Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi" do sinh viên Vũ Thị Thảo (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại; Giảng viên hướng dẫn: Th.S Chu Thị Huyến) thực hiện. Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh xe máy quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn miền núi.

Về mặt lý luận, kế toán bán hàng là khâu cốt lõi trong hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp thương mại, cung cấp số liệu phục vụ kiểm soát doanh thu, giá vốn, công nợ và xác định kết quả kinh doanh. Thông tin này hỗ trợ ban giám đốc đánh giá tình hình tiêu thụ hàng hóa và đưa ra các chính sách kinh doanh phù hợp với biến động thị trường. Về mặt thực tiễn, qua khảo sát tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi, công tác kế toán bán hàng xe máy bộc lộ một số hạn chế: hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán chưa được theo dõi chi tiết theo từng loại xe máy, gây khó khăn cho việc quản lý doanh thu theo mặt hàng và xây dựng chiến lược kinh doanh.

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Về mặt lý luận: Tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và làm rõ thực trạng tổ chức kế toán bán hàng xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi; phân tích các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng xe máy tại công ty, đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán và đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nghiệp vụ bán hàng xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi (Địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế tại đơn vị được thực hiện theo 2 đợt: từ ngày 07/01/2013 đến ngày 20/02/2013 và từ ngày 01/03/2013 đến ngày 20/04/2013.
  • Phạm vi dữ liệu: Số liệu và chứng từ kế toán minh họa cho phần hành kế toán bán hàng xe máy tại công ty được thu thập trong tháng 12 năm 2012.

Ý nghĩa của đề tài được tác giả xác định trên 3 phương diện: đóng góp hoàn thiện lý luận kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; cung cấp giải pháp tổ chức kế toán thực tế cho Công ty Tú Khởi; đồng thời nâng cao kiến thức của tác giả về chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS số 01 – Chuẩn mực chung: Đặt ra các nguyên tắc kế toán cơ bản (Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng) và các yêu cầu kế toán (Trung thực, Khách quan, Đầy đủ, Kịp thời, Dễ hiểu, Có thể so sánh).
    • VAS số 02 – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho xuất kho (Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO).
    • VAS số 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro/lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và phương pháp xác định các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Văn bản pháp luật khác: Luật Kế toán, Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 2 nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14), Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; giáo trình chuyên ngành (Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - ĐH Thương mại 2010, Giáo trình Kế toán tài chính - Học viện Tài chính 2008); các khóa luận tham khảo (luận văn của Phạm Thị Thu Hiền tại ĐH Thương mại, chuyên đề của Mai Thị Thanh Hiền tại Học viện Tài chính).
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có và hệ thống sổ kế toán thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán Công ty Tú Khởi.
  2. Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu:
    • Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu giữa quy trình hạch toán thực tế tại công ty với các quy định trong chuẩn mực và chế độ kế toán để đánh giá mức độ tuân thủ.
    • So sánh, đối chiếu số liệu phát sinh giữa các kỳ và so sánh đặc thù kế toán bán hàng xe máy với các loại hình hàng hóa thương mại khác.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo các nội dung chính:

  • Các khái niệm cơ bản: Định nghĩa bán hàng (quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền), doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
  • Đặc điểm nghiệp vụ và yêu cầu quản lý bán hàng:
    • Phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao trực tiếp hoặc chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp), bán hàng đại lý gửi bán hưởng hoa hồng.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, hàng đổi hàng) và thanh toán trả chậm.
    • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phân tích nguyên tắc, công thức tính, ưu và nhược điểm của 4 phương pháp: Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO).
    • Phương pháp xác định giá bán: Giá bán được cấu thành từ giá mua thực tế cộng thặng số thương mại (tính theo tỷ lệ % nhằm bù đắp chi phí và đảm bảo lợi nhuận định mức).
  • Quy định hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT (hoặc Hóa đơn bán hàng), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng.
    • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 5211, 5212, 5213), TK 156 (Hàng hóa), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 003 (Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi).
    • Quy trình hạch toán nghiệp vụ: Hướng dẫn định khoản kế toán bán hàng trực tiếp, bán hàng đại lý, bán hàng trả góp, bán hàng nội bộ, và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo cả 2 phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ và trực tiếp).
    • Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, danh mục sổ và sơ đồ trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và quy trình thực hành kế toán bán hàng xe máy tại đơn vị:

