Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu chế tạo keo bạc nano và ứng dụng trong y học và nông nghiệp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu chế tạo keo bạc nano bằng bức xạ gamma co 60 và một số ứng dụng của chúng trong y học và, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Công Nghệ Nano

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2023

162
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Các chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Bạc và vai trò của bạc

1.2. Các kết quả nghiên cứu vật liệu bạc nano trong và ngoài nước

1.3. Các phương pháp chế tạo keo bạc nano

1.3.1. Phương pháp bay hơi vật lý

1.3.2. Phương pháp ăn mòn Laze

1.3.3. Phương pháp phân huỷ nhiệt

1.3.4. Phương pháp điện hóa

1.3.5. Phương pháp quang hóa

1.3.6. Phương pháp siêu âm

1.3.7. Phương pháp bức xạ vi sóng điện từ

1.3.8. Phương pháp polyol

1.3.9. Phương pháp phản ứng thế

1.3.10. Phương pháp khử hóa học

1.3.11. Phương pháp khử hóa bức xạ

1.4. Thuyết gốc tự do về phân ly bức xạ nước

1.4.1. Cơ chế về phân ly bức xạ nước

1.4.2. Các sản phẩm phân ly bức xạ nước và tính chất của chúng

1.5. Quá trình khử hóa bức xạ chế tạo bạc nano

1.5.1. Cơ chế của quá trình khử hóa bức xạ

1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động học phản ứng và kích thước hạt bạc

1.6. Cơ chế ổn định hạt bạc nano của PVA, PVP và Chitosan

1.6.1. Cấu tạo và cơ chế ổn định hạt bạc nano của PVA

1.6.2. Cấu tạo và cơ chế ổn định hạt bạc nano của PVP

1.6.3. Cấu tạo và cơ chế ổn định hạt bạc nano của CTS

1.7. Các tính chất của keo bạc nano

1.7.1. Tính kháng khuẩn, kháng nấm của keo bạc nano

1.7.2. Các tính chất hóa lý của keo bạc nano

1.8. Tính chất quang học của keo bạc nano tổng hợp bằng phương pháp bức xạ γ -Co-60. Độ bền của hệ keo nano

1.8.1. Độ bền của hệ keo

1.8.2. Tác dụng keo tụ của chất điện ly

1.8.3. Lý thuyết bền của keo kỵ nước DLVO

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. Nguyên vật liệu, hóa chất. Thiết bị dụng cụ.3 Phương pháp thực nghiệm

2.2. Xác định ĐĐA% và Mw của Chitosan

2.3. Chế tạo mẫu keo bạc nano

2.4. Đo phổ Uv-vis

2.5. Chụp ảnh hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.6. Đo phổ nhiễu xạ tia X (XRD)

2.7. Đo thế Zeta của keo bạc nano

2.8. Xác định hàm lượng bạc tổng số

2.9. Phân tích lượng Ag+ vết bằng phương pháp kích hoạt nơtron

2.10. Xác định hàm lượng nitrat theo TCVN 4562-88

2.11. Xác định hàm lượng axetandehyt (CH3CHO)

2.12. Khảo sát hiệu quả diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus và hiệu lực kháng nấm Corticium salmonicolor của keo bạc nano

2.13. Khảo sát hiệu lực diệt nấm bệnh trên cây trồng

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BẠC NANO BẰNG PHƯƠNG PHÁP BỨC XẠ SỬ DỤNG PVA VÀ PVP LÀM CHẤT ỔN ĐỊNH

3.1. Phổ hấp thụ Uv-vis của dung dịch bạc ion trước khi chiếu xạ

3.2. Nghiên cứu sử dụng PVA làm chất ổn định keo bạc nano

3.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ PVA đến các thông số đặc trưng của keo bạc nano

3.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ ion bạc đến tính chất quang học, Dbh, dtb của keo bạc nano/PVA

