Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất luôn chịu sức ép cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục kiểm soát chi phí nhằm hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối đa hóa lợi nhuận. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp, phản ánh trực tiếp trình độ tổ chức quản lý, trình độ công nghệ cũng như năng lực cạnh tranh của đơn vị. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành một cách chính xác, kịp thời và đúng chế độ kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn mà còn cung cấp thông tin trung thực để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
Công ty TNHH Việt Thắng (VITHACO) là đơn vị chuyên gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật (BVTV). Xuất phát từ đặc thù hoạt động sản xuất của công ty và yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý tài chính, tác giả Trần Thị Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Thắng".
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Thắng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Việt Thắng.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Thắng.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Thắng.
- Phạm vi không gian: Nhà máy sang chai đóng gói thuốc BVTV thuộc Công ty TNHH Việt Thắng tại Khu công nghiệp Nội Hoàng - Yên Dũng - Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2012 - 2014) và số liệu hạch toán kế toán chi tiết tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm trong tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, dựa trên:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; đồng thời cập nhật tinh thần Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Khái niệm và phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí: chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp).
- Phân loại giá thành: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế, giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành toàn bộ.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 155 (Thành phẩm), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- Phương pháp hạch toán và tính giá: Phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; phương pháp tính giá trị xuất kho bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất/chi phí nguyên vật liệu chính; phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp kế thừa có chọn lọc: Kế thừa các tài liệu, số liệu đã công bố tại đơn vị, hệ thống giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận, chuyên đề nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và thực tế luân chuyển chứng từ tại Nhà máy sang chai đóng gói thuốc BVTV KCN Nội Hoàng.
- Phương pháp thu thập và điều tra số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, hóa đơn dịch vụ, bảng tính khấu hao) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ cái, chứng từ ghi sổ tại Phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các công cụ thống kê kinh tế và phân tích kinh tế (tính tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, phân tích cơ cấu, lập bảng so sánh).
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại công ty và xin ý kiến giảng viên hướng dẫn.
Nguồn dữ liệu
- Số liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán, sổ sách kế toán (sổ chi tiết, sổ cái, chứng từ ghi sổ), bảng phân bổ chi phí tháng 12/2014 của Công ty TNHH Việt Thắng.
- Số liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 do Phòng Tài chính - Kế toán công ty cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương I hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết căn bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:
- Làm rõ bản chất của chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm.
- Phân tích các tiêu thức phân loại chi phí: theo yếu tố kinh tế, theo khoản mục tính giá thành, theo yếu tố đầu vào, theo mối quan hệ với báo cáo tài chính, theo khả năng quy nạp (trực tiếp, gián tiếp) và theo mức độ hoạt động.
- Trình bày mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; nêu rõ nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán chi phí.
- Mô tả trình tự hạch toán các tài khoản tập hợp chi phí (TK 621, TK 622, TK 627) và tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên, TK 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Tổng hợp các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí sản xuất, theo sản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức) và các phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp giản đơn, phương pháp loại trừ chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ).
Chương II: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Việt Thắng
Chương II giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Việt Thắng (trụ sở tại số 398 Xương Giang, phường Ngô Quyền, TP. Bắc Giang; thành lập ngày 14/04/1994 theo Giấy phép số 002080 của UBND tỉnh Hà Bắc cũ, ĐKKD số 044579). Năng lực sản xuất của công ty đạt 200 ngàn tấn sản phẩm/năm với 3 nhà máy và 5 chi nhánh trên toàn quốc.
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Đến ngày 31/12/2014, tổng nguyên giá tài sản cố định đạt 236.988 nghìn đồng, giá trị còn lại đạt 163.571 nghìn đồng (tỷ lệ 69,07%). Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất (60,48%), tiếp theo là phương tiện vận tải (22,77%), máy móc thiết bị (15,95%) và thiết bị văn phòng (0,79%).
Tình hình lao động:
Tổng số lao động đến ngày 31/12/2014 là 367 người; trong đó lao động trực tiếp chiếm 76,3% (280 người), lao động gián tiếp chiếm 23,7% (87 người). Về trình độ: trên đại học và đại học chiếm 4,9%, cao đẳng 8,17%, trung cấp 9%, công nhân kỹ thuật 29,7%, lao động phổ thông chiếm 48,23%. Lao động nam chiếm 47,7%, nữ chiếm 52,3%.
Quy trình công nghệ sản xuất:
Công ty thực hiện gia công sang chai, đóng gói thuốc BVTV theo quy trình công nghệ khép kín:
- Phân loại hóa chất nhập về và kiểm tra chất lượng.
- Kết hợp hóa chất và trộn hóa chất theo tỷ lệ phối chế.
- Kiểm định chất lượng nồng độ lý hóa tính của dung dịch.
- Vào chai, hút khí, đóng nút, ép màng co.
- In hạn sử dụng, đóng thùng thành phẩm và nhập kho.
