CHƯƠNG 1 TONG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NANG CHỊU. TAI CUA LVS TREN THE GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 1.1 Tổng quan các phương pháp xác định khả năng chịu của LVS trên thế giới 1.1 Các nghiên cứu tại Báo cáo chất lượng nước: “ Kế hoạch quản lý chất lượng nước và tổng tải trọng tối da hàng ngày của lưu vực sông John Day” (Nhóm tác giả Don Butcher, với sự ho trợ của Julia Crown, Kevin Brannan, KotoKishida Phụ lục: Julia Crown (A & B), Don Butcher ( C ), Kevin Brannan(D & E) Shannon Hubler (F)- Van phòng Môi trường chất lượng nước của tiểu bang Oregon, 811 SW 6" Avenue Portland, OR 97204 1-800-452-4011). Van phòng môi trường chất lượng nước đã làm việc tại các lưu vực sông John Day ( Lưu vực s ông Jonh Day thuộc quận Clats p — Tay Bắc tiểu bang Oregon của Mỹ) trong nhiều năm để đánh giá chất lượng nước ở các xông, suối. Tại một số địa điểm và thời gian, nước ở đây không còn sạch cho con người có thể bơi, uống hoặc cho sự sống còn của các loài cá.
Vấn đề liên quan bao gồm nhiệt độ cao và mức độ vi khuẩn, nồng độ oxy thấp, đời sống, thủy sinh bị suy quá nhiều hat mịn tram tí Đã đưa ra phương pháp xác định khả năng chịu tải của LVS John Day thuộc quận Clatsop - Tây Bắc tiểu bang Oregon của Mỹ theo công thức sau: LC = WLA + LAh + LAbkgd + MOS + RC [1.1] Trong dé: LC= Khả năng chịu tải WLA= Phân bổ tải trong cl ất thải LAh= Tải trọng phân bé từ các nguồn không đáng kể của con người LAbkgd= Tai trong phân bổ tirnén tự nhiên MOSE Biên an toàn RC = Công suất dự trữ, cho sự tăng trưởng dân số hoặc tăng tải của con người Dữ liệu hỗ trợ có sẵn từ năm 1972 đến năm 2009. DEQ thực hiện giám sát TMDL cụ thé từ năm 2002 đến năm 2006, DEQ phân tích dit liệu này trong thời gian 2004-2010. “Các nhà nghiên cứu đã ding biện pháp lấy số liệu và phân tích các chỉ tiêu về nhiệt độ, lượng Oxy hòa tan, mức độ vi khuẩn, tim tích, tiêu chuẩn sinh học của lưu vực sông, tir đó lập bảng số liệu tổng hợp theo phương pháp DEQ và phương pháp EPA.1: Licit vực song John Day 303 (4) Ngun dữ liệu tại TMD: Phương pháp DEQ (Department of Environmental Quality) tala | mat | 7 Ni we [Te 90 | 38 ws | to 20 sols Ts arf far] la w]e Tas [os Pau | a | wo) Tes Tsai | si | 3p] as [ama] as [asi| t fans Bang 1.2: Tông tải trong tối da của lưu vực sông John Day: Phương pháp EPA (Environmental Protection Agency) Thôngsổ — | Phulvu | PhụMm | Phlưu | Phuiew | PhụMmm | Tổng Bắc in dưới tiến | lan cit ViRuin ñ ' Oxy hia an ñ ñ Nhậ | a6 2 is u |) 2 | 1m Ting sb doa | 46 2 Is u | + | om Báo cáo chất lượng nước: “Site chịu tải da hàng ngày và kế hoạch quan lý: nguén nước dựa trên việc phân tích chỉ số photpho và téng chỉ số chất rắn lơ. hing trong vùng hạ lưu lưu vực sông Fox và hạ lưu vịnh Green”, Sông Mississippi là một con sông ở Bắc Mỹ.