  • Tổng quan về đơn vị:
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là hộ kinh doanh cá thể từ năm 1999, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH vào ngày 30/03/2005. Trụ sở tại Tổ dân phố 9, thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La (kèm 1 cửa hàng trực thuộc).
    • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn/bán lẻ mô tô, xe máy; bán phụ tùng và bộ phận phụ trợ; bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy; vận tải hàng hóa đường bộ.
    • Cơ cấu quản lý: Tổng giám đốc (kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên) điều hành chung; các bộ phận trực thuộc gồm Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Bảo hành - Sửa chữa.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt và ngân hàng; Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm theo dõi công nợ, tính lương, chấm công, quản lý TSCĐ, thống kê kho và lập chứng từ thu - chi.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Hình thức sổ: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010.
    • Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp xác định giá vốn xe máy xuất kho: Thực tế đích danh.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ (thuế suất 10%).
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC.
  • Phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng:
    • Môi trường bên ngoài: Sự thay đổi của Luật Kế toán, Luật Thuế; tính ổn định của Chế độ kế toán; sự phát triển của công nghệ thông tin; và tác động suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến sức mua của thị trường.
    • Môi trường bên trong: Mức độ vận dụng chế độ kế toán tại công ty; năng lực quản lý của lãnh đạo; trình độ chuyên môn của kế toán trưởng và nhân viên kế toán.
  • Đặc điểm kinh doanh và chính sách bán hàng xe máy:
    • Mặt hàng: Sản phẩm xe máy do Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam cung cấp, gồm các dòng: Sirius, Lexam, Taurus, Jupiter, Gravita, Exciter, Nozza, Novo.
    • Phương thức bán: Bán lẻ trực tiếp tại cửa hàng đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
    • Chính sách bán hàng: Công ty không áp dụng chiết khấu thương mại và không áp dụng giảm giá hàng bán; có chính sách cho phép khách hàng đổi xe trong vòng 30 ngày và bảo hành sửa chữa miễn phí khi xảy ra sự cố kỹ thuật.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay bằng tiền mặt/chuyển khoản, hoặc bán trả chậm quy định rõ thời hạn thanh toán.
    • Xác định giá vốn và giá bán: Giá vốn tính theo giá thực tế đích danh của từng lô xe nhập cộng chi phí vận chuyển. Giá bán được xác định bằng giá vốn cộng chi phí ước tính và khoản lợi nhuận định mức.
  • Thực trạng quy trình chứng từ, tài khoản và hạch toán số liệu tháng 12/2012:
    • Chứng từ: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL, lập 3 liên), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT, lập 2 liên), Phiếu thu (mẫu 01-TT, lập 2 liên), Giấy báo Có ngân hàng.
    • Tài khoản sử dụng: TK 511 (không mở chi tiết từng loại xe), TK 5212, TK 632 (không mở chi tiết từng loại xe), TK 131 (không mở chi tiết từng khách hàng), TK 1111, TK 1121, TK 3331, TK 156.
    • Các nghiệp vụ hạch toán cụ thể trích dẫn từ chứng từ thực tế:
Ngày phát sinh Khách hàng / Nghiệp vụ Chi tiết nghiệp vụ & Chứng từ Hạch toán Doanh thu / Thuế Hạch toán Giá vốn
03/12/2012 Ông Nguyễn Văn Minh (TT Sông Mã) Bán 1 xe Sirius-Vành nan hoa phanh cơ, thu 100% tiền mặt. HĐ GTGT số 03, Phiếu thu số 27, PXK số 04. Nợ TK 1111: 17.800.000
Có TK 511: 16.181.818
Có TK 3331: 1.618.182
Nợ TK 632: 15.478.261
Có TK 156: 15.478.261
04/12/2012 Ông Nguyễn Quang Tuyên (Cty TNHH Xuân Phát) Bán 1 xe Sirius, giá bán 17.800.000 đ. Khách trả trước 10.000.000 đ tiền mặt, nợ lại 7.800.000 đ. HĐ GTGT số 06, Phiếu thu số 05, PXK số 07. Nợ TK 1111: 10.000.000
Nợ TK 131: 7.800.000
Có TK 511: 16.181.818
Có TK 3331: 1.618.182
Nợ TK 632: 15.478.261
Có TK 156: 15.478.261
05/12/2012 Bà Lê Ngọc Mai (Huyện Ủy Sông Mã) Bán 1 xe Sirius, giá 17.800.000 đ, nhận xe trước hẹn chuyển khoản. Ngày 12/12/2012 nhận Giấy báo Có Agribank. HĐ GTGT số 08, PXK số 09, Giấy báo Có số 10. Ngày 05/12:
Nợ TK 131: 17.800.000
Có TK 511: 16.181.818
Có TK 33311: 1.618.182
Ngày 12/12:
Nợ TK 1121: 17.800.000
Có TK 131: 17.800.000
Nợ TK 632: 15.478.261
Có TK 156: 15.478.261
14/12/2012 Ông Trương Bá Binh Trả lại 1 xe Sirius mua ngày 22/11/2012. Biên bản trả hàng số 12, HĐ GTGT số 11, Phiếu nhập kho số 13. Nợ TK 5212: 16.181.818
Nợ TK 3331: 1.618.182
Có TK 131: 17.800.000
Nợ TK 156: 15.478.261
Có TK 632: 15.478.261
  • Quy trình xử lý trên phần mềm MISA SME.NET 2010:
    • Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc, kế toán truy cập phân hệ Bán hàng (chọn mục Bán hàng thu tiền ngay hoặc Bán hàng chưa thu tiền, chọn tùy chọn Không kiