Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Vi Thị Trang (Lớp K61-KTO, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Hương vào tháng 05 năm 2020.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong mọi hình thái kinh tế - xã hội, người lao động là nhân tố trung tâm của quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương vừa đóng vai trò là khoản thù lao bù đắp hao phí sức lao động, vừa là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Đối với người sử dụng lao động, tiền lương là yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh; tiền lương được chi trả thỏa đáng sẽ trở thành đòn bẩy kinh tế kích thích năng suất lao động và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam – một doanh nghiệp chuyên sản xuất, thiết kế cửa nhựa uPVC và vách kính bọc tấm lớn phục vụ các công trình cao tầng, nhà ga, sân bay – chi phí nhân công chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy hạch toán tiền lương, áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn đúng pháp luật có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam, xác định các thuận lợi và khó khăn trong thực tế vận hành; từ đó củng cố cơ sở lý luận, liên hệ thực tiễn và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Gattner Việt Nam.
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, nhận diện những thuận lợi và khó khăn tại công ty.
    4. Rút ra nhận xét và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam, bao gồm: mức lương, hình thức và phương thức trả lương cho người lao động; quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính lương; hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán các khoản phải trả người lao động cùng các khoản trích theo lương.

Phạm vi nghiên cứu được tiếp cận trên hai phương diện:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam, có địa chỉ trụ sở tại Cụm công nghiệp Thanh Oai, xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu số liệu hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong tháng 12 năm 2019; đồng thời phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp qua 3 năm (2017 – 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống quy định pháp luật kế toán, lao động hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất tiền lương, quỹ lương: Tiền lương được nhìn nhận dưới hai giác độ: chi phí sản xuất của người sử dụng lao động và thu nhập tái sản xuất sức lao động của người lao động. Quỹ tiền lương doanh nghiệp bao gồm lương theo thời gian, lương theo sản phẩm, lương khoán, lương ngừng việc do nguyên nhân khách quan, phụ cấp làm thêm giờ/làm đêm và tiền thưởng thường xuyên. Về phương diện hạch toán, tiền lương được phân định thành tiền lương chính (trả trong thời gian làm việc thực tế) và tiền lương phụ (trả trong thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, ngừng việc theo chế độ). Khóa luận cũng phân biệt giữa tiền lương danh nghĩa (số tiền nhận được) và tiền lương thực tế (khối lượng tư liệu sinh hoạt mua được).
  • Quy định về các khoản trích theo lương: Căn cứ Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn, tổng tỷ lệ trích nộp theo lương tại thời điểm nghiên cứu là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, được phân bổ như sau:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tỷ lệ 25,5% (Doanh nghiệp chịu 17,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; Người lao động chịu 8% trừ trực tiếp vào thu nhập).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ 4,5% (Doanh nghiệp chịu 3% tính vào chi phí; Người lao động chịu 1,5% trừ vào lương).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tỷ lệ 2% (Doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí; Người lao động đóng 1% trừ vào lương).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tỷ lệ 2% do người sử dụng lao động chịu toàn bộ và tính vào chi phí quản lý kinh doanh.
    • Tổng hợp nghĩa vụ trích nộp: Doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 23,5%; trừ vào lương của người lao động 10,5%.
  • Chế độ kế toán và tài khoản sử dụng: Áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các tài khoản chủ yếu gồm:
    • Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (bên Nợ ghi các khoản tiền lương, thưởng, bảo hiểm đã chi trả hoặc khấu trừ; bên Có ghi các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả; số dư Có phản ánh số còn phải trả cuối kỳ).
    • Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (gồm các tài khoản cấp hai: TK 3381, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386, TK 3387, TK 3388).
    • Các tài khoản chi phí đối ứng: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 241 (XDCB dở dang), TK 335 (Chi phí phải trả trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất), TK 353 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành về tiền lương và kế toán tiền lương.
  2. Phương pháp quan sát, trao đổi: Trực tiếp quan sát các khâu xử lý công việc và trao đổi, phỏng vấn các nhân viên kế toán tại phòng Tài chính kế toán và cán bộ phòng Tổ chức hành chính của công ty.
  3. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép hàng ngày: Thu thập số liệu thực tế tại đơn vị như bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, bảng thanh toán lương tháng 12/2019, Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338, Sổ Nhật ký chung và các chứng từ gốc liên quan.
  4. Phương pháp thống kê, miêu tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận và quy trình luân chuyển chứng từ.
  5. Phương pháp phân tích, so sánh: Xử lý số liệu tài chính, cơ cấu lao động, đánh giá tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017 – 2019).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về lao động, tiền lương và công tác hạch toán trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái quát các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (theo tháng, ngày, giờ với hai cách xác định công chuẩn hoặc chia cố định 26 ngày), trả lương theo sản phẩm trực tiếp, trả lương khoán, và trả lương/thưởng theo doanh số bán hàng. Tác giả nêu rõ nguyên tắc trả lương trực tiếp, đúng kỳ hạn; trường hợp đặc biệt chậm trả không quá 1 tháng và phải đền bù lãi suất chậm trả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương: Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL), Phiếu làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL), Hợp đồng lao động (Mẫu số 08-LĐTL), Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL), cùng các chứng từ thu chi, tạm ứng liên quan.
  • Trình tự luân chuyển chứng từ và sơ đồ kế toán: Hệ thống hóa sơ đồ định khoản tổng hợp các nghiệp vụ tính lương phải trả, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TK 3335), trích trước lương nghỉ phép (TK 335) và thanh toán lương qua tiền mặt (TK 111) hoặc chuyển khoản (TK 112).
  • Khái quát 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính và Nhật ký - Chứng từ.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Gattner Việt Nam

