Tổng quan nghiên cứu

Khu hệ bò sát và ếch nhái giữ vai trò mắt xích trọng yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái rừng, kiểm soát sinh vật gây hại và phản ánh trực tiếp sức khỏe môi trường sống. Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động thuộc huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa được thành lập vào năm 2014 với diện tích vùng lõi 646,95 ha và diện tích vùng đệm 3.315,53 ha. Nơi đây đại diện cho hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi nhiệt đới còn sót lại của vùng Bắc Trung Bộ, nơi tỉnh Thanh Hóa duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 52,83%. Mặc dù tính đa dạng sinh học rất cao, các nghiên cứu trước đây tại khu bảo tồn chỉ mới thống kê được 23 loài thú thuộc 11 họ và hoàn toàn bỏ trống dữ liệu khoa học về các loài lưỡng cư, bò sát.

Nhằm lấp đầy khoảng trống dữ liệu này, công trình nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 5 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017 với mục tiêu kép: thiết lập danh lục phân loại học chuẩn xác và đánh giá thực trạng các mối đe dọa sinh cảnh để xây dựng giải pháp bảo tồn thích ứng. Luận văn đã xác lập một bộ dữ liệu toàn diện với 56 loài được định danh, trong đó có tới 17 loài quý hiếm thuộc diện nguy cấp (chiếm tỷ lệ 30,36%). Kết quả này cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên rừng của tỉnh Thanh Hóa và thiết lập tiêu chuẩn điều tra đa dạng sinh học vùng karst miền Bắc Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng đồng thời lý thuyết sinh thái học cảnh quan và lý thuyết phân loại học động vật có xương sống hiện đại. Khung phân loại được xây dựng trên hệ thống phân loại lưỡng cư của Frost và hệ thống phân loại bò sát của Uetz, kết hợp các khóa định loại kinh điển của Đào Văn Tiến và danh lục chuẩn của Nguyễn Văn Sáng. Cấu trúc nghiên cứu xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi: thành phần loài quần xã, cấu trúc phân loại học, vi sinh cảnh thích nghi và đai cao sinh thái. Khung lý thuyết này giúp mô hình hóa mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc địa hình karst dốc từ 10 đến 45 độ với sự phân hóa không gian sống của 22 họ động vật đặc trưng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát xã hội học và điều tra thực địa theo quy chuẩn lâm nghiệp. Cỡ mẫu điều tra xã hội học bao gồm 40 phiếu phỏng vấn bán cấu trúc phân bổ cho người dân bản Bâu, bản Lở và cán bộ kiểm lâm địa bàn để thu thập kinh nghiệm bản địa về vùng xuất hiện của các loài. Phương pháp chọn mẫu tuyến được áp dụng trên 5 tuyến khảo sát thực địa với tổng chiều dài 17,11 km (mỗi tuyến dài từ 2,17 km đến 4,92 km), băng qua 5 dạng sinh cảnh và 3 đai cao sinh thái từ dưới 700 mét đến 1.300 mét. Khảo sát thực hiện liên tục cả ban ngày (từ 7 giờ 30 đến 17 giờ) và ban đêm (từ 19 giờ 30 đến 23 giờ) với tốc độ di chuyển chuẩn hóa từ 1 đến 1,2 km/h.

Các mẫu vật thu thập được gây mê bằng dung dịch foocmon 8% đến 10%, cố định định hình và bảo quản trong cồn 70 độ đến 90 độ theo đúng quy chuẩn bảo tàng. Tác giả lựa chọn phần mềm MapInfo phiên bản 11.0 để số hóa bản đồ phân bố không gian và sử dụng khung phân tích ma trận Margoluis - Salafsky để lượng hóa 5 mối đe dọa sinh thái dựa trên 3 tiêu chí: diện tích tác động, cường độ phá hủy và tính cấp thiết hiện hữu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa đã ghi nhận tổng số 56 loài bò sát và ếch nhái thuộc 22 họ và 4 bộ tại Khu bảo tồn Nam Động. Cụ thể, lớp Bò sát ghi nhận 30 loài thuộc 14 họ, trong đó phương pháp bắt mẫu và quan sát trực tiếp xác nhận 20 loài (chiếm 66,67%), ghi nhận qua phỏng vấn 10 loài (chiếm 33,33%). Lớp Lưỡng cư ghi nhận 26 loài thuộc 8 họ, trong đó bắt mẫu trực tiếp đạt 23 loài (chiếm 88,46%) và phỏng vấn ghi nhận 3 loài (chiếm 11,54%). Về cấu trúc phân loại, bộ Có vảy chiếm ưu thế tuyệt đối với 10 họ (chiếm 45,45%), tiếp đến là bộ Không đuôi với 7 họ (chiếm 31,82%). Họ Ếch nhái có số lượng phong phú nhất với 9 loài (chiếm 16,07%), tiếp theo là họ Rắn nước với 8 loài (chiếm 14,29%).