3.2.3. Ảnh hưởng của chất bắt gốc tự do etanol đến đặc trưng của keo bạc nano/PVA

3.2.4. Ảnh hưởng của suất liều bức xạ đến các thông số đặc trưng keo bạc nano/PVA

3.2.5. Độ ổn định theo thời gian của keo bạc nano /PVA

3.2.6. Xác định thế điện động (ξ) của keo bạc nano/PVA

3.2.7. Nghiên cứu phổ XRD của bạc nano/PVA và PVA

3.3. Nghiên cứu sử dụng PVP làm chất ổn định keo bạc nano

3.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ ion bạc đến các thông số đặc trưng của keo bạc nano/PVP

3.3.2. Ảnh hưởng khối lượng phân tử của PVP đến các thông số đặc trưng keo bạc nano

3.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ, loại chất bắt gốc tự đến các thông số đặc trưng của keo bạc nano/PVP

3.3.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ etanol đến đặc trưng của keo bạc nano/PVP
3.3.3.2. Khảo saùt ảnh hưởng của loaïi chaát baét goác töï do khaùc nhau (etanol, isopropanol) đến các thông số đặc trưng của keo bạc nano/PVP

3.3.4. Ảnh hưởng của suất liều bức xạ đến các thông số đặc trưng keo bạc nano/PVP

3.3.5. Độ ổn định theo thời gian của keo bạc nano/PVP

3.3.6. Thế điện động (ξ) và phổ XRD của bạc nano/PVP

3.4. Nghiên cứu so sánh ảnh hưởng của loại polyme (PVA và PVP) đến dtb và Dbh của keo bạc nano

3.5. Xác định hiệu suất chuyển hoá và các chất độc hại của quá trình chế tạo keo bạc nano /PVA, bạc nano /PVP

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BẠC NANO BẰNG PHƯƠNG PHÁP BỨC XẠ SỬ DỤNG CHITOSAN VÀ CHITOSAN TAN NƯỚC LÀM CHẤT ỔN ĐỊNH

4.1. Nghiên cứu chế tạo keo bạc nano sử dụng CTS làm chất ổn định

4.1.1. Phổ Uv-vis của dung dịch chitosan (CTS), CTS/Ag+ và keo bạc nano/CTS

4.1.2. Ảnh hưởng nồng độ ion bạc đến các thông số đặc trưng của keo bạc nano/CTS

4.1.3. Ảnh hưởng của chất bắt gốc tự do (etanol) đến các thông số đặc trưng của keo bạc nano/CTS. Ảnh hưởng của pH dung dịch trước chiếu xạ đến các thông số đặc trưng của keo bạc nano/CTS

4.1.4. Ảnh hưởng của nồng độ chitosan đến các thông số đặc trưng của keo bạc nano

4.1.5. Ảnh hưởng khối lượng phân tử (Mw) của chitosan đến các thông số đặc trưng của keo bạc nano

4.1.6. Ảnh hưởng độ đề axetyl (ĐĐA, %) của chitosan đến các thông số đặc trưng của keo bạc nano/CTS

4.1.7. Ảnh hưởng của suất liều bức xạ đến các thông số đặc trưng của keo bạc nano/CTS

4.1.8. Độ ổn định của keo bạc nano/CTS theo thời gian

4.1.9. Thế zeta và phổ XRD của keo bạc nano/CTS

4.2. Nghiên cứu chế tạo keo bạc nano sử dụng CTS tan trong nước làm chất ổn định

4.2.1. Ảnh hưởng nồng độ CTS tan nước đến các tính chất đặc trưng của keo bạc nano

4.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ ion bạc đến các đặc trưng của keo bạc nano/CTS tan trong nước

