Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, ngành dệt may Việt Nam đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới mô hình quản trị. Công ty Cổ phần Dệt may 29-3 (HACHIBA) là một trong những đơn vị sản xuất kinh doanh tiêu biểu với lịch sử hình thành hơn 40 năm, sở hữu vốn điều lệ đạt 51,992 tỷ đồng, quy mô nhà xưởng rộng trên 60.000 m² và thu hút hơn 4.000 cán bộ công nhân viên. Cùng với sự mở rộng quy mô sản xuất qua các dự án như Xí nghiệp may Duy Trung 1 gồm 12 chuyền may và chuẩn bị nguồn lực xây dựng Duy Trung 2 với quy mô trên 30 chuyền, nhu cầu kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả vận hành từng bộ phận trở nên cấp thiết.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn bắt nguồn từ thực trạng phân cấp quản lý tại doanh nghiệp: dù đã có sự phân quyền hành chính nhưng công ty vẫn chưa hình thành một hệ thống kế toán trách nhiệm bài bản. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát, nhận diện thực trạng tổ chức công tác kế toán phục vụ kiểm soát trách nhiệm, từ đó thiết kế hệ thống kế toán trách nhiệm toàn diện thích ứng với đặc thù sản xuất dệt - may - hoàn tất. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ các phòng ban, xí nghiệp trực thuộc tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, với chuỗi dữ liệu tập trung giai đoạn 2016-2018 và định hướng năm 2019. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ số đo lường hiệu năng cốt lõi giúp ban lãnh đạo tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao tỷ suất lợi nhuận và hạn chế bất cân xứng thông tin trong điều hành doanh nghiệp quy mô lớn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết đại diện (Agency Theory) do Jensen và Meckling khởi xướng năm 1976 kết hợp cùng các phát triển của Healy và Palepu năm 2001 làm nền tảng cốt lõi. Lý thuyết này luận giải mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu (cổ đông) và người điều hành (ban tổng giám đốc, trưởng bộ phận), qua đó khẳng định kế toán trách nhiệm là công cụ giám sát hữu hiệu nhằm kiểm soát chi phí đại diện và đánh giá thành quả lao động minh bạch. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory) để bảo đảm mô hình tổ chức kế toán tương thích hoàn toàn với quy mô, công nghệ sản xuất và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp dệt may.

Khung lý thuyết của đề tài gắn kết 4 mô hình trung tâm trách nhiệm theo quan điểm của Garrison (2008) và Atkinson (2001), bao gồm: trung tâm chi phí (chi phí tiêu chuẩn và chi phí linh hoạt), trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư. Hệ thống khái niệm chủ đạo được chuẩn hóa gồm: số dư đảm phí (contribution margin), giá chuyển giao nội bộ (transfer pricing), và hệ chỉ tiêu đo lường hiệu quả vốn đầu tư đa chiều như tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI), lãi thặng dư (RI), giá trị kinh tế tăng thêm (EVA), cùng tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng (ROCE).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) kết hợp phân tích định tính và định lượng chuyên sâu. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 15 cán bộ quản lý chủ chốt, bao gồm Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc các xí nghiệp dệt, may và Trưởng các phòng ban chức năng. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì nhóm đối tượng này nắm giữ toàn bộ quyền hạn ra quyết định, trực tiếp vận hành công tác lập dự toán và quản lý chi phí phát sinh.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất - tiêu thụ tháng 12 năm 2018, định mức kinh tế kỹ thuật và hệ thống chứng từ kế toán của công ty trong giai đoạn 2016-2018. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua phỏng vấn sâu bán cấu trúc. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh, phân tích chênh lệch chi phí (biến động lượng, biến động giá) và mô hình Dupont là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ giữa phân cấp quản lý và hiệu quả tài chính thực tế, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho việc thiết kế mô hình kế toán quản trị nội bộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt may 29-3 cho thấy công tác kế toán phục vụ đánh giá trách nhiệm còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn:

Thứ nhất, cơ cấu quản lý đã phân cấp nhưng chưa phân định rõ ranh giới các trung tâm trách nhiệm. Mặc dù doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng hơn 70% tổng sản lượng và công ty sở hữu các đơn vị thành viên độc lập về mặt địa lý, toàn bộ hoạt động hạch toán vẫn mang tính tập trung, chưa giao quyền kiểm soát tài chính cụ thể cho từng cấp cơ sở.

