CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 1.1 Khái niệm thuế TNDN Thuế TNDN là một loại thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (gồm lợi tức kinh doanh và các thu nhập khác sau khi đã trừ đi chi phí hợp lý, hợp lệ). Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Ở Việt Nam, Luật thuế TNDN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức.1 Đặc điểm của thuế TNDN - Là loại thuế trực thu, do đó đối tượng nộp thuế TNDN đồng thời là đối tượng chịu thuế. - Phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm CQ 48/21.01 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập các nhân: người nhận thu nhập từ công ty bị đánh thuế thu nhập các nhân (tiền lương, lãi, cổ tức…) 1.1 Vai trò của thuế TNDN Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật.
Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và cơ hội được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, năng lực lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Đề hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước dử dụng thuế TNDN như là công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thế kinh doanh vào Ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý. Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN. Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận.
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước. Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực, vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định. Thuế TNDN còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thưc hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm CQ 48/21.01 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính thời kỳ phát triển kinh tế nhất định. Thuế TNDN là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam.
Song để phát huy một các có hiệu quả vai trò của thuế TNDN, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiêm xử lý của nước ngoài.1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN Theo quy định tại điều một của Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 thì: “Đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN trừ những đối tượng quy định tại điều hai của Luật này”. Như vậy, đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế TNDN phải có hai điều kiện sau: thực hiện hoạt động SXKD hợp pháp; và phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Khác với thuế lợi tức trước kia, đối tượng nộp thuế TNDN có phạm vi mở rộng hơn. Nó bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hộ gia đình, cá nhân nông dân trồng trọt, nuôi trồng thủy sản có giá trị sản phẩm hàng hóa và thu nhập trên mức tối thiểu do Chính phủ quy định.1 Căn cứ tính thuế TNDN Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN.
Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế TNDN = Thu nhập Thuế suất phải nộp tính thuế X thuế TNDN SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm CQ 48/21.01 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau: Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập quỹ Thuế suất = ( tính thuế - KH&CN )X phải nộp thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN. Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ kết chuyển từ các năm trước theo quy định. Thu nhập Thu nhập Thu nhập Các khoản lỗ được = - được + kết chuyển tính thuế chịu thuế miễn thuế theo quy định 1. Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm CQ 48/21.01 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Thu nhập Doanh Chi phí Các khoản = - + chịu thuế Thu được trừ thu nhập khác Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động SXKD. Doanh thu tính thuế Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT thì doanh thu bao gồm cả thuế GTGT. - Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần,không bao gồm lãi trả góp. - Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, tiêu dung nội bộ thì doanh thu tính thuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, tiêu dung nội bộ. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm CQ 48/21.01 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Đối với hoạt động cho thuế tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê.
Trường hợp bên thuê trả tiền trước nhiều năm thì doanh thu để tính thuế thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước. - Đối với hoạt động tín dụng,hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế. - Đối với hoạt động khác do Bộ tài chính quy định. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời điểm hàng hoá ,dịch vụ đã được tiêu thụ, được người mua chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu được tiền hàng hay chưa.
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Chi phí được trừ Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Những khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; - Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Từ 01/01/2014, đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật. Chi phí không được trừ SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm CQ 48/21.01 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.