4.2.3. Độ ổn định của keo bạc nano/CTS tan trong nước theo thời gian lưu giữ

4.2.4. Phổ XRD của CTS tan trong nước, bạc nano/CTS tan trong nước và bạc khối

4.3. Xác định hiệu suất chuyển hóa, nồng độ nitrat và axetandehyt khi chế tạo bạc nano/CTS, CTS tan trong nước

5. CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA KEO BẠC NANO

5.1. Nghiên cứu độc tính của keo bạc nano (Phương pháp Behrens-Kaber)

5.2. Nghiên cứu hiệu quả ức chế vi khuẩn E.aureus của keo bạc nano/PVA

5.3. Nghiên cứu hiệu ứng kháng khuẩn và kháng nấm của bạc nano/CTS và bạc nano/PVP. Hiệu quả diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus. Hiệu lực kháng nấm Corticium salmonicolor

5.4. Khảo sát hiệu lực kháng nấm Piricularia ozyaza (đạo ôn) và Pseudomonas glumae. Tabei (lem lép hạt) trên lúa của bạc nano/CTS tan trong nước

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN LUẬN ÁN ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về keo bạc nano và ứng dụng trong y học nông nghiệp

Keo bạc nano là một trong những vật liệu nano được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là y học và nông nghiệp. Với kích thước nhỏ bé, keo bạc nano thể hiện nhiều tính chất vượt trội như khả năng kháng khuẩn, kháng nấm và tính an toàn cao. Nghiên cứu cho thấy, keo bạc nano có thể tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn và nấm gây bệnh, từ đó mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong điều trị và bảo vệ cây trồng.

1.1. Đặc điểm và tính chất của keo bạc nano

Keo bạc nano có kích thước hạt nhỏ, thường từ 1 đến 100 nm, giúp tăng diện tích bề mặt và khả năng tương tác với các vi sinh vật. Tính kháng khuẩn của keo bạc nano được chứng minh qua nhiều nghiên cứu, cho thấy hiệu quả diệt khuẩn cao hơn so với bạc ion thông thường.

1.2. Lịch sử nghiên cứu keo bạc nano

Nghiên cứu về keo bạc nano bắt đầu từ những năm 1980, nhưng chỉ thực sự bùng nổ trong thập kỷ qua. Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng keo bạc nano có thể được sản xuất bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp bức xạ gamma Co-60 đang được chú ý nhờ vào tính hiệu quả và độ an toàn.

II. Thách thức trong việc ứng dụng keo bạc nano trong y học

Mặc dù keo bạc nano có nhiều ưu điểm, nhưng việc ứng dụng chúng trong y học cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề về tính an toàn, khả năng tương tác với các loại thuốc khác và sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Vấn đề an toàn khi sử dụng keo bạc nano

Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo tính an toàn của keo bạc nano khi sử dụng trong y học. Nghiên cứu cần được thực hiện để đánh giá tác động lâu dài của keo bạc nano đối với sức khỏe con người.

2.2. Khả năng kháng thuốc của vi khuẩn

Sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc là một vấn đề nghiêm trọng trong y học hiện đại. Việc sử dụng keo bạc nano có thể giúp giảm thiểu tình trạng này, nhưng cần có các nghiên cứu sâu hơn để xác định hiệu quả thực sự của chúng.

III. Phương pháp tổng hợp keo bạc nano hiệu quả

Có nhiều phương pháp khác nhau để tổng hợp keo bạc nano, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và tính chất của keo bạc nano.

3.1. Phương pháp bức xạ gamma Co 60

Phương pháp bức xạ gamma Co-60 được đánh giá cao nhờ vào khả năng tạo ra keo bạc nano với kích thước đồng đều và độ tinh khiết cao. Nghiên cứu cho thấy, phương pháp này có thể sản xuất keo bạc nano ở nhiệt độ thường, giúp tiết kiệm năng lượng.

3.2. Phương pháp hóa học

Phương pháp hóa học là một trong những phương pháp phổ biến nhất để tổng hợp keo bạc nano. Tuy nhiên, phương pháp này thường yêu cầu các hóa chất độc hại, cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an toàn.