Thứ hai, công tác phân loại chi phí chưa đáp ứng yêu cầu của kế toán quản trị. Toàn bộ 100% chi phí sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi nhận hơn 56 tỷ đồng trong các kỳ báo cáo) được hạch toán theo yếu tố chi phí truyền thống mà không bóc tách thành biến phí và định phí, khiến việc xác định điểm hòa vốn và số dư đảm phí cho từng dòng sản phẩm như áo jacket hay khăn bông bị hạn chế.

Thứ ba, hệ thống dự toán ngân sách còn mang tính tĩnh tại, với mức độ sai lệch chi phí thực tế so với kế hoạch tại các xí nghiệp may dao động từ 5% đến 12% mỗi quý. Do thiếu dự toán linh hoạt, ban quản lý không thể đánh giá chính xác nguyên nhân vượt định mức là do biến động sản lượng hay do lãng phí nguồn lực.

Thứ tư, công ty hoàn toàn chưa xây dựng cơ chế định giá chuyển giao nội bộ giữa Xí nghiệp Dệt và Xí nghiệp May, dẫn đến tình trạng các sản phẩm trung gian được điều chuyển theo giá thành sản xuất thực tế, triệt tiêu động lực tiết kiệm chi phí của các bộ phận cung ứng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tại doanh nghiệp phản ánh sự thiếu hụt nghiêm trọng các báo cáo trách nhiệm dạng số dư đảm phí. Để lượng hóa rõ nét, dữ liệu kế toán cần được trình bày qua biểu đồ phân tích biến động chi phí hai nhân tố (lượng và giá) thay vì các bảng cân đối phát sinh thông thường. Việc thiếu phân tách biến phí - định phí khiến chỉ số ROI tại các xí nghiệp trực thuộc bị sai lệch, không phản ánh đúng trách nhiệm cá nhân của nhà quản trị cấp trung.

So sánh với các nghiên cứu của Phạm Văn Dược (2010) và Diệp Thị Trúc Xuyên (2016), phát hiện tại Công ty 29-3 khẳng định tính quy luật: các doanh nghiệp dệt may quy mô trên 4.000 lao động nếu không áp dụng hệ thống kế toán trách nhiệm sẽ đối mặt với rủi ro gia tăng chi phí đại diện và giảm hiệu quả sử dụng vốn. Việc thiếu cơ chế thưởng phạt gắn với chỉ tiêu kiểm soát được đã làm giảm khoảng 8% đến 15% hiệu suất vận hành tiềm năng của các chuyền may.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Dệt may 29-3, bốn nhóm giải pháp mang tính chiến lược được đề xuất:

Thứ nhất, tái cấu trúc và phân định rõ 4 trung tâm trách nhiệm trong toàn công ty:

  • Trung tâm chi phí: Thiết lập tại các xí nghiệp dệt, may, nhuộm, wash và các phòng ban gián tiếp, với mục tiêu kiểm soát định mức hao phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp, cắt giảm tỷ lệ lãng phí từ 7% đến 10%.
  • Trung tâm doanh thu: Giao cho Phòng Kế hoạch - Thị trường và hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm, chịu trách nhiệm về sản lượng tiêu thụ và giá bán bình quân.
  • Trung tâm lợi nhuận: Gắn với các xí nghiệp may độc lập như Xí nghiệp May Duy Trung.
  • Trung tâm đầu tư: Đặt tại Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc, đo lường bằng các chỉ số ROI, RI và EVA.

Thứ hai, hoàn thiện công tác phân loại chi phí và lập dự toán ngân sách linh hoạt: Phòng Kế toán cần tách biệt toàn bộ chi phí thành biến phí và định phí, áp dụng phương pháp cực trị hoặc bình phương bé nhất. Định kỳ hàng quý, tiến hành lập dự toán linh hoạt tương ứng với các mức công suất 80%, 100% và 120% để nâng cao độ chính xác kiểm soát chi phí lên trên 95%.

Thứ ba, ban hành cơ chế định giá chuyển giao nội bộ khoa học: Đối với các sản phẩm khăn bông và vải dệt chuyển giao sang xí nghiệp may, áp dụng phương pháp định giá theo chi phí định mức cộng tỷ lệ sinh lời hợp lý hoặc theo giá thị trường trừ chi phí bán hàng, thực hiện ngay từ đầu năm tài chính 2019-2020.

Thứ tư, chuẩn hóa hệ thống mã hóa tài khoản và báo cáo trách nhiệm đa cấp: Thiết kế lại bộ mã tài khoản chi tiết 3 cấp trên phần mềm kế toán, tự động kết xuất báo cáo thành quả dạng số dư đảm phí hàng tháng cho từng tổ trưởng sản xuất, giám đốc xí nghiệp và trưởng phòng chức năng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị các doanh nghiệp dệt may: Cung cấp khung tư duy chiến lược trong việc phân cấp quản lý, kiểm soát dòng vốn điều lệ và tối ưu hóa hệ thống chi phí vận hành cho các nhà máy quy mô trên 3.000 công nhân.

