Khóa luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

Khóa luận phân tích kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV Hữu Dũng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và thực tiễn.

Trường đại học

Đại Học Kinh Tế Huế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu

Cấu trúc của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT, THUẾ TNDN VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN

1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế

1.2. Thuế giá trị gia tăng

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của GTGT

1.2.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT

1.2.3. Căn cứ tính thuế GTGT

1.2.3.1. Giá tính thuế

1.2.4. Phương pháp tính Thuế GTGT

1.2.5. Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế GTGT

1.2.5.1. Thủ tục đăng ký thuế GTGT
1.2.5.2. Kê khai thuế, nộp thuế GTGT
1.2.5.3. Quyết toán thuế
1.2.5.4. Hoàn thuế GTGT

1.2.6. Phương pháp hạch toán thuế GTGT

1.2.6.1. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.2.6.2. Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN

1.3.2. Người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế TNDN

1.3.3. Căn cứ tính thuế TNDN

1.3.4. Phương pháp tính thuế TNDN

1.3.5. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN

1.3.5.1. Kê khai thuế
1.3.5.2. Quyết toán thuế

1.3.6. Phương pháp hạch toán thuế TNDN

1.3.6.1. Chứng từ kế toán
1.3.6.2. Phương pháp hạch toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV HỮU DŨNG

2.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Hữu Dũng

2.2.1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
2.2.1.2. Chế độ và một số chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Một Thành Viên Hữu Dũng

2.3. Tình hình nguồn lực của Công ty TNHH MTV Hữu Dũng qua 3 năm 2015 - 2017

2.3.1. Tình hình lao động của công ty

2.4. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.4.1. Đặc điểm kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.4.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.4.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra tại công ty TNHH MTV Hữu Dũng

2.4.4. Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế GTGT

2.5. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN

2.5.1. Đặc điểm tổ chức công tác

2.5.2. Chứng từ để kê khai thuế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV HỮU DŨNG

3.1. Nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

3.2. Nhược điểm

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV Hữu Dũng

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

Nghiên cứu kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Công ty TNHH MTV Hữu Dũng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, do đó việc quản lý thuế là rất cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa lợi nhuận. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các khía cạnh liên quan đến kế toán thuế tại công ty.

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu kế toán thuế

Lý do chọn đề tài này xuất phát từ tầm quan trọng của thuế trong việc điều tiết kinh tế và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Công ty TNHH MTV Hữu Dũng cần có hệ thống kế toán thuế hiệu quả để đáp ứng yêu cầu pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế.

1.2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận về kế toán thuế GTGT và TNDN, đồng thời đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các tài liệu và số liệu từ năm 2018.

II. Những thách thức trong công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

Công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty mà còn có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý. Việc hiểu rõ những thách thức này là cần thiết để tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Khó khăn trong việc kê khai và nộp thuế

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc kê khai và nộp thuế đúng hạn. Công ty thường gặp khó khăn trong việc thu thập và xử lý thông tin cần thiết để hoàn thành các báo cáo thuế.

2.2. Thiếu hụt nguồn lực và kinh nghiệm

Công ty TNHH MTV Hữu Dũng có thể thiếu hụt nguồn lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán thuế. Điều này dẫn đến việc không thể thực hiện các quy trình kế toán thuế một cách hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

Để nghiên cứu kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng, một số phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Những phương pháp này giúp thu thập và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả.

3.1. Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp thu thập tài liệu được sử dụng để thu thập thông tin từ các văn bản pháp luật, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan đến kế toán thuế. Điều này giúp tạo cơ sở lý luận cho nghiên cứu.

3.2. Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn các kế toán viên trong công ty là một phương pháp quan trọng để thu thập thông tin thực tế về quy trình kế toán thuế. Phương pháp này giúp làm rõ những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán thuế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

Kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là một công cụ quan trọng để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Việc áp dụng các phương pháp kế toán thuế hiệu quả sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả tài chính.

4.1. Kết quả đạt được từ công tác kế toán thuế

Công ty đã đạt được nhiều kết quả tích cực từ công tác kế toán thuế, bao gồm việc giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế. Những kết quả này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ thực tiễn công tác kế toán thuế, Công ty TNHH MTV Hữu Dũng đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này sẽ giúp công ty cải thiện quy trình kế toán thuế trong tương lai.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao năng lực và hiệu quả của công tác kế toán thuế.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện công tác kế toán thuế

Để cải thiện công tác kế toán thuế, công ty cần áp dụng các giải pháp như đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình làm việc và sử dụng phần mềm kế toán hiện đại.

5.2. Tương lai của kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng

Tương lai của kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong chính sách thuế và nhu cầu của thị trường. Công ty cần chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức mới.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT, THUẾ TNDN VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN 1. Những vấn đề cơ bản về thuế Thuế ra đời gắn liền với sự tồn tại, phát triền của Nhà nước. Là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình. Là nguồn thu , ngân sách chủ yếu của nhà nước.

Với sự phát triển không ngừng, các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế hàng hóa- tiền tệ,Thuế ngày càng mang một ý nghĩa hết sức quan trọng. Khái niệm Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do Luật quy định các tổ chức và cá nhân trong xã hội nộp cho Nhà nước bằng một phần thu nhập của mình, nhằm tập trung một bộ phận quyền lực,của cải xã hội vào ngân sách Nhà nước, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước thích ứng với từng giai đoạn phát triền của đời sống kinh tế xã hội. Đặc điểm của thuế  Thứ nhất : Thuế là một khoản thu không bồi hoàn, nộp thuế là nghĩa vụ cơ bản nhất của công dân  Thứ hai : Thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế trên toàn xã hội, chính phủ phải sử dụng hệ thống pháp luật để ban hành các sắc thuế. Tính bắt buộc của thuế thể hiện ở chỗ, đối với người nôp thuế thì buộc phải chuyển giao một phần tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước.

Vì vậy, thuế thường được được quy định dưới dạng băn bản pháp luật. Cho nên, trốn thuế hay hành vi gian lận về thuế đều bị coi là hành vi phạm pháp.  Thứ ba: Các cá nhân, pháp nhân chỉ nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định. SVTH: Trương Thuận 4 Khóa luận tốt nghiệp 1.

Bản chất của thuế Bản chất của thuế thể hiện trước hết là một phần thu nhập của xã hội được tập trung để phục vụ nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.  Về bản chất giai cấp của thuế: Thuế ra đời là do sự ra đời của Nhà nước, Nhà nước đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị xã hội, do đó bản chất của Nhà nóc quyết định bản chất của thuế.  Tính xã hội của thuế:Thuế thể hiện tính xã hội rộng rải vì thuế có liên quan đến mọi tổ chức,cá nhân trong xã hội. Thuế gắn liền với Nhà nước, là công cụ có hiệu lực được Nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng của mình trong việc quản lý đối với toàn xã hội.

Vai trò của thuế đối với nền kinh tế. a) Là công cụ chủ yếu để huy động nguồn lực vật chất cho nhà nước. Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào nguồn thu từ nội bộ nên kinh tế quốc dân. Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nướcđều được đáp ứng qua các nguồn thu thuế, phí, và các hình thức khác như vay mượn, viện trợ nước ngoài.

Nhà nước phải luôn duy trì được ngân sachs của mình để đáp ứng nhu cầu chi tiêu. Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó b) Là công cụ điều tiết kiết tế vĩ mô, phù hợp với nền kinh tế từng thời kỳ: Khi nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu tư ngừng trì trệ, sản xuất và tiêu dùng đều giảm thì nhà nước dùng thuế để kích thích đầu tư và khuyến khích tiêu dùng. Bằng việc giảm thuế đánh vào sản xuất, giảm thuế đối với hàng sản xuất ra để khuyến khích tạo lợi nhuận, kích thích việc đầu tư vào sản xuất. Giảm đánh thuế vào tiêu dùng,nhằm khuyến khích tiêu dùng.

Để hạn chê và gây áp lực đối với việc lưu giữ vốn không đưa vào đầu tư, có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về tiền gửi tiết kiệm và thu nhập tài sản dự trữ, từ đó sẽ khuyến khích việc đưa vốn vào đầu tư , sản xuất kinh doanh. Khi nền kinh tế hưng thịnh, để ngăn chặn nguy cơ nền kinh tế “ nóng” phát triển nhanh chóng dẫn đến lạm phát và khủng hoảng thừa thì nhà nước dùng thuế để giảm tốc độ đầu tư ồ ạt và giảm bớt mức tiêu dùng của xã hội.Song việc tăng thuế phải được SVTH: Trương Thuận 5 Khóa luận tốt nghiệp xem xét trong một giới hạn cho phép để đảm bảo vừa tăng nguồn thu nhập cho NSNN vừa điều chỉnh cơ cấu ngành hợp lý. c) Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối. Thuế là công cụ để Nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập của tầng lớp dân cư trong XH Điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có thể được thực hiện thông qua các sắc thuế trực thu d) Là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh.

