt bởi các đay nhi cao (đầu dãy Trường Sơn), thấp dần từ Tây bắc xuốngcody lớn (300- 45), 7 xã vùng dự án thuộc vùng, cao, là các xã ù g3 (xa đạó biệt khó khăn), có độ cao trung bình 300.000 m, nơi cao nhi m each thành phố Hoà Bình 80 km, cách Thủ đô Hà Nội 150 km „- 2. Điều kiều khí fC 2. Khí hậu Khu bảo tồn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Có 2 mùa rõ rệt: ~- Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.500 mm, năm thấp nhất 1. + Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 lượng mưa bình quân 1.500 mm, chiếm 84% lượng mưa cả năm. + Mùa khô hanh từ tháng |11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa bình quân 150mm, chiếm 16% lượng mưa cả năm. - Nhiệt độ không khí bình quan tir 22°C - ee 6 nóng nhất.

Nhiệt độ cao tuyệt đối 39C, nhiệt độ thấp nhất tuyệ từ 3%, - 5°C vao tháng 12 và tháng 1 năm sau. ự >) Ss - Độ ẩm không khí trung bình 82%, gi Abang, trong năm biến thiên từ 75 - 86%, thấp nhất vào tháng 4, 5. tháng khô có sương mù nên độ ân không khí khí khá cao. A *% =mS - Về gió: Hướng gió chủ yếu là hưởng gió Đông Bắc tập trung vào thang 11 đến tháng 3 năm sau các tháng còn lại là gió Nam, gió Tây Nam thường xuyên xuất hiện vào tháng 6, 7 khô ống, ít ảnh hưởng của bão.

Sương muối thường xuất warp) 12, thang 1 năm sau và có ảnh hưởng, đến con người, cây trồng, vật KG, 2. Thuỷ văn © ^ : 7 ` “1 4 nen Khu vực thuộc lưt sông, Bưởi, tuy nhiên do địa hình núi đá vôi nên se hầu hết không có ee trên bề mặt, nước chảy ngầm dưới mặt đất. Tp sốg lượng ao, hồ trong khu Bảo tồn Xã Ƒ ai Vi tri Bac Son | 03 Xóm: Mý, Hày Trên, Hò Trên Nam Son |} 13 | Xóm: Xôm, Chiên, Dô, Tớn, Trong, Ngồ Luông |-- 02 Luông Trên, Cham I, 1 Ngoc Lau 03 Chiéng I, II, Dén, Hau IT Khay, Khuéng, Sat Ha, Mu, Mon, Tyo | 63 % RÌ, Sát Thượng Ngoc Son | 05 0 0 Khú, Rộc, Điện Tân Mỹ 01 0 | 2. Tink hinh dan sinh, kinh tế xã hội | 2.

Dan sé, dan t9c va lao dong 2.1 Dân số Dân cư sống trong 7 xã với tổng số 2.409 nhân khẩu, số lao động là: 5792. ^ Trong đó: Sy ` 7 ^ Huyện Tân Lạc có 1092 hộ 5320 nhân " lag độngJa 1877. ~~ Huyện Lạc Sơn có 1476 hộ 8179 nhân khẩu, số lao.2 Dân tộc ‘ Rey ~" ù A ee ‘ Trong 7 xã của khu Bảo tôn là nơi = sống chủ yếu của đồng bào dân tộc Mường chiếm 98%. Họ có tập quá tác lửa nước, làm nương rẫy và chăn nuôi.

Nhiều công trình thuỷ lợi được —. dân tự tạo để cung cấp nước cho sản xuất và đời sống.3 Lao động v Bình quân mỗi hộ có ười, mands dân số trung bình 57 ngudi/km?. Tổng số lao động là 579 êm 43,2% tổng sốsô dân.2 Tình hình sản xuắt, đời sống, thu nhập 2. Sản xuất nông nghiệp“ AY La nghề.

chính: của nhân dân trong vùng. Lúa và hoa mẫầu( ngô, sắn.) vẫn là cây trên : Năng suất cây trồng không cao do trình độ thâm [ canh còn hạn. xã thuộc khu bảo tồn đều thuộc diện đặc biệt khó khăn.2 Đời sống và thu nhập Dân cư sống trong 7 xã với tổng số 2.568 hộ Trong đó: 3 xã Huyện Tân Lạc 1.092 hộ tỉ lệ nghèo chiếm 44,9 %. 10 { Ỉ i Cụ thể xã Ngé Luông chiếm 47,1%, xã Bắc Sơn chiếm 47 ,2%, xã Nam | Son chiếm 40,5%.476 hộ tỉ lệ nghèo chiếm 42,2%.

Cụ thể xã Tự Do chiếm 46,7%, xã Ngọc Sơn chiếm 43%, xã Ngọc Lâu chiếm 43,5%, xã Tân Mỹ chiếm 40,8%. AR^ Thu nhập lương thực bình quân các xã như sau: % + Huyện Tân Lạc: 476kg/người/năm. &) @ + Huyện Lạc Sơn: 450kg/người/năm.3 Cơ sở hạ tầng hiện có ny ay 2. Về giao thông ì Tất cả các xã trong khu bảo tồn đều là các© xã trong ig vùn/ vung, đặc biệt khó khăn, tuy đã có đường giao thông đến trung tấm xã nhưng chất lượng đường, rất xấu, việc đi lại giữa các xã và vực tát khó khăn, đặc biệt là vào mùa mưa.

Rất nhiều xóm chỉ có thể 8tam xa bằng đường đi bộ.2 Về thuỷ lợi Các xã nằm trong úi đá vôi nên nguồn nước rất thiếu. Tuy đều đã có hệ thống thuỷ lợi phục vụ alone nghiệp nhưng chất lượng các công trình đang bị xuống cấp. u tur Bho thuỷ lợi, xây dựng thêm hồ chứa nước là những E đòi hỏi cấp c; bách | đạo điều kiện thâm canh, tăng vụ và chuyển đổi cơ cấu Mỗi xã đều có một trạm y tế tại trung tâm xã, ở các thôn bản có y tế thôn bản. Trạm y tế là nhà cấp IV, phòng khám và giường bệnh chưa đủ tiêu chuẩn.

Trang thiết bị, thuốc chữa bệnh thiếu, trình độ cán bộ y tế chưa cao. Về Giáo dục Hệ thống giáo dục ở các xã đã có từ mầm non đến trung học cơ sở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu Khu hệ Bò sát và Ếch nhái tại Khu Bảo tồn Ngọc Sơn - Ngỗ Luông, Hòa Bình: Đa dạng sinh học và Giải pháp Bảo tồn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng sinh học của các loài bò sát và ếch nhái trong khu bảo tồn này. Nghiên cứu không chỉ nêu bật sự phong phú của các loài mà còn đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả nhằm bảo vệ hệ sinh thái quý giá này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học và cách thức mà cộng đồng có thể tham gia vào các hoạt động bảo tồn.

Để mở rộng thêm kiến thức về bảo tồn đa dạng sinh học, bạn có thể tham khảo tài liệu Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học của người dân địa phương vùng đệm vườn quốc gia cát tiên tỉnh đồng nai. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường và các biện pháp nâng cao nhận thức về bảo tồn.