IV. Ứng dụng keo bạc nano trong y học

Keo bạc nano đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực y học, từ kháng khuẩn đến điều trị các bệnh nhiễm trùng. Nghiên cứu cho thấy, keo bạc nano có thể giúp tăng cường hiệu quả của các loại thuốc kháng sinh và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.

4.1. Kháng khuẩn và kháng nấm

Keo bạc nano có khả năng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn và nấm, từ đó được ứng dụng trong các sản phẩm y tế như băng gạc, thuốc mỡ và dung dịch sát khuẩn. Nghiên cứu cho thấy, keo bạc nano có thể tiêu diệt vi khuẩn S. aureus và E. coli hiệu quả.

4.2. Ứng dụng trong điều trị vết thương

Keo bạc nano được sử dụng trong điều trị vết thương nhờ vào khả năng kháng khuẩn và thúc đẩy quá trình lành vết thương. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng keo bạc nano có thể rút ngắn thời gian lành vết thương và giảm nguy cơ nhiễm trùng.

V. Ứng dụng keo bạc nano trong nông nghiệp

Trong nông nghiệp, keo bạc nano được sử dụng để bảo vệ cây trồng khỏi các loại bệnh do vi sinh vật gây ra. Nghiên cứu cho thấy, keo bạc nano có thể giúp tăng cường sức đề kháng của cây trồng và giảm thiểu thiệt hại do bệnh tật.

5.1. Tác động đến bệnh cây trồng

Keo bạc nano đã được chứng minh là có khả năng tiêu diệt nhiều loại nấm gây bệnh trên cây trồng, từ đó giúp bảo vệ mùa màng và tăng năng suất. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng keo bạc nano có thể giảm thiểu tình trạng bệnh đạo ôn trên lúa.

5.2. Tăng cường sức đề kháng cho cây trồng

Sử dụng keo bạc nano có thể giúp cây trồng tăng cường sức đề kháng tự nhiên, từ đó giảm thiểu sự phát triển của các loại vi sinh vật gây hại. Nghiên cứu cho thấy, cây trồng được xử lý bằng keo bạc nano có khả năng chống chịu tốt hơn với các điều kiện bất lợi.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của keo bạc nano

Keo bạc nano là một vật liệu tiềm năng với nhiều ứng dụng trong y học và nông nghiệp. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của chúng trong thực tế. Tương lai, keo bạc nano có thể trở thành một giải pháp quan trọng trong việc điều trị bệnh và bảo vệ cây trồng.

6.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá tác động lâu dài của keo bạc nano đối với sức khỏe con người và môi trường. Đồng thời, cần phát triển các phương pháp tổng hợp mới để cải thiện chất lượng và tính an toàn của keo bạc nano.

6.2. Tiềm năng ứng dụng trong tương lai

Với những ưu điểm vượt trội, keo bạc nano có thể được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ y học đến nông nghiệp. Tương lai, keo bạc nano có thể trở thành một phần không thể thiếu trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và bảo vệ cây trồng.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Bạc và vai trò của bạc Bạc là kim loại quý, cổ xưa nhất, được con người biết đến, khai thác và sử dụng. Bạc có ký hiệu Ag, số nguyên tử 47, nguyên tử khối 107,87 thuộc phân nhóm IB trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cấu hình electron [Kr]4d105s1, có số oxi hóa +1 và +2, phổ biến là trạng thái oxi hóa +1, bán kính nguyên tử 1,442 Ao, thế ion hóa thứ nhất 7,576 eV. Trong tự nhiên, bạc tồn tại hai dạng đồng vị bền Ag- 107 (52%) và Ag-109 (48%), có 29 đồng vị phóng xạ số nguyên tử khối từ 94-106, 108, 110-124 [77]. Bạc là kim loại sáng trắng, dễ dát mỏng, có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao, cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện (face-centrered cubic, fcc), tỷ trọng ~ 10g/cm3, nhiệt độ nóng chảy 9620C, nhiệt độ bay hơi 21620C, không tan trong nước, không bị tác dụng bởi oxi trong không khí, hoà tan trong axít HNO3 và H2SO4 đậm đặc [3, 19, 77].

