BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH KHOA: SINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Dé Tae: ĐIỀU TRA PHAN LẬP VÀ NUOI THU NGHIỆM KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THAI KÊNH NHIÊU LỘC - THỊ NGHÈ CUA NGÀNH TAO LUC (CHLOROPHYTA) Ở THÀNH PHO HO CHÍMINH | GVHD: TS /@uyễ Odn Tuyen SVTH : Suing The Han Ny NIÊN KHOA; 1998- 2002 Lời Cảm Ơn Om ưa chin think cảm cm các Thiy Cá Khoa Fink Nit cùng các ban dé giip de om hoan thank tit Luan Van Tit Nghisp nay, Lat bist la Thy CÁ quê» Van Tuyén -nguri dé trac tip huting din, che bio cho om rit đâm link trong suet this gáam thie hidn ludn vin, sin got dế» Thdy bei Á2# om shu sắc nhat va chin thinh what, SV: Dubug Thi Han Wy MỤC LỤC Š 2 TRANG PHANI : DAT VAN ĐỀ.222s122221E711111121111152E1151522e 12 S3 PHẦN II : TỔNG LUẬN TÌNH HÌNH Ô NHIÊM THUỶ VỰC TRÊN ;:::;): AM. 3-7 PHAN II] : DIEU KIỆN TỰ NHIÊN THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH sii iid di Re GORI SS i aa 8-12 PHAN IV : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 13-15 PHAN V : KET QUA VÀ THẢO LUẬN. 16 - 34 PHAN VI: KẾT LUẬN - ĐỂ XUẤT.5--¿ 35-36 PHAN VII: TÀI LIEU THAM KHẢO.
Uguygén Ode Tagen —- Luận văn tốt nghiệp PHANI DAT VAN DE Trước đây, con người tác động vào Thiên nhiên bắt thiên nhiên phục vụ cho minh chỉ với mục tiêu đơn giản đó là: đảm bảo nhu cầu * ăn no, mặc ấm". Nhưng xã hội lòai người không ngừng phát triển. các mục tiêu của con người đật ra ngày càng cao và vượt xa với khả năng của thiên nhiên. Vì thế thiên nhiên không thể nào phục vụ một cách hòan hảo cho con người được, với óc sáng tạo đã làm cho khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển vượt bậc, và cùng với ban tay lao động khéo léo của mình đã tao ra những sản phẩm mà trong tự nhiên không hé chỉ có mỗi mục đích là thỏa mãn nhủ cẩu của con người Trong quá trình đó, con người đã làm xuất hiện những chất chưa bao giờ có trong tự nhiên, và thường không có lợi cả cho con người và thiên nhiên.
Ngày nay, song song với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật là sự công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng gia tăng, cùng với sự gia tăng dân số đã tác động và làm cho tự nhiên biến đổi một cách nhanh chóng hteo hướng không có lợi cho con người, đặc biệt là sự hủy họai của môi trường sống. Điều đáng lo ngai nhất là sự ô nhiễm nguồn nước tại các khu công nghiệp và các thành phố lớn. Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung dân cư đông đúc, đồng thời các nhà máy, xí nghiệp được xây dựng liên tục đặc biệt là trong những năm trở lại đây, cho nên lượng nước cẩn cung cấp cho sinh hoat và công nghiệp ngày càng tăng. Một đặc điểm chung nhất là lượng nước sau khi được sử dụng vào các mục đích của con người lại trở thành nước thải (ở thành phố Hồ Chí Minh: lượng nước thải ra trong ngày là 450.
Trong nước thải có chứa hàm lượng hữu cơ khá nhiều và các chất độc đặc biệt như: kim lọai nặng, phenol, hợp chất hữu cơ đa vòng. thường vượt quá mức cho phép hàng chục lin. Diéu đáng quan tâm, lo ngại nhất là hầu hết lượng nước thải chưa qua một khâu xử lý nào mà thải trực tiếp ra môi trường (cu thể qua các kênh rạch có trong thành phố) đã làm cho thành phần và chất lượng bị thay đổi : nước có màu đen, mùi thối. gây mất mỹ quan thành phố, đặc biệt là ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân.
