Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bán vé máy bay. Trong bối cảnh kinh tế phát triển và nhu cầu đi lại, giao thương, du lịch trong nước và quốc tế tăng cao, ngành dịch vụ đại lý vé máy bay mở rộng nhanh chóng về số lượng và quy mô hoạt động. Tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An, doanh thu kinh doanh vé máy bay quốc tế chiếm tỷ trọng lớn, khiến việc ghi nhận doanh thu chịu tác động trực tiếp từ biến động tỷ giá hối đoái và sự chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC. Những đặc thù này đòi hỏi tổ chức công tác kế toán phải chặt chẽ, chính xác nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và hạn chế rủi ro tài chính.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An.
    • Đánh giá toàn diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán, quản lý chứng từ, sổ sách và theo dõi công nợ tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty.
  3. Về phía người nghiên cứu: Nâng cao hiểu biết lý luận và kỹ năng hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu thực tế trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vé máy bay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ về mặt lý luận chung và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An (địa chỉ: Số 10, ngõ 179, phố Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, TP. Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình thực tập và thu thập thông tin diễn ra từ ngày 03/09/2018 đến ngày 29/09/2018.
  • Phạm vi số liệu: Số liệu minh họa thực tế phục vụ phân tích kế toán tại công ty là số liệu phát sinh trong năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp dịch vụ, dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng 5 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Áp dụng quy định về 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ (doanh thu xác định tương đối chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc hoàn thành và xác định được chi phí phát sinh/chi phí hoàn thành giao dịch); nguyên tắc xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi không ghi giảm trực tiếp vào doanh thu.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và Thông tư 138/2011/TT-BTC.
  • Giáo trình Kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ của Trường Đại học Thương Mại (năm 2014).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại đơn vị:

Nhóm phương pháp Tên phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung triển khai Đối tượng / Nguồn dữ liệu
Thu thập dữ liệu Nghiên cứu tài liệu Tổng hợp quy định chuẩn mực, chế độ kế toán và hệ thống tài liệu kế toán doanh nghiệp Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 133/2016/TT-BTC, giáo trình ĐH Thương Mại, chứng từ và sổ sách kế toán của công ty
Điều tra trắc nghiệm Thu thập thông tin đánh giá thực trạng ghi nhận doanh thu thông qua phiếu khảo sát Ban Giám đốc và nhân sự kế toán (Giám đốc: Vũ Minh Thắng, Kế toán trưởng: Lương Thị Thanh, Kế toán thanh toán: Ngô Kim Chi)
Phỏng vấn trực tiếp Thu thập dữ liệu chuyên sâu về thực tế hạch toán, quy trình xử lý vé hoàn, vé đổi và luân chuyển chứng từ Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, Kế toán trưởng và Kế toán thanh toán
Quan sát thực tế Đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán Quy trình xuất vé, lập hóa đơn GTGT, luân chuyển chứng từ giữa bộ phận bán vé và kế toán
Phân tích dữ liệu Tổng hợp, so sánh, đối chiếu Đánh giá tính phù hợp giữa thực tế hạch toán tại đơn vị với quy định của chế độ kế toán hiện hành Dữ liệu từ phiếu điều tra, biên bản phỏng vấn, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính năm 2018

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ:

  • Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ khái niệm cung cấp dịch vụ, doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14 và giáo trình chuyên ngành; phân biệt doanh thu thuần với thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và doanh thu hoạt động tài chính.
  • Đặc điểm ngành dịch vụ: Xác định tính chất vô hình, sự biến đổi phức tạp của đối tượng khách hàng và các phương thức cung ứng (cung cấp trực tiếp, cung cấp nhiều kỳ, trả chậm/trả góp, cung cấp ra nước ngoài).
  • Quy định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi, Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT), Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng (mẫu 02GTGT-3LL), Hợp đồng kinh tế, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có.
    • Hệ thống tài khoản: Sử dụng TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (5211, 5212), TK 131, TK 111, TK 112, TK 333, TK 632, TK 154, TK 911.
    • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc và sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.
    • Hệ thống Báo cáo tài chính năm áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN hoặc B01b-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02a-DNN), Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN), Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu F01-DNN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN, khuyến khích lập).

Chương 2: Thực trạng tình hình kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên giao dịch: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An (Thuan An Booking Office, mã số thuế: 0104070114), thành lập tháng 11/2009.
    • Quy mô: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, vốn điều lệ 20.000.000.000 VNĐ, nhân sự gồm 24 người.
    • Cơ cấu quản lý: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc (Vũ Minh Thắng) trực tiếp chỉ đạo 4 phòng ban: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Bán vé, Phòng Marketing (Kế hoạch kinh doanh).
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 thành viên: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (Lương Thị Thanh), Kế toán thanh toán (Ngô Kim Chi), Kế toán công nợ đại lý, Kế toán công nợ khách lẻ, Kế toán công nợ mua vào, Kế toán thuế kiêm lương, Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán ABCSYS.
  • Thực trạng hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT tự in 3 liên (liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 luân chuyển nội bộ/ghi sổ), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng.
    • Tài khoản hạch toán: Sử dụng TK 511, TK 131, TK 331, TK 632, TK 156, TK 112 (chi tiết: TK 1121T1 - Techcombank, TK 1121V1 - Vietcombank, TK 1121MB - MBBank).
    • Xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế năm 2018:
      • Nghiệp vụ xuất vé khách lẻ có thu phí dịch vụ: Ngày 10/2018, xuất vé cho Liên đoàn Bóng đá Việt Nam đi chặng Hà Nội - Sài Gòn (số vé 7382416017042, hóa đơn GTGT số 0007825), tổng thanh toán 3.000.000 VNĐ; hạch toán giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156: 3.000.000 VNĐ và doanh thu Nợ TK 131 / Có TK 511, 3331: 3.000.000 VNĐ.
      • Nghiệp vụ xuất vé cho đại lý cấp 2 không thu phí dịch vụ: Ngày 28/2018, xuất 2 vé quốc nội đi chặng Sài Gòn - Đà Nẵng và Hà Nội - Sài Gòn cho Công ty TNHH Du lịch Nguyên Anh, tổng số tiền 3.000.000 VNĐ; hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156: 3.000.000 VNĐ.
      • Nghiệp vụ hoàn vé (Refund): Ngày 04/2018, Công ty TNHH Du lịch Nguyên Anh hoàn 1 vé của khách Đỗ Tiến Minh hành trình Hà Nội - Phú Quốc - Hà Nội (giá vé chưa thuế 3.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%, phí hoàn 300.000 VNĐ). Kế toán ghi nhận giảm doanh thu Nợ TK 521: 3.000.000 VNĐ, ghi nhận phí hoàn thu thêm Nợ TK 131 / Có TK 711: 300.000 VNĐ, trả tiền ngân hàng cho đại lý Nợ TK 331 / Có TK 112: 3.000.000 VNĐ và chi phí hoàn trả hãng Nợ TK 811 / Có TK 331.
      • Nghiệp vụ đổi vé: Xử lý quy trình thu vé cũ, mua vé mới, ghi nhận giảm doanh thu vé cũ qua TK 521, thu phí đổi vé qua TK 711 và trả phí đổi vé cho đại lý/hãng qua TK 811.

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An

Chương 3 tổng kết đánh giá và đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét đánh giá:
    • Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức rõ ràng; bộ máy kế toán 7 người có chuyên môn; phần mềm ABCSYS hỗ trợ tự động hóa ghi chép theo hình thức Nhật ký chung; hệ thống chứng từ tuân thủ chế độ kế toán.
    • Hạn chế: Chứng từ tiếp nhận chưa phân công một đầu mối chịu trách nhiệm chính; chưa mở chi tiết TK 131 theo từng đối tượng khách hàng; chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi qua TK 2293; theo dõi công nợ chưa phản ánh tuổi nợ và thời hạn thanh toán; thiếu báo cáo tổng hợp công nợ theo khách hàng và báo cáo phân tích tỷ suất chi phí/doanh thu.
  • Đề xuất giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp 1 - Tổ chức chứng từ và quy trình luân chuyển: Giao việc tiếp nhận chứng từ gốc cho một đầu mối kế toán chịu trách nhiệm; Kế toán trưởng kiểm tra tính hợp lệ trước khi ký duyệt; thiết lập quy trình luân chuyển khép kín từ chứng từ gốc vào phần mềm, chạy sổ chi tiết, sổ cái TK 511, 131 đến Bảng cân đối số phát sinh và BCTC; quản lý hợp đồng kinh tế theo file riêng phân loại theo khách hàng và thời gian.
    • Giải pháp 2 - Vận dụng tài khoản kế toán: Mở sổ chi tiết TK 131 cho từng khách hàng (truyền thống, tiềm năng, quá hạn); đưa vào sử dụng TK 2293 "Dự phòng phải thu khó đòi" với tỷ lệ trích lập theo tuổi nợ cụ thể.
    • Giải pháp 4 - Sổ kế toán và báo cáo liên quan: Thiết kế sổ chi tiết, sổ tổng hợp bán hàng phụ trợ trên phần mềm Microsoft Excel để tăng tính linh hoạt; bổ sung Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu theo từng đối tượng khách hàng; lập thêm Báo cáo bán hàng phân tích tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu và chi phí/doanh thu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình kế toán doanh thu và xử lý các nghiệp vụ đặc thù của doanh nghiệp đại lý vé máy bay cấp 1 và cấp 2:

  • Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ: Thao tác xuất hóa đơn GTGT 3 liên vào thời điểm cuối tháng căn cứ theo bảng kê tổng hợp vé xuất nhằm đảm bảo nguyên tắc phù hợp với việc tập hợp chi phí giá vốn.
  • Làm rõ phương pháp hạch toán kế toán chi tiết đối với 4 luồng nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ vé:
    1. Nghiệp vụ bán vé máy bay quốc nội thu phí dịch vụ cho khách lẻ.
    2. Nghiệp vụ bán vé máy bay qua mạng lưới đại lý cấp 2 không thu phí dịch vụ.
    3. Nghiệp vụ xử lý vé hoàn (Refund), theo dõi giảm trừ doanh thu trên TK 5212, thu phí hoàn vé qua TK 711 và chi trả phí hoàn hãng qua TK 811.
    4. Nghiệp vụ xử lý vé đổi ngày bay/hành trình, luân chuyển công nợ mua vé mới và hủy vé cũ.
  • Xây dựng định mức và phương pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi cụ thể cho công ty:
Phân loại tuổi nợ quá hạn Tỷ lệ trích lập dự phòng Tài khoản ghi nhận chi phí Tài khoản dự phòng
Từ 3 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ Nợ TK 6422 Có TK 2293
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ Nợ TK 6422 Có TK 2293
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ Nợ TK 6422 Có TK 2293
Từ 3 năm trở lên (mất khả năng thu hồi) 100% (xử lý xóa sổ bù đắp bằng dự phòng) Nợ TK 2293 Có TK 131

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đóng góp cho doanh nghiệp: Giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An nhận diện lỗ hổng trong quản lý chứng từ và theo dõi công nợ khách hàng; đưa ra mô hình sơ đồ luân chuyển chứng từ và mẫu biểu báo cáo quản trị công nợ, phân tích biên lợi nhuận trên doanh thu.
  • So với các nghiên cứu lý luận thuần túy: Khóa luận phản ánh đúng các trường hợp hạch toán hoa hồng đại lý vé máy bay quốc tế chịu thuế suất GTGT 0% và quy trình xử lý chênh lệch công nợ vé hoàn, vé đổi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu khảo sát và các chứng từ minh họa chỉ tập trung trong phạm vi hẹp vào năm 2018 tại một văn phòng vé máy bay quy mô nhỏ và vừa.
    • Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu, chưa đi sâu phân tích toàn diện mối quan hệ với kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc kết hợp kế toán tài chính với kế toán quản trị doanh thu - giá vốn trong các doanh nghiệp đại lý du lịch, lữ hành và dịch vụ vận tải hàng không có quy mô lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp dịch vụ; phương pháp thiết kế câu hỏi phỏng vấn, phiếu điều tra trắc nghiệm và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vé máy bay, lữ hành: Tham khảo phương pháp định khoản các nghiệp vụ vé hoàn, vé đổi, hạch toán phí dịch vụ thu thêm và bảng phân bổ trích lập dự phòng công nợ phải thu quá hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán ghi sổ tại đơn vị là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán ABCSYS.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An gồm bao nhiêu người và tổ chức theo mô hình nào?

Phòng Tài chính - Kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 7 thành viên: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (Lương Thị Thanh), Kế toán thanh toán (Ngô Kim Chi), Kế toán phụ trách công nợ đại lý, Kế toán phụ trách công nợ khách lẻ, Kế toán công nợ mua vào, Kế toán thuế kiêm kế toán lương và Thủ quỹ.

3. Nghiệp vụ vé hoàn (Refund) được kế toán công ty hạch toán như thế nào?

Khi khách hàng trả lại vé, kế toán ghi giảm doanh thu vào bên Nợ TK 521 (chi tiết TK 5212), giảm thuế GTGT phải nộp Nợ TK 3331 và ghi Có TK 131; đồng thời ghi giảm giá vốn Nợ TK 156 / Có TK 632. Các khoản phí hoàn vé thu thêm của khách hàng được hạch toán vào thu nhập khác Nợ TK 131 / Có TK 711; các khoản phí hoàn trả lại hãng được ghi nhận vào chi phí khác Nợ TK 811 / Có TK 331.

4. Tác giả đề xuất trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo các tỷ lệ nào?

Tác giả đề xuất công ty mở tài khoản 2293 "Dự phòng phải thu khó đòi" và phân loại tuổi nợ: nợ quá hạn từ 3 tháng đến 1 năm trích 30%; nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm trích 50%; nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm trích 70%; nợ quá hạn từ 3 năm trở lên trích 100% và lập hồ sơ xử lý xóa nợ bù đắp bằng nguồn dự phòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thu Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã làm rõ đặc thù hạch toán các giao dịch bán vé máy bay, vé hoàn và vé đổi phát sinh trong năm 2018 tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về quản lý chứng từ, mở sổ chi tiết tài khoản 131, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi qua tài khoản 2293 và thiết lập báo cáo quản trị là những đóng góp có tính thực tiễn cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.