Trong tự nhiên bạc thường có mặt trong hỗn hợp với vàng, chì và quặng đồng. Trong lớp vỏ trái đất, bạc kim loại chiếm khoảng 0,075ppm, trung bình trong nước biển khoảng 0,014µg/L, trong nước ngọt khoảng 0,13µg/L, trong động vật biển khoảng 3-10ppm, động vật trên cạn khoảng 6ppm, thực vật từ 3-10ppm. Đặc biệt, ngay trong cơ thể người, máu chứa khoảng < 2,7µg/L, xương 1,1ppm,. Các sản phẩm như đồng thau, hợp kim, chất hàn, tiền đúc, nhiều chất xúc tác, kính, hỗn hống răng, pin.

và các thiết bị điện đều chứa bạc nên nhu cầu về bạc kim loại là rất lớn [77, 85]. Ngoài ra, bạc còn có tính chất sát khuẩn, chống mùi hôi, được con người biết đến từ nhiều thế kỷ qua, nhưng cơ chế tác dụng chưa được hiểu biết đầy đủ [77, 91]. Từ lâu bạc đã được biết đến như một nguyên tố có tính năng kháng khuẩn, nó có khả năng hạn chế và tiêu diệt sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn. Bạc còn có khả năng phá hủy enzym vận chuyển chất dinh dưỡng của tế bào vi khuẩn, làm yếu 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com màng, thành tế bào và tế bào chất, làm rối loạn quá trình trao đổi chất, dẫn đến tiêu diệt vi khuẩn [19, 77, 80].

Từ thời Alexander Đại Đế (năm 356-323 trước công nguyên), con người đã biết sử dụng các dụng cụ bằng bạc để đựng thức ăn và đồ uống góp phần làm giảm nguy cơ ngộ độc. Thời La Mã cổ đại, người ta dùng bạc nitrat trong điều trị vết thương vết bỏng và cả u bướu ác tính. Trong sách thuật giả kim của Paracelsus có nói tác dụng của bạc như một chất làm lành [77]. Crede (1884), đã sử dụng dung dịch bạc nitrate nhỏ mắt cho trẻ sơ sinh để ngăn chặn sự nhiễm vi trùng lậu.

Vào những năm đầu của thế kỷ 20, kim loại bạc và dung dịch bạc nitrat cũng đã được dùng khá phổ biến trong các bệnh viện để chữa trị bỏng và sự nhiễm trùng da [90]. Cho đến nay, những đặc tính quý giá của bạc đã được con người khai thác sử dụng chế tạo nên các sản phẩm quen thuộc. Đặc biệt những thuộc tính của kim loại này được thể hiện tối đa khi chúng được chế tạo bằng công nghệ nano. Bạc nano có khả năng tiêu diệt đến 650 loài vi sinh vật gồm vi khuẩn, vi nấm kể cả virus [34, 78].