Chương 2 phân tích lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và hiệu quả kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành: Công ty GATTNER thành lập năm 1993 tại CHLB Đức. Công ty TNHH Gattner Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, được UBND TP. Hà Nội cấp Giấy phép đầu tư số 011022000833 ngày 05/05/2010. Doanh nghiệp vận hành nhà máy sản xuất cửa nhựa uPVC và vách kính tại Cụm công nghiệp Thanh Oai với hai dây chuyền tự động hóa chuyển giao từ Đức: dây chuyền kính hộp hút chân không của hãng LIESEC và dây chuyền sản xuất cửa nhựa của hãng Fa.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Ban Giám đốc (Giám đốc: ông Vũ Đức Khởi) điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng (Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật) và 2 bộ phận trực thuộc (Bộ phận Sản xuất, Bộ phận Kho).
  • Đặc điểm lao động: Tính đến ngày 31/12/2019, tổng số lao động của công ty là 44 người.
Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo bộ phận Ban Giám đốc 2 4,55
Kinh doanh 9 20,45
Kế toán 5 11,36
Thiết kế 3 6,82
Hành chính 4 9,09
Lái xe 1 2,27
Công nhân phân xưởng 20 45,45
Theo trình độ Đại học, cao đẳng 14 31,82
Trung cấp 11 25,00
Lao động phổ thông 19 43,18
Theo giới tính Nam 34 77,27
Nữ 10 22,73
Theo tính chất Lao động gián tiếp 14 31,82
Lao động trực tiếp 30 68,18
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình tại ngày 31/12/2019 là 25.715 triệu đồng (trong văn bản ghi 25.715 đồng), tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 81,64%. Trong đó, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52,17% nguyên giá (giá trị còn lại đạt 78,86%); nhà cửa vật kiến trúc chiếm 25,73% (giá trị còn lại đạt 88,33%); phương tiện vận tải chiếm 15,46% (giá trị còn lại đạt 78,83%); thiết bị quản lý chiếm 4,48% và tài sản cố định khác chiếm 2,16%.
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tốc độ PT bình quân (%)
Tổng tài sản 48.700 50.800 55.700 107,76
- Tài sản ngắn hạn 28.500 30.100 34.640 109,98
- Tài sản dài hạn 19.300 20.700 21.060 104,38
Tổng nguồn vốn 48.700 50.800 55.700 107,76
- Nợ phải trả 18.588 19.400 20.000 103,68
- Vốn chủ sở hữu 29.212 31.400 35.700 110,00
Doanh thu thuần 47.986 48.822 49.300 102,09
Lợi nhuận trước thuế 2.100 2.400 2.920 117,91