Kết quả hoạt động kinh doanh (2012 - 2014):
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 (đồng) |
Năm 2013 (đồng) |
Năm 2014 (đồng) |
Tốc độ PT bình quân (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
840.340.490.393 |
1.073.868.035.854 |
1.410.470.238.230 |
129,56 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
128.300.000 |
126.214.460 |
- |
| Doanh thu thuần |
840.340.490.393 |
1.073.739.735.854 |
1.410.344.023.770 |
129,55 |
| Giá vốn hàng bán |
735.025.701.980 |
970.709.487.289 |
1.288.948.316.388 |
131,70 |
| Lợi nhuận gộp |
105.314.788.413 |
103.030.248.565 |
121.395.707.382 |
108,88 |
| Chi phí bán hàng |
19.938.164.813 |
23.970.774.246 |
23.783.082.880 |
109,31 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
10.735.934.899 |
10.809.776.351 |
11.565.332.902 |
103,79 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
4.697.972.743 |
7.854.463.822 |
11.963.831.913 |
159,89 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
17.899.599.091 |
20.155.077.833 |
26.902.030.903 |
120,59 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
13.424.699.318 |
15.116.308.375 |
20.303.956.064 |
122,98 |
Về mặt hiện vật, sản lượng tiêu thụ các mặt hàng chủ lực qua 3 năm đều tăng trưởng: Thuốc trừ sâu sinh học Denfin 3,5WG đạt tốc độ phát triển bình quân 129,26%; Thuốc trừ sâu, rầy Fortox 25EC đạt 116,03%; Thuốc trừ cỏ màu Antaco 500ND đạt 114,04%; Thuốc trị nấm Funhat đạt 120,51%.
Chương III: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Thắng
Chương III phân tích chi tiết quy trình kế toán tại công ty trong tháng 12/2014:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng, Kế toán nguyên vật liệu và định mức sản phẩm, Kế toán kê khai thuế, Kế toán thanh toán, Kế toán lao động - tiền lương và bảo hiểm, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tổng hợp.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Quy trình lập chứng từ, ghi Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái (TK 621, 622, 627, 154, 155) và Sổ chi tiết được vận hành đầy đủ.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (~65%), chủ yếu là hóa chất Mancozen và Cymoxanil. Xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Tổng chi phí NVLTT phát sinh sản xuất sản phẩm Thuốc trừ sâu sinh học Denfin 3,5WG trong tháng 12/2014 được kết chuyển sang TK 154 là 513.425.000 đồng (Chứng từ ghi sổ số 140).
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất tính theo sản phẩm giản đơn; trích nộp theo lương tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định gồm BHXH (18%), BHYT (3%), KPCĐ (2%), BHTN (1%). Tổng chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển sang TK 154 trong tháng 12/2014 là 254.312.776 đồng (Chứng từ ghi sổ số 142).
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi tiết gồm tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng (TK 6271), chi phí CCDC (TK 6273: 8.100.000 đồng), chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng (TK 6274: 107.342.000 đồng), chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện (82.577.000 đồng), tiền điện thoại viễn thông (563.926 đồng). Tổng chi phí sản xuất chung kết chuyển sang TK 154 là 221.887.945 đồng (Chứng từ ghi sổ số 144).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Denfin 3,5WG (TK 154):
- Chi phí dở dang đầu kỳ: 3.018.000 đồng.
- Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 12/2014: 989.625.721 đồng (513.425.000 + 254.312.776 + 221.887.945).
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí NVL chính dở dang, số lượng 84.613 gói dở dang): 227.180.256 đồng.
- Sản lượng hoàn thành nhập kho: 284.073 gói.
- Tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành: 765.463.465 đồng.
- Giá thành đơn vị sản phẩm: 2.694 đồng/gói.
Chương IV: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Việt Thắng
Dựa trên phân tích thực tế, chương này đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành nề nếp; áp dụng kịp thời CNTT; hệ thống chứng từ sổ sách hợp pháp, hợp lệ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; xác định đối tượng tập hợp chi phí và kỳ tính giá thành theo tháng phù hợp với chu kỳ sản xuất ngắn.
- Hạn chế:
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo NVL chính nhưng hạch toán luôn số vật liệu thừa chưa dùng hết vào chi phí dở dang là chưa chuẩn xác.
- Công nhân nghỉ phép không đều giữa các tháng, việc không trích trước tiền lương nghỉ phép gây biến động chi phí sản xuất và giá thành giữa các kỳ.
- Tập hợp chi phí phúc lợi đoàn viên vào chi phí sản xuất chung (TK 627) là chưa đúng tính chất.
- Tính khấu hao TSCĐ cố định theo tháng chưa phản ánh sát thực tế biến động hoạt động.
- Các giải pháp đề xuất:
- Tiết kiệm nguyên vật liệu và hoàn thiện định mức tiêu hao: Tăng cường kiểm soát định mức hóa chất trong quá trình phối chế, hạn chế hao hụt hóa chất độc hại và giá trị cao.