Hiện nay trên thị trường đã có nhiều sản phẩm chứa bạc nano với công dụng chính là tính sát khuẩn, điển hình như băng gạc y tế (Acticoat, Curas,.), nước rửa rau quả Microdyn, nước tẩy trùng bề mặt (ASAP), nước khử mùi hôi cơ thể (Shiseido), quần áo chống khuẩn tự làm sạch, bình sữa kháng khuẩn của hãng Mummy (Hàn quốc) và thậm chí bạc còn có mặt trong các mặt hàng điện máy gia dụng như tủ lạnh, máy giặt sát khuẩn của Samsung, Daewoo [23, 54, 59, 67].2 Các kết quả nghiên cứu vật liệu bạc nano trong và ngoài nước Các vật liệu kim loại nano có nhiều tính chất mới lạ so với các kim loại khối. Ví dụ: đồng kim loại trở nên trong suốt, vàng và platin thể hiện hoạt tính xúc tác mạnh, bạc tăng khả năng sát khuẩn. Vật liệu nano có tính chất đặc biệt là do kích thước của nó đạt tới kích thước tới hạn của vật liệu [18]. Kim loại nano đã được nghiên cứu ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, ví dụ như : vàng và platin nano được sử dụng trong việc xúc tác hiệu năng cao oxi hóa khí CO 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ở nhiệt độ thấp và oxi hóa chọn lọc hydrocacbon [24, 25, 44, 69, 71], chuẩn đoán và điều trị ung thư [77, 89].

Ngoài ra vàng nano cũng được sử dụng trong việc xác định pháp y dấu vân tay, cảm biến và xác định hàm lượng glucoza, khí CO, kim loại nặng, chế tạo mỹ phẩm và vi mạch trong các thiết bị điện tử [43, 83]…. Bạc nano được dùng làm chất sát khuẩn, tiêu diệt nấm bệnh, chất xúc tác cho phản ứng hóa học, vi mạch điện tử [19, 78, 86]…Việc sử dụng vật liệu của công nghệ nano trong lĩnh vực điện tử trong thời gian vừa qua đã làm cho các thiết bị điện tử ngày càng nhỏ, gọn, thông minh và siêu mạnh. Khi kết hợp vật liệu nano với các vật liệu bán dẫn nano, polyme nano, compozit nano… thì khả năng tạo ra những sản phẩm mới lạ có tính chất độc đáo là vô hạn [1, 18]. Theo nhận định của nhiều chuyên gia, công nghệ nano sẽ tạo nên một cuộc cách mạng đột phá trong nhiều ngành khoa học và đời sống, sẽ tạo ra tiền đề cho một “thế giới nhỏ hơn và thông minh hơn” [18].

+ Tình hình nghiên cứu trong nước: Cho đến nay rất ít các công trình nghiên cứu về kim loại nano được công bố trên các tạp chí khoa học trong nước. Đề tài nghiên cứu về vàng và platin nano để xúc tác chuyển hóa CO thành CO2 được tác giả Nguyễn Thiết Dũng Viện Khoa học Vật liệu ứng dụng – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đang thực hiện (2009- 2010). Về bạc, nhóm tác giả Nguyễn Đức Nghĩa, Hoàng Mai Hà [60] công bố trên Tạp chí hóa học (2001) đã chế tạo được bạc nano bằng phương pháp khử ion bạc sử dụng tác nhân oleate trong polyme ổn định, thu được các hạt bạc có kích thước từ 4-7nm. Tác giả Huỳnh Thị Hà và cộng sự (2006) đã nghiên cứu chế tạo vật liệu polyuertan phủ bạc nano sử dụng natri xitrat làm chất khử và chất ổn định là polymetylmetacrylat ứng dụng làm băng gạc trong điều trị các vết thương, vết loét khó lành [46].

Hiện nay các phương pháp nghiên cứu điều chế bạc nano được thực hiện ở trong nước vẫn chủ yếu là dùng phản ứng khử hóa học và nhiều nhóm vẫn đang trong giai đoạn thực hiện. Ví dụ : Phòng công nghệ nano trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh đang nghiên cứu tạo và ghép bạc nano lên polyureatan làm vật liệu lọc nước kháng khuẩn. Tác giả Trần Thị Ý Nhi-Viện hóa 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com học-Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đang thực hiện đề tài nghiên cứu chế tạo vật liệu bạc nano chitosan (2009-2010). Cũng bằng phương pháp khử hóa học, mới đây tác giả Nguyễn Đức Thọ và cộng sự [6] đã công bố tổng hợp được vật liệu bạc nano composite trên chất mang silica sử dụng chất khử natri salixilat, thu được các hạt bạc có kích thước 21-28nm với hàm lượng bạc là 5,48% trong vật liệu.

