CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và phân loại doanh thu 1. Khái niệm về doanh thu Hiện nay, có nhiều quan điểm và cách hiểu về doanh thu, dưới đây luận văn đưa ra một số khái niệm về doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS18 – Doanh thu thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không bao gồm khoản góp vốn của các chủ sở hữu vốn”.[15, tr 144] Theo điều 78, Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông.
Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền” [11, tr351] Có thể hiểu một cách đơn giản doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ là tổng số tiền và khoản phải thu có được từ hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong suốt thời kỳ đó. Tuy nhiên, không phải tất cả nghiệp vụ làm tăng tiền và tăng những tài sản khác đều liên quan đến tăng 6 doanh thu và doanh thu không phải là nhân tố duy nhất làm thay đổi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, doanh thu phát sinh từ các hoạt động khác nhau, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính; doanh thu khác. Trên thực tế có rất nhiều khái niệm về doanh thu, tuy nhiên về bản chất thì doanh thu chính là tổng lợi ích phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán.
Việc nhận thức rõ bản chất của doanh thu và xác định đúng đắn phạm vi, thời điểm, cơ sở ghi nhận doanh thu có tính chất quyết định đến tính khách quan, trung thực của chỉ tiêu doanh thu trong BCTC, góp phần mang lại thắng lợi trong các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nói riêng. Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác). 7 - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Phân loại doanh thu.
Trong quá trình hoạt động và sản xuất của đơn vị, có rất nhiều các khoản doanh thu, thu nhập phát sinh trong kỳ. Trên cơ sở các thông tin về doanh thu của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ xác định đúng KQKD của từng loại hình sản xuất, từng loại sản phẩm. Để quản lý tốt các khoản doanh thu, các doanh nghiệp có thể tiến hành phân loại doanh thu theo các cách sau: Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh Phân loại theo tiêu thức này doanh thu bán hàng bao gồm hai loại: Doanh thu bán hàng nội bộ và doanh thu bán hàng ra ngoài. 8 - Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của khối lượng bán hàng trong nội bộ hệ thống tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong tổng công ty.
- Doanh thu bán hàng ra ngoài: là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp lựa chọn phân loại doanh thu theo tiêu thức này sẽ xác định được chính xác KQHĐKD của doanh nghiệp, cung cấp thông tin chính xác cho công tác lập BCTC hợp nhất mang tính tập đoàn, toàn ngành.từ đó ra những quyết định chính xác trong việc lựa chọn các phương án kinh doanh. Phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh Theo tiêu thức này doanh thu của doanh nghiệp được phân loại như sau: - Doanh thu bán hàng hóa: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán được trong kỳ. - Doanh thu bán thành phẩm: Là doanh thu của toàn bộ khối lượng sản phẩm, thành phẩm đã bán trong kỳ, hay đã được xác định tiêu thụ trong kỳ.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Là toàn bộ các khoản doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định doanh thu của từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó xác định tỷ trọng doanh 9 thu của từng loại hoạt động, đâu là hoạt động mũi nhọn, từ đó có phương án kinh doanh hợp lý. Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán tiền hàng Theo tiêu thức này, doanh thu được phân loại như sau: - Doanh thu bán hàng thu tiền ngay: Là toàn bộ các khoản doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.đã bán trong kỳ và đã được khách hàng trả tiền ngay khi phát sinh doanh thu. - Doanh thu bán hàng chịu: Là toàn bộ các khoản doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.đã bán trong kỳ, đã được ghi nhận doanh thu. Tuy nhiên, khách hàng còn nợ tiền hàng (khách hàng mua chịu).
- Doanh thu bán hàng trả góp: Là toàn bộ các khoản doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.đã bán trong kỳ, khách hàng đã thanh toán một phần tiền hàng hoặc chưa thanh toán. Trong trường hợp này, người mua phải trả hết tiền hàng trong một khoảng thời gian nhất định, phải mua hàng với giá cao hơn giá trả tiền ngay = (giá bán trả ngay + lãi). Ta thấy, với cách phân loại này sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng dự toán về các khoản công nợ và chi phí trong kỳ của doanh nghiệp. Ngoài ra cách phân loại này giúp cho việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, là căn cứ quan trọng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi.
Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng Theo tiêu chí này doanh thu của doanh nghiệp được chia làm các loại sau: + Doanh thu bán buôn: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa bán cho các cơ quan, đơn vị khác nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia công sản xuất. + Doanh thu bán lẻ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…bán cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng. 10 + Doanh thu gửi bán đại lý: là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa gửi bán đại lý theo hợp đồng đã ký kết. Với cách phân loại doanh thu theo tiêu chí này sẽ giúp doanh nghiệp xác định được tổng mức tiêu thụ sản phẩm của từng loại, từ đó hoạch định được mức luân chuyển hàng hóa, xây dựng được mức dự trữ hàng hóa cần thiết, tránh được tình trạng ứ đọng hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt cho quá trình HĐKD của doanh nghiệp.
Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn Theo cách phân loại này, doanh thu được chia làm 2 loại: - Doanh thu hòa vốn: là doanh thu mà tại đó mà lợi nhuận của các sản phẩm dịch vụ bằng không hay doanh thu bằng chi phí. - Doanh thu an toàn: là mức doanh thu lớn hơn mức doanh thu hòa vốn hay nói cách khác là mức doanh thu mà doanh nghiệp có được khi bù đắp được các khoản chi phí. Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định được điểm hòa vốn hay điểm an toàn cho từng phương án kinh doanh, trên cơ sở đó doanh nghiệp đưa ra lựa chọn chính xác phương án kinh doanh tối ưu nhất cho doanh nghiệp của mình. Khái niệm và phân loại chi phí 1.
Khái niệm chi phí Theo chuẩn mực Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” định nghĩa về chi phí như sau: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản, hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vón chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.