Số liệu cho thấy quy mô kinh doanh của công ty tăng trưởng liên tục: vốn chủ sở hữu tăng bình quân 10%/năm, khả năng tự chủ tài chính được nâng cao. Doanh thu thuần tăng trưởng bình quân 2,09%/năm và lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 17,91%/năm (năm 2018 tăng 14,29%, năm 2019 tăng 21,65%).

Chương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam

Chương 3 đi sâu mô tả thực tế tổ chức kế toán và cơ chế tiền lương tại công ty:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung tại phòng Tài chính kế toán với 5 nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán NVL, CCDC, tiền lương, TSCĐ; Kế toán thanh toán; Kế toán chi phí và tính giá thành kiêm bán hàng; Thủ quỹ kiêm thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp đích danh; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo tháng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền sử dụng gồm VNĐ, USD, EUR.
  • Cơ chế tính và trả lương:
    • Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ cán bộ công nhân viên (cả khối trực tiếp và gián tiếp).
    • Công thức tính lương tháng: Lương tháng = [(Lương cơ bản + Phụ cấp) / 26] * Số ngày làm việc thực tế.
    • Quy định làm thêm giờ: Người lao động làm thêm ngày thường được hưởng 150% đơn giá lương. Công thức: Lương làm thêm giờ = (Lương cơ bản / 208 giờ) * 150% * Số giờ làm thêm (trong đó tháng tính chuẩn 26 ngày công * 8 giờ/ngày = 208 giờ). Làm thêm vào ngày Chủ nhật tính bằng 200% (lương 1 ngày công * 2).
    • Chính sách khen thưởng: Thưởng hoàn thành tiến độ và bảo đảm chất lượng từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người tùy mức độ.
    • Kỳ hạn thanh toán: Chi trả 2 kỳ/tháng (Kỳ 1 tạm ứng vào ngày 15; Kỳ 2 thanh toán toàn bộ phần còn lại vào ngày cuối cùng của tháng).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Hàng ngày, tổ trưởng các bộ phận theo dõi chấm công. Cuối tháng, bảng chấm công chuyển về phòng Kế toán để tổng hợp ngày công thực tế, lập Bảng tính lương và Bảng thanh toán lương trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt trước khi xuất quỹ chi trả.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh hệ thống dữ liệu thực tế và đưa ra các đóng góp cụ thể:

  • Kết quả đạt được qua số liệu minh chứng:
    • Khảo sát và phản ánh đầy đủ cơ cấu tổ chức gồm 44 lao động với tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 68,18% (30 người) và trình độ phổ thông chiếm 43,18%, phù hợp với đặc thù sản xuất cửa nhựa và gia công kính hộp.
    • Ghi nhận thực trạng tài chính tăng trưởng ổn định trong 3 năm (2017 – 2019): Tổng tài sản tăng từ 48.700 lên 55.700 triệu đồng (tăng bình quân 7,76%/năm); Doanh thu thuần đạt 49.300 triệu đồng năm 2019; Lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 2.920 triệu đồng (tăng 21,65% so với năm 2018).
    • Phân tích chi tiết quy trình tính lương, chứng từ luân chuyển và định khoản thực tế phát sinh trong tháng 12/2019 qua hệ thống tài khoản TK 334 và TK 338, phản ánh đúng chế độ trích nộp bảo hiểm tỷ lệ 34% (23,5% vào chi phí DN, 10,5% trừ lương NLĐ).
  • Đóng góp của đề tài:
    • Hệ thống hóa lý luận kế toán tiền lương và gắn kết với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ CHLB Đức.
    • Chỉ rõ tính phù hợp và hạn chế của hình thức trả lương thời gian áp dụng đồng nhất cho cả lao động văn phòng và công nhân sản xuất trực tiếp tại phân xưởng.
    • Cung cấp hồ sơ chứng từ, bảng biểu thực tế từ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương đến Sổ Cái TK 334, TK 338 và Sổ Nhật ký chung, làm căn cứ thực tiễn cho việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi khảo sát số liệu kế toán chuyên sâu bị giới hạn trong 01 tháng (tháng 12 năm 2019), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ biến động quỹ lương qua các quý khác nhau trong năm.
    • Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Gattner Việt Nam, mang tính chất nghiên cứu tình huống điển hình, chưa có sự đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất cửa nhựa và kính xây dựng tại Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng thời gian thu thập dữ liệu kế toán chi tiết trong cả niên độ kế toán (12 tháng) để đánh giá đầy đủ tính biến động mùa vụ của chi phí nhân công và quỹ tiền lương.
    • Nghiên cứu áp dụng kết hợp hình thức trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán đối với khối công nhân trực tiếp sản xuất nhằm tăng tính khuyến khích vật chất so với hình thức trả lương theo thời gian hiện hành.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực khi thực hiện chuyên đề, đồ án tốt nghiệp về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp FDI tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ lao động tiền lương (từ Bảng chấm công, Phiếu làm thêm giờ đến Bảng thanh toán lương).
  • Tham khảo phương pháp tính tiền lương làm thêm giờ theo công thức giờ chuẩn (208 giờ/tháng) và quy trình hạch toán tài khoản 334, tài khoản 338 theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC trên sổ Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Gattner Việt Nam áp dụng hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng thống nhất hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, bao gồm cả khối lao động gián tiếp (quản lý, văn phòng) và khối lao động trực tiếp (công nhân phân xưởng sản xuất). Tiền lương tháng được tính theo công thức: Lấy tổng lương cơ bản và phụ cấp chia cho 26 ngày công chuẩn, sau đó nhân với số ngày làm việc thực tế trong tháng.

2. Tiền lương làm thêm giờ tại công ty được xác định theo nguyên tắc và công thức nào?
Tiền lương làm thêm giờ ngày thường được tính bằng 150% đơn giá lương ngày bình thường, căn cứ trên quy chuẩn 26 ngày công/tháng và 8 giờ/ngày (tổng 208 giờ/tháng): Lương làm thêm giờ = (Lương cơ bản / 208) * 150% * Số giờ làm thêm. Nếu làm thêm vào ngày Chủ nhật, mức lương được tính gấp đôi (bằng lương 1 ngày công nhân hệ số 2).

3. Cơ chế tạm ứng và kỳ hạn chi trả lương hàng tháng tại công ty được tổ chức ra sao?
Công ty chi trả lương làm 2 kỳ trong tháng: Kỳ 1 thực hiện tạm ứng lương vào ngày 15 hàng tháng (nhân viên có thể tạm ứng hoặc không bắt buộc); Kỳ 2 thực hiện thanh toán toàn bộ số tiền lương thực lĩnh còn lại cho người lao động vào ngày cuối cùng của tháng.

4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích là 34% trên lương đóng bảo hiểm. Trong đó, công ty trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 23,5% (gồm BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2%); người lao động trích nộp 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương (gồm BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%).

5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Gattner Việt Nam gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng Tài chính kế toán với tổng số 5 nhân sự, bao gồm: 1 Kế toán trưởng; 1 Kế toán NVL, CCDC, tiền lương, TSCĐ; 1 Kế toán thanh toán; 1 Kế toán chi phí và tính giá thành kiêm bán hàng; và 1 Thủ quỹ kiêm thủ kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vi Thị Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Gattner Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kế toán tháng 12 năm 2019 và số liệu hoạt động giai đoạn 2017 – 2019, công trình làm rõ quy trình tính lương theo thời gian, quy chế tăng ca và luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có kết cấu chặt chẽ, số liệu thực tế xác thực và mang giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ làm công tác lao động tiền lương tại doanh nghiệp.