Phương pháp chiếu xạ chế tạo bạc nano hầu như ngoài công trình chúng tôi đã công bố [1] đều chưa có tài liệu nào trong nước đề cập đến. + Tình hình nghiên cứu ngoài nước : Phương pháp chế tạo hạt kim loại nano nói chung và chế tạo bạc nano nói riêng đã được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu. Phương pháp thường được sử dụng chủ yếu là : điện hóa, khử hóa học, khử nhiệt, sinh học, khử do bức xạ ion hóa … Nguyên tắc chung là khử các ion kim loại trong dung dịch thành nguyên tử kim loại, sau đó các nguyên tử liên kết với nhau thành tập hợp rồi phát triển kích thước thành các hạt nano. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, các tính chất của hệ keo bạc nano, cơ chế ổn định hạt bằng polyme cũng đã được một số tác giả nghiên cứu [30, 37, 38, 47, 57, 65].

Sau đây là tổng hợp các kết quả nghiên cứu chế tạo vật liệu bạc nano, trong đó đề cập kỹ đến phương pháp khử bức xạ bởi các công trình đã được công bố trên thế giới.1 Các phương pháp chế tạo bạc nano Các vật liệu kim loại nano như vàng (Au), Platin (Pt), đồng (Cu), bạc (Ag) dưới dạng bột hay dung dịch keo được chế tạo chủ yếu bằng các phương pháp sau: 1.1 Phương pháp bay hơi vật lý Bay hơi vật lý là phương pháp từ trên xuống, đó là một công cụ góp phần cho sự phát triển công nghệ nano. Bay hơi vật lý bao gồm kỹ thuật ngưng tụ khí trơ, đồng ngưng tụ và ngưng tụ dòng hơi phun trên bia rắn. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Kỹ thuật ngưng tụ khí trơ: cho hoá hơi sợi dây bạc tinh khiết ở nhiệt độ cao trong điều kiện chân không, sau đó dòng hơi bạc nguyên tử quá bão hòa được ngưng tụ và phát triển thành hạt bạc khi tiếp xúc với khí heli được làm lạnh bởi nitơ lỏng. Kỹ thuật đồng ngưng tụ: tương tự như ngưng tụ khí trơ nhưng quá trình phát triển hạt xảy ra trên lớp băng dung môi thích hợp (thường là izopropanol).

Kỹ thuật ngưng tụ khí trơ và đồng ngưng tụ được thực hiện ở nhiệt độ cao (> 2.0000C), sản phẩm có độ tinh khiết cao, kích thước hạt bạc nano trung bình 75nm (phương pháp ngưng tụ khí trơ), 15nm (phương pháp đồng ngưng tụ) [22]. Ngoài ra, lớp mỏng hạt bạc nano có kích thước trung bình từ 15-50nm lắng đọng trên nền thạch anh hay thuỷ tinh được làm lạnh sâu gọi là kỹ thuật ngưng tụ trên bia rắn ở nhiệt độ và áp suất cao cũng được tạo ra [84].2 Phương pháp ăn mòn Laze Đây cũng là phương pháp từ trên xuống. Vật liệu ban đầu là một tấm bạc được đặt trong một dung dịch có chứa một lớp chất hoạt hóa bề mặt. Một chùm laze dạng xung có bước sóng 532 nm, độ rộng xung 10 ns, tần số 10 Hz, năng lượng mỗi xung là 90 mJ, đường kính vùng kim loại bị tác dụng là 1-3 mm.

Dưới tác dụng của chùm laze, các hạt nano có kích thước khoảng 10 nm được hình thành và được bao phủ bởi chất hoạt hóa bề mặt CnH2n+1SO3Na (với n = 8; 10; 12; 14) có nồng độ từ 0,001- 0,1M [84].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