Sông có chiều dài là 6.900 dim) từ hồ Itasca đến Vịnh Mexico, sông Mississippi được công. nhân là hệ thống sông dài thứ 3 trên thé giới. Sông Mississippi hợp lưu với một loạt các phụ lưu như : Minnesota, Saint eroix, cannon, Illinois. trong đó sông Fox là một phy lưu của sông Ilinois Vinh Green( Green Bay) ở tiểu bang Wisconsin nước Mỹ.
lượng nước của hạ lu leu vực sông Fox và hạ lim vịnh Green. Sau một loạt etic nghiên cứu và phân tích sự liên kết của chỉ số phopho và trằm tích. điều kiện môi trường. của hạ few lu vực sông Fox và hạ lưu vịnh Green, nhóm nghiên cứu đã “đưa ra được công thức xác định sức chiu tải tối da hàng ngày của lưu vực sông như.
TMDL = SWLA +S, LA + MOS [L2] Trong đó: TMDL: Tổng tải trọng tối đa hàng ngày. 'WLA: Phân bỏ tải trọng chất thai LA: Phân bổ tải MOS: Biên an toàn. Công thức này được áp dụng rất hiệu quả trong qua trình nghiên cứu và xác định khả năng chịu tai của các lưu vực sông 10 “Phương pháp tinh khả năng chịu tải của lưu vực hồ TAHOE ở CALIFORNIA- NEVADA, Mỹ " ( Nhóm tắc giả: Robert Coats, Fengjing Liu, and Charles R. Goldman- Báo Hôi tài nguyên nước của Mỹ tháng 6/2012) — ¬ — Hồ Tahoe là một hỗ nước ngọt lớn ở Sierra Nevada của Hoa Kỳ - nằm đọc theo biên giới giữa bang Califomia và Nevada, phía tây của thành phố Carson, Độ cao bể mặt hồ: 1.897m, Diện tích: 496,2km”.
Khối lượng in 150,7km’, Chiều dài: 35km. Việc lấy ác dòng suối và ước tính tổng tải trọng của nitơ, phốt pho, và phù sa lơ lửng đóng một vai trò quan trọng trong nỗ lực kiểm. soát các hiện tượng phú dưỡng của hồ Tahoe. Nhóm tác giả đã sử dụng.
phương pháp MonteCarlo để kiểm tra độ chính xác và sự sai lệch của bốn phương pháp tính tổng tải trọng cho thành nitrate-nitrogen, phosphorus phan ứng hỏa tan, hạt phốt pho, tổng số phốt pho va trim tích lơ lửng trong một nhánh lớn của hỗ. Các phương pháp xét nghiệm đều là hai hình thức: ước tink Ratio (ty lệ) của Beale, mẫu trọng lượng theo giai đoạn và tỷ lệ đường cong. Lấy mẫu chuyên sâu năm 1985 (một năm khô) và 1986 (một năm ẩm ust) cung cap cơ sở cho việc ước tính tải trọng tir phương pháp xử lý số liệu đo đẻ so sánh, ước tính dựa trên dữ liệu thực tế ở cường độ thấp hơn, đặc trưng của. chương trình giám sát hiện nay.
Kết quả cho thấy: (1) phương pháp lấy mẫu. trọng lượng theo giai đoạn là vượt trội so với các phương pháp khác cho tắt cả các thành phần trong năm 1985; và (2) cho tổng phốt pho, hạt phốt pho, và phù sa lơ lửng, các điểm đường cong đã cho kết quả tốt nhất trong năm 1986, Thay đổi các chương trình lấy mẫu và phương pháp tính toán tải trọng hiện nay là can thiết để cải thiện độ chính xác vả giảm thiêu sự thiên vị của các ước tính tổng tải phốt pho trong dòng lưu vực. (Giới hạn chính: các hệ sinh thái thuỷ sinh, phân tích thống kê; chất lượng nước; quản lý lưu vực sông: hồ. Tahoe, hiện tượng phú đường; tính toán tải trong).
Kế từ khi chính sách sử dụng đất và các chương trình kiểm soát chất lượng nước trong lưu vực được thực thi nhằm mục dich chủ yếu trong vi kiểm soát hoặc giảm tai trong của nite và phốt pho đến hồ, điều quan trọng là rất nhiều đưỡng nhánh được ước tính một cách chính xác (Reuter et al. 'VỀ mặt khái niệm, các tính toán tai trong của hing loạt phụ lưu đòi hỏi phải 12 đánh giá tách rời. Tai trọng trong một khoảng thời gian nhất định giữa t„ và ty được đưa ra theo công thức sau: L= [2 K.Cuát 113] Trong dé: L: Tổng tải trong trong khoảng thời gian tử t, đến ty, K: Đơn vị yêu tổ chuyển đổi Q : Xã tức thờ tại thời điểm L Cy: Nong độ cô đặc tức thời tại thời điểm t. Việc xả tức thời có thể được đo bằng các kỹ thuật đo chiều dòng tiêu chuẩn tại thời điểm lấy mẫu, và liên tục (hoặc ít nhất là hàng ngày) dữ liệu xả thường có sẵn.