- Tách bạch bảng phân bổ tiền lương và trích trước tiền lương nghỉ phép: Phân tách rõ lương chính và lương phụ; mở tài khoản TK 335 (Chi phí phải trả) để lập kế hoạch trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (Nợ TK 622 / Có TK 335; khi thực tế phát sinh ghi Nợ TK 335 / Có TK 334).
- Ứng dụng phần mềm kế toán máy đồng bộ: Đầu tư phần mềm kế toán chuyên biệt nhằm tự động hóa quá trình lên sổ sách, đối chiếu chứng từ và cung cấp báo cáo quản trị kịp thời cho Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu thực tế
Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ số liệu hạch toán thực tế của sản phẩm Thuốc trừ sâu sinh học Denfin 3,5WG tại Nhà máy sang chai đóng gói KCN Nội Hoàng trong tháng 12/2014:
| Khoản mục chi phí / Chỉ tiêu |
Giá trị (đồng) |
Tỷ trọng trong tổng CPSX phát sinh (%) |
| Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ |
3.018.000 |
- |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) |
513.425.000 |
51,88% |
| Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) |
254.312.776 |
25,70% |
| Chi phí sản xuất chung (TK 627) |
221.887.945 |
22,42% |
| Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ |
989.625.721 |
100,00% |
| Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ |
227.180.256 |
- |
| Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành (TK 155) |
765.463.465 |
- |
| Sản lượng thành phẩm hoàn thành nhập kho |
284.073 gói |
- |
| Giá thành đơn vị sản phẩm |
2.694 đồng/gói |
- |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Kiến nghị mở thêm TK 335 để trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, tránh đột biến giá thành giữa các tháng trong năm.
- Điều chỉnh việc bóc tách các chi phí phúc lợi đoàn thể ra khỏi TK 627, đưa về đúng nguồn quỹ phúc lợi hoặc chi phí hợp lý.
- Xây dựng định mức tiêu hao hóa chất chặt chẽ trong các khâu trộn, đóng chai, dán nhãn nhằm hạ giá thành sản phẩm.
- Đầu tư đồng bộ phần mềm kế toán máy thay thế cho các thao tác thủ công, nâng cao độ chính xác khi lập Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa phương pháp luận kế toán chi phí và tính giá thành phù hợp với đặc thù doanh nghiệp gia công, phối chế và đóng gói thuốc BVTV.
- Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ, bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ cái thực tế có giá trị minh họa cao về quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu hạch toán chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành chỉ mới tập trung khảo sát tại một đơn vị sản xuất trực thuộc (Nhà máy sang chai đóng gói thuốc BVTV tại KCN Nội Hoàng - Bắc Giang) trên một sản phẩm đại diện (Thuốc trừ sâu sinh học Denfin 3,5WG) trong phạm vi thời gian một tháng (tháng 12/2014), chưa bao quát toàn bộ 100 sản phẩm và toàn bộ các chi nhánh, nhà máy khác của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các dòng sản phẩm thuốc BVTV dạng lỏng, dạng hạt khác; khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm theo từng mùa vụ nông nghiệp trên phạm vi toàn công ty.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng cần tài liệu tham khảo thực tế về mô hình Chứng từ ghi sổ và phương pháp tính giá thành giản đơn.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, gia công hóa chất, nông dược và đóng gói bao bì.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp muốn tìm hiểu về quy trình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi sổ, bảng tính phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao TSCĐ và Thẻ tính giá thành sản phẩm cụ thể tại Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và áp dụng hình thức sổ kế toán gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Việt Thắng (Nhà máy sang chai đóng gói thuốc BVTV - KCN Nội Hoàng, Yên Dũng, Bắc Giang). Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, thực hiện theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên.
2. Sản phẩm nào được chọn làm ví dụ hạch toán chi tiết và giá thành đơn vị là bao nhiêu?
Sản phẩm được chọn hạch toán chi tiết là Thuốc trừ sâu sinh học Denfin 3,5WG trong tháng 12/2014. Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho là 765.463.465 đồng cho 284.073 gói, tương ứng giá thành đơn vị đạt 2.694 đồng/gói.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp tại công ty là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) gồm: BHXH trích 18%, BHYT trích 3%, KPCĐ trích 2%, BHTN trích 1% tính trên mức lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất.
4. Cơ cấu chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 12/2014 của sản phẩm Denfin 3,5WG gồm những gì?
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 12/2014 là 989.625.721 đồng, bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): 513.425.000 đồng (chiếm 51,88%).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): 254.312.776 đồng (chiếm 25,70%).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): 221.887.945 đồng (chiếm 22,42%).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty TNHH Việt Thắng trong giai đoạn 2012 - 2014 và tháng 12/2014, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp tính giá thành giản đơn cho sản phẩm thuốc BVTV. Đồng thời, công trình đã đề xuất các giải pháp khả thi như trích trước tiền lương nghỉ phép qua TK 335, chuẩn hóa định mức hóa chất và ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại doanh nghiệp.