Giá trị bảo tồn của khu hệ thể hiện rõ nét qua 17 loài nguy cấp và quý hiếm (chiếm 30,36% tổng số loài). Đáng chú ý, Danh lục Đỏ IUCN ghi nhận 13 loài (chiếm 23,21%), bao gồm 1 loài Cực kỳ nguy cấp (Rùa hộp trán vàng), 4 loài Nguy cấp và 2 loài Sắp nguy cấp. Sách Đỏ Việt Nam ghi nhận 11 loài bị đe dọa, 7 loài thuộc nhóm IIB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP và 8 loài nằm trong các phụ lục của Công ước CITES.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích tương quan đa dạng sinh học, dữ liệu được trực quan hóa qua biểu đồ so sánh cấu trúc bậc họ và loài giữa các khu bảo tồn lân cận. Khu bảo tồn Nam Động sở hữu 22 họ, vượt trội hơn Khu bảo tồn Pù Hu (18 họ), Pù Luông (21 họ) và Vườn quốc gia Bến En (21 họ). Tuy nhiên, tổng số loài của Nam Động (56 loài) lại thấp hơn đáng kể so với Pù Luông (66 loài), Pù Hu (73 loài) và Bến En (113 loài). Nguyên nhân chính là do diện tích vùng lõi Nam Động tương đối nhỏ (646,95 ha), cấu tạo địa hình núi đá vôi hiểm trở khiến nguồn nước mặt khan hiếm, tạo áp lực chọn lọc tự nhiên gay gắt đối với các loài phụ thuộc độ ẩm.

Bản đồ phân bố không gian chỉ ra rằng các loài tập trung mật độ cao tại sinh cảnh khe suối và rừng tự nhiên ít bị tác động ở đai cao dưới 700 mét. Ngược lại, tại các vùng nương rẫy và rừng trồng tiếp giáp bản làng, khu hệ động vật chịu áp lực lớn từ 5 nhóm tác động nhân sinh: săn bắt trái phép, canh tác nương rẫy, khai thác gỗ, thu hái lâm sản ngoài gỗ và chăn thả gia súc tự do.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn bền vững khu hệ bò sát - ếch nhái và duy trì tính toàn vẹn của hệ sinh thái núi đá vôi Nam Động, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thiết lập cơ chế tuần tra và giám sát sinh cảnh chuyên sâu: Ban quản lý Khu bảo tồn phối hợp chặt chẽ với Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa tăng cường mật độ tuần tra trên 5 tuyến trọng điểm, đặt mục tiêu kéo giảm từ 60% đến 70% các vụ việc bẫy bắt và săn bắn động vật hoang dã trái phép trong khung thời gian 12 đến 24 tháng.

  2. Chuyển đổi mô hình sinh kế và giảm nghèo bền vững vùng đệm: Ủy ban nhân dân huyện Quan Hóa và các xã giáp ranh chủ trì triển khai các gói khuyến nông, chuyển giao kỹ thuật trồng trọt thâm canh cho 324 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 34,3% dân cư vùng đệm) trong giai đoạn 2018 đến 2020, nhằm giảm thiểu trên 50% sự phụ thuộc kinh tế vào việc khai thác lâm sản tự nhiên.

  3. Triển khai chương trình truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng: Tổ chức đồng loạt 100% chiến dịch tập huấn, tuyên truyền bảo vệ động vật nguy cấp tại 12 thôn bản thuộc 4 xã vùng đệm trong thời gian 18 tháng, hướng tới mục tiêu hơn 85% người dân bản địa ký cam kết không tiêu thụ thịt thú rừng và tích cực giao nộp các cá thể bò sát quý hiếm vô tình bắt gặp.

  4. Xây dựng chương trình quan trắc sinh thái học định kỳ: Ban quản lý Khu bảo tồn Nam Động liên kết với các trường đại học lâm nghiệp và viện nghiên cứu chuyên ngành thực hiện quan trắc 6 tháng một lần đối với 17 loài quý hiếm, ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và thiết bị định vị vệ tinh giai đoạn 2018 đến 2025 để cập nhật liên tục biến động quần thể.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và lực lượng kiểm lâm: Cung cấp bản đồ phân bố không gian và ma trận đánh giá rủi ro sinh cảnh, hỗ trợ công tác phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và tối ưu hóa lộ trình tuần tra thực địa.

  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái học: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận khảo sát thực địa, kỹ thuật thu mẫu động vật và quy trình phân loại học theo tiêu chuẩn quốc tế tại hệ sinh thái karst.

  3. Các tổ chức phi chính phủ và quỹ bảo tồn thiên nhiên quốc tế: Cung cấp bằng chứng thực địa tin cậy về hiện trạng 13 loài nằm trong Danh lục Đỏ IUCN, hỗ trợ xây dựng hồ sơ tài trợ và dự án bảo tồn nguồn gen đặc hữu.

  4. Cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp căn cứ thực tiễn để tích hợp mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm rộng 3.315,53 ha.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công trình nghiên cứu đã phát hiện và công bố bao nhiêu loài bò sát và ếch nhái tại Khu bảo tồn Nam Động? Nghiên cứu đã ghi nhận chính xác 56 loài thuộc 22 họ và 4 bộ, bao gồm 30 loài bò sát và 26 loài ếch nhái. Đây là danh lục khoa học đầu tiên về khu hệ này tại khu bảo tồn, với 43 loài được thu mẫu hoặc quan sát trực tiếp ngoài thực địa.

  2. Loài động vật nào tại khu vực nghiên cứu đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao nhất? Loài Rùa hộp trán vàng (Cuora galbinifrons) đối mặt với nguy cơ cao nhất, được xếp hạng Cực kỳ nguy cấp trong Danh lục Đỏ IUCN và là loài duy nhất trong khu vực được bảo vệ nghiêm ngặt theo Nghị định 160/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

  3. Phương pháp nghiên cứu nào đóng vai trò cốt lõi trong việc thu thập mẫu vật thực địa? Nghiên cứu kết hợp 40 phiếu phỏng vấn người dân bản địa với việc khảo sát trực tiếp trên 5 tuyến điều tra có tổng chiều dài 17,11 km, thực hiện cả ngày lẫn đêm để ghi nhận các loài có tập tính hoạt động khác nhau.

  4. Vì sao Khu bảo tồn Nam Động có số lượng họ phân loại phong phú nhưng số lượng loài lại thấp hơn các khu bảo tồn lân cận? Khu bảo tồn sở hữu 22 họ nhờ tính đa dạng của hệ sinh thái núi đá vôi đặc trưng, nhưng tổng số loài (56 loài) thấp hơn Vườn quốc gia Bến En (113 loài) do diện tích vùng lõi nhỏ (646,95 ha) và khan hiếm nguồn nước mặt tự nhiên.

  5. Đâu là mối đe dọa lớn nhất đối với sự tồn vong của khu hệ động vật tại khu vực này? Hoạt động săn bắt, bẫy bắt trái phép phục vụ thương mại và tình trạng chuyển đổi đất rừng làm nương rẫy là hai mối đe dọa cấp bách nhất, chịu tác động tiêu cực từ tỷ lệ nghèo đói 34,3% của các cộng đồng sinh sống ở vùng đệm.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công bộ dữ liệu chuẩn mực đầu tiên về khu hệ bò sát - ếch nhái tại Khu bảo tồn Nam Động với 56 loài thuộc 22 họ và 4 bộ.
  • Nghiên cứu xác định được 17 loài quý hiếm có giá trị bảo tồn cao (chiếm 30,36%), trong đó có 13 loài thuộc Danh lục Đỏ IUCN và 11 loài trong Sách Đỏ Việt Nam.
  • Công trình đã thiết lập bản đồ phân bố không gian và làm rõ mối quan hệ sinh thái giữa 5 dạng sinh cảnh với sự phân tầng ở 3 đai cao địa hình núi đá vôi.
  • Hệ thống 5 mối đe dọa sinh thái đã được lượng hóa chi tiết theo ma trận chuẩn quốc tế, làm căn cứ vững chắc cho 4 nhóm giải pháp quản trị rừng thích ứng.
  • Trong lộ trình giai đoạn 2018 đến 2025, các cơ quan chức năng cần nhanh chóng thể chế hóa các khuyến nghị này vào kế hoạch hành động đa dạng sinh học hàng năm để bảo tồn hiệu quả các nguồn gen quý hiếm của quốc gia.