Vấn để là nồng độ của hẳu hết các thành phan không thể được. do liên tue, nhưng đã được lấy mẫu và xác định bằng phương pháp hóa học. Sir dụng 800 tập dir liệu cho năm 1985 và 1200 tập cho năm 1986, nhóm tác giả đã tinh tổng tải trọng cho 02 năm nước bằng 4 phương pháp khác nhau như sau: Phương pháp ước tinh tỷ lệ của Beale (The Beale's Ratio Estimator (BRE)), Phương pháp ước tinh ty lệ các phân ting của Beale (The Stratified Beale's Ratio Estimator (SBRE)), Phương pháp lấy mẫu trọng lượng theo giai đoạn (The Period Weighted Sample Method), Phương pháp đánh giá đường cong (The Raiting Curve Method). B Ini so iso cd đi | 4 ñ bình hàng ngày, tổng P, hạt Hình Abs Chỉ ra ntate-N và phân ín tan, Các điễm - đạidiện cho các mẫu chất lượng nước thực tế (được sử dụng trong các thử nghiệm Monte Carlo), và các đồng (ines)~ đại điện cho ước tinh dữ liệu đã xử lý của nồng độ trung bình hàng ngày.
Xã trung bình hang ngày, tập trang các phân tử năm 1985 và 1986 4 Bang 1. in đổi của tải trọng tức thời. % Các thành phần Năm 1985 Năm 1986 Ni-trét (N) 103 14 Hoat tính hòa tan P 82 176 Hat P 119 409 Tổng P 86 379 Trim tích 251 383 (Bộ dit liệu được sử dung trong thứ nghiệm Mote Carlo) + Phương pháp ước tính tỷ lệ của Beale (The Beale 's Ratio Estimator (BRE) Trong phương pháp này, nồng độ trung bình xả trọng được nhân với tổng lưu lượng trong khoảng thời gian xác định, và kết quả điề chỉnh bằng cách sử dụng một yêu tổ kết hợp các tỉ số của hiệp phương sai của tai với lưu. lượng phương sai của xả.
Các BRE đã được lựa chọn cho nghiên cứu này vi nó đã được sử dụng thành công dé ước tính tổng tải phốt pho trong các lĩnh vực khác. Các phương trình được sử dung từ Cohn (1995) là: Sig TỲNT: Ø | [1.4] Trang đó: @ : Xã nước trung bình trong khoảng thời gian xác định E: Tải trọng tức thời Q¡ C; Thu (151 1 OEE Is x Y@-O.u-L fat 07] *;(6= 09)? " N= Số lượng mẫu trong khoảng thời gian xác định. + Phương pháp wie tính tỷ lệ các phân ting của Beale(The Stratified Beale's Ratio Estimator (SBRE) Nhóm tác gia đã phân ting dữ liệu (một hậu) theo bốn phan tư xả trung bình hang ngày, tính toán tai trong riêng biệt cho từng phan, và tổng kết các. kết quả + Phương pháp ly mẫu trọng lượng theo giai đoạn (The Period Weighted Sample Method), Trong phương pháp này, nồng độ của một cặp hai mẫu kế tiếp trong.
năm nước được tinh trung bình và trung bình nhân với xả tí lay lay mẫu. Xa được lấy từ các bản ghi của USGS xa trung bình hàng ngày, chia cho ngày đó có một hoặc nhiều hơn các mẫu được lấy. Việc gia tăng kết quả. của tải được tóm tắt qua mỗi năm nước.
+ Phương pháp đánh giá đường cong (The Rating Curve Method) Nhật ký của nồng độ tức thời (logCi) đã bị thụt lồi so với nhật ký xả tức thời (logQi).