Các yếu tố cấu thành một sắc thuế : Mỗi quốc gia trên thế giới đều có một hệ thống thuế và những sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế ra đời đều có những đặc điểm riêng, nhưng nhìn chung, chúng được cấu tạo bởi những yếu tố sau - Tên gọi sắc thuế - Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế - Cơ sở tính thuế - Thuế suất - Chế độ ưu đãi, miển giảm thuế - Thủ tục kê khai, nộp thuế và truy thu a) Tên gọi: Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục tiêu của việc áp dụng sắc thuế đó. Ví dụ, thuế “ giá trị gia tăng ” cho ta thấy loại thuế này chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ sau mỗi lần chúng được luân chuyển. Thuế “ thu nhập doanh nghiệp” đánh trên thu nhập của doanh nghiệp,.

b) Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế: Yếu tố này xác định rõ tổ chức, cá nhân nào có nghĩa vụ kê khai và nộp loại thuế này hoặc tổ chức, cá nhân nào không phải kê khai và nộp loại thuế này theo quy định của luật thuế. SVTH: Trương Thuận 6 Khóa luận tốt nghiệp c) Cơ sở tính thuế: Yếu tố này xác định thuế được tính trên cái gì. Tùy theo mục đích và tính chất của từng sắc thuế, cơ sở thuế có thể là các khoản thu nhập nhận được trong kỳ tính thuế của một tổ chức, cá nhân nào đó .Ví dụ: cơ sở tính thuế của thuế GTGT đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá bán chưa có thuế GTGT,Cơ sở tính thuế của thuế TNDN là tổng số thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ. d) Mức thuế, thuế suất, biểu thuế : Có thể nói đây là linh hồn của một sắc thuế,là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế, phản ánh mức độ động viên của nhà nước đối với cơ sở thuế , là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế.

o Mức thuế cụ thể ( Tuyệt đối): Việc thu thuế được ấn định ở một mức cụ thể dựa trên cơ sở thuế.Ví dụ thuế môn bài là 2.000đồng/năm đôi với cơ sở kinh doanh hạch toán độc lập có mức vốn đăng kí kinh doanh 10 tỷ trở xuống.  Mức thuế suất nhất định: Thuế được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên cơ sở thuế, không thay đổi theo quy mô của cơ sở thuế.Ví dụ: Hiện nay thuế suất thuế thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên phần thu nhập của doanh nghiệp. [ Quy định tại điều 11 của TT 78/2014/TT-BTC ]  Thuế suất lũy tiến: Thuế tăng dần theo sự tăng lên của cơ sở thuế. Ví dụ: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân tăng dần theo sự tăng lên của thu nhập chịu thuế.

 Biểu thuế: Là bảng tổng hơp các thuế suất hoặc mức thuê nhất định trong một sắc thuế. Ví dụ: Biểu thuế xuất nhập khẩu, biểu thuế tiêu thụ đặc biệt. e) Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế: Chế độ ưu đãi, miển giảm thuế là một yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế. Theo đó, quy định cụ thể các trường hợp và đối tượng nộp thuế được phép miển hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so với thông thường.

Ví dụ: Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. [Theo điều 5 của luật Thuế TNCN năm 2017] SVTH: Trương Thuận 7 Khóa luận tốt nghiệp f) Trách nhiệm , nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế: Quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong quá trình thực thi luật thuế. Ví dụ: Đối tượng nộp thuê có Nghĩa vụ kê khai, đăng ký. Thu nộp thuế; nghĩa vụ thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ sổ sách, Việc quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng nộp thuế nhằm nâng caoý thức tự giác chấp hành luật thuế, đưa việc thi hành luật thuế vào kỷ cương, nề nếp.

Đồng thời là cơ sở pháp lý để xử lý các vi phạm về thuế, đảm bảo việc quản lý và kiểm soát của cơ quan thuế đối với quá trình thi hành luật thuế được chặt chẽ và kịp thời. g) Thủ tục kê khai, thu nộp và quyết toán thuế: Quy định rõ hình thức thu nộp, thủ tục thu nộp, kê khai, quyết toán thuế, thời hạn kê khai, nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng, là cơ sở pháp lý để xử lý các trường hợp vi phạm.2 Thuế giá trị gia tăng 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của GTGT a) Khái niệm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [Điều 2 Luật thuế GTGT số 13/2018/QH12] b) Đặc điểm. Lũy thoái so với thu nhập: Thu nhập càng cao thì tỷ lệ số thuế phải chịu trên tổng thu nhập giảm dần. Thuế gián thu: Đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp.

Người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ cuối cùng. Tính trung lập: Không phải là yếu tố chi phí,Mà cộng thêm vào giá bán. Thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn c) Vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế :. Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức cá nhân tiêu dùng hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối SVTH: Trương Thuận 8 Khóa luận tốt nghiệp.

Thuế là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh. Là công cụ tập trugn chủ yếu nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