Việc xử lý nước thải, bảo vệ tài nguyên nước là điều tối cắn thiết và trở nên cấp bách nhất hiện nay, kênh Nhiéu Lộc -Thị Nghé là một trong các kênh của thành phố đang bị 6 nhiễm nang (phan lớn là sự ô nhiễm do nước thải sinh hoạt) đã trở nên mối lo ngại và được rất nhiều người quan tâm. Do vậy một câu hỏi đặt ra là: liệu chúng ta có thể cải tạo nguồn nước bị 6 nhiễm này hay không? Va nếu được thì bằng biện pháp nào? Hiện nay có rất nhiều biện pháp như: hóa học, vật lý, sinh học. đã và đang được tiến hành để xử lý sự ô nhiễm nước thải ở kênh Nhiều Lộc - Thị Nghề Trong đó thì biện pháp sinh học được mọi người quan tâm nhất và ưu điểm: dễ tiến hành, chỉ phí ít, chất lượng nước sau khi xử lý khá tốt Và chúng tôi đã chọn biện pháp sinh học để xử lý sự 6 nhiễm nước thải kênh ‘Sink tiên thực hiện - Suing Thy Hin - ly Trang Ì GVHD : TS. Aguyén Van Tuyen ¬ Luận văn tốt nghiệp Nhiều Loc-Thi Nghè.
Nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn, trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên phạm vi để tài của em là DIEU TRA PHAN LẬP VÀ NUÔI THU NGHIỆM KHẢ NANG XỬ LÝ NƯỚC THAI KENH NHIÊU LỘC-THỊ NGHE CUA NGÀNH TAO LUC (CHLOROPHYTA) Ở THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH. Sink viên thực hiện -Letng Shy Han A y Trang 2 GVHD: TS. Aguyén “ăn “fuuèn Luận van tốt nghiệp PHAN II: TỔNG LUẬN TÌNH HÌNH Ô NHIỄM THỦY VỰC TRÊN THẾ GIỚI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT & Khối lượng nước ở trạng thái tự do bao phủ lên mat đất là >1. Chủ yếu tập trung ở biển và đại dương (đã gần 1,4 i km’) còn lại là từ các nguồn như: sông, hd, nước ngẩm, bang tuyết và hơi nước (khoảng 0,1 tỉ km”).4 tỉ km” thì lượng nước mãn chiếm > 97%, còn lại là phẩn nước ngọt không đấy 3 và trong 3% này lại có đến 77% ở dạng đóng băng.
# Như vậy lượng nước đóng vai trò bảo tổn sự sống trên hành tinh chiếm >200. Ngày nay với tốc độ phát triển của khoa học kỷ thuật cùng với sự gia tăng dan số. Thì nhu cầu cung cấp nước để phục vụ cho công nghiệp, sinh hoạt và các mục tiêu khác tăng đáng kể: tuy nhiên lượng nước có thể sử dụng được trên thế giới thì rất hạn chế, nhưng lại bị can kiệt dan về khối lượng và suy giảm dẫn về chất lượng. Bang !: Nhu cau dùng nước và lượng nước mất di của toàn thế giới -Cấp cho công nghiệp 510/20 - 20/1 -Cấp cho nồng nghiệp -Hỗ chứa -Tổng số 9 Ghi chú: TW số: là lượng nước toàn bộ Mẫu số: là lượng nước không hoàn lại © Trích từ bảng 3.5 : Nhu cầu dùng nước và lượng nước mất đi của toàn thé giới_ Tên xách: *kỹ thuật - môi trường” của tác giả Tăng Văn Đoàn và Trắn Đức Hạ.