Thứ hai, Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán quản trị: Luận văn là cẩm nang hướng dẫn chi tiết phương pháp xây dựng bộ mã tài khoản, biểu mẫu báo cáo trách nhiệm và công thức xác lập giá chuyển giao nội bộ chuẩn xác.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế - Kế toán: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm điển hình về việc ứng dụng Lý thuyết đại diện và Lý thuyết dự phòng vào môi trường doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Thứ tư, Các chuyên gia tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế để thiết lập hệ thống đo lường hiệu năng tài chính (KPIs tài chính) gắn liền với chính sách đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán trách nhiệm khác gì so với kế toán tài chính truyền thống tại doanh nghiệp dệt may? Kế toán tài chính phục vụ đối tượng bên ngoài qua các báo cáo tổng hợp tuân thủ chuẩn mực chung, trong khi kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin nội bộ chi tiết theo từng cấp quản lý. Tại doanh nghiệp dệt may với hơn 4.000 lao động, hệ thống này giúp kiểm soát chính xác chi phí nhân công và nguyên vật liệu phát sinh ở từng tổ may.

Tại sao doanh nghiệp cần phân biệt chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được? Việc phân loại này bảo đảm tính công bằng trong đánh giá hiệu quả lao động của các nhà quản trị. Chẳng hạn, giám đốc xí nghiệp may chỉ chịu trách nhiệm về định mức sử dụng vải (chi phí kiểm soát được) chứ không phải chịu trách nhiệm về biến động giá điện sản xuất toàn công ty (chi phí không kiểm soát được).

Giá chuyển giao nội bộ đóng vai trò gì giữa các xí nghiệp dệt và xí nghiệp may? Giá chuyển giao nội bộ giúp xác định chính xác doanh thu và chi phí của từng đơn vị thành viên khi trao đổi bán thành phẩm. Nhờ đó, xí nghiệp dệt có động lực hạ giá thành sản xuất để ghi nhận lợi nhuận, còn xí nghiệp may tính đúng được giá vốn hàng bán đầu vào.

Chỉ số ROI và EVA có ưu thế gì trong đánh giá trung tâm đầu tư? Các chỉ số này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu thay vì chỉ nhìn vào số tuyệt đối của lợi nhuận. Khi công ty mở rộng đầu tư hơn 12 chuyền may tại Duy Trung, chỉ số EVA giúp đo lường chính xác phần giá trị thặng dư tạo ra sau khi trừ đi toàn bộ chi phí sử dụng vốn bình quân.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những điều kiện gì để triển khai kế toán trách nhiệm? Doanh nghiệp cần hoàn thiện cơ cấu phân cấp quản lý minh bạch, đào tạo đội ngũ nhân sự kế toán nắm vững nghiệp vụ kế toán quản trị, chuẩn hóa hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và nâng cấp phần mềm kế toán có khả năng phân loại chi phí theo bộ mã trung tâm trách nhiệm.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán trách nhiệm tại một trong những doanh nghiệp dệt may hàng đầu miền Trung:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết kế toán trách nhiệm gắn liền với Lý thuyết đại diện và các mô hình quản trị chi phí hiện đại.
  • Nhận diện chính xác 4 hạn chế cốt lõi trong hệ thống kế toán quản trị hiện hành tại Công ty Cổ phần Dệt may 29-3.
  • Xây dựng mô hình 4 trung tâm trách nhiệm cụ thể, phân định rõ quyền hạn và nghĩa vụ tài chính cho từng cấp bậc quản lý.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm: phân loại chi phí, dự toán linh hoạt, định giá chuyển giao nội bộ và thiết kế bộ mã tài khoản đa tầng.
  • Thiết lập lộ trình ứng dụng khả thi giai đoạn 2019-2021 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sinh lời cho doanh nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp tổ chức kế toán trách nhiệm có tính ứng dụng cao, giúp ban lãnh đạo kiểm soát dòng tiền và chi phí sản xuất chặt chẽ. Doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai áp dụng đồng bộ các giải pháp trên phần mềm quản trị để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động ngay trong niên độ tài chính tiếp theo. Hãy áp dụng ngay mô hình kế toán trách nhiệm để tạo bước đột phá trong năng lực quản trị doanh nghiệp sản xuất của bạn.