© Theo số liệu trong bang | thì lượng nước cung cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp: - Năm 1990 là: 2530 km’ - Năm 2000 là: 5740 km’ © Như vậy chỉ sau 10 năm thì nhu cầu cung cấp nước tăng gấp 2 lần so với năm trước. 9 Phin lớn các nước trên thế giới dùng nước bể mật; + Ở Anh là 2/3 nước cắn dùng là nước bể mat * Ở Mỹ là 3/4 + Ở Nhật là 90% * Công hòa liên bang Đức, Hà Lan là 100% nước ngẩm (vì nước bể mặt bị nhiễm bẩn) Sinh viên thực hiện - 'Futng Thy Han. Í y Trang 3 GVHD: TS, Hgquyén Oan Tagen Luận văn tốt nghiệp ®&Nguồn nước phục vụ vào mục dich của con người không phải là một tài nguyên vô han, và điều đáng lo ngại nhất là lượng nước cung cấp sau khi sử dụng xong lại trở thành nước thải và thành phấn nước thải phụ thuộc vào từng mục đích sử dụng của con người. 9Theo nhiều tài liệu khác, thì ngay từ 1966 tổng lượng nước thải công nghiệp và sinh hoạt vào các dòng nước mặt ở Pháp đã là 140 triệu mÌ/ngày; Hà Lan là 34 triệu m”/ngày làm 6 nhiễm các con sông dọc theo chiéu dai của chúng.
ðMặt hỗ Giơnevơ ở Châu Âu bi phủ một lớp rêu xanh, cơ chế tự làm sạch bị đình đốn do hàng năm các hệ thống nước thải đã mang vào hồ >270,000 tấn chất bẩn. ðHồ Vextơ ở Thụy Sĩ đã bị các nhà máy hóa chất thải vào mỗi ngày >400 tấn chất bẩn. hau hết các sông hổ bị nhiém: sông Potomac ở Oasinhtơn dưới đáy lắng đọng một lớp day tới 3 m. Riêng ở thành phố Saint-Louis có tới 100 cống nước thải công nghiệp và hệ thống nước đổ ra sông Mitxixipi.
Người ta ước tính các lĩnh vực ở Hoa Kỳ hàng năm đã thải vào mat nước một lượng nước khổng 16 các chất lỏng >90 tỉ mỶ. Cũng hàng nam nến nông nghiệp Hoa Kỳ đã sử dụng khoảng 400 tấn thủy ngân (Hg) trong các loại thuốc trừ sâu và diệt cỏ dai, hơn 2 lin thủy ngân nói trên được sử dụng cho các nhu cẩu công nghiệp và toàn bộ nước thải của chúng được đổ vào nước mặt. 06 Malaixia, tdi hơn chục con sông lớn bj ô nhiễm đến mức hẳn như không còn cá, các động vật sống ở nước. 00 Việt Nam: có nến công nghiệp đang phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo sự đô thị hóa.
nhu cấu sử dụng nước có trong tự nhiên chưa thật cao, song tình trang ô nhiễm nguồn nước đã đến lúc báo động. eTheo dự báo của tổ chức khí tượng lý văn trên thế giới (WNO). Thi năm 2025 sẽ có ít nhất 40 quốc gia với 2 tỉ người, chiếm 35% dân số thế giới sẽ sống trong tình trạng khan hiếm nước trắm trong, sẽ xuất hiện 3 nguy cơ khủng hoảng là: +Khủng hodng nước cho sức khỏe + Khủng hoảng nước cho lương thực - thực phẩm +Và nguy cơ suy sụp các hệ sinh thái, sự điệt vong của nhiều loài sinh vật &Sự suy giảm về số lượng và chất lượng nước đã trở thành một xu hưởng trên thể đảo ngược ở nhiều nguồn nước quốc tế trên thế giới, de doa cuộc sống của gắn 1/2 số dân trên thế giới trên diện tích của khoảng 300 lưu vực sông và hé quốc tế. Nước của sông Jordan từ mấy năm nay đã không còn chảy ra được đến biển vì các quốc gia ven sông đã lấy hết nước.
Sông Đanuyp và sông Ranh từ lâu đã 6 nhiễm đến lúc đáng lo ngại.Nguồn Các Ô Nhiễm: e Nước bi ô nhiễm do các nguồn: - Nước thải công nghiệp dầu hỏa - Nước thải công nghiệp hóa chất - Ô nhiễm phóng xa - Ô nhiễm nước thải thành phố - Ô nhiễm sinh hoe: Sinh viên thực hiện : Feng ‘The Han Ny Trang 4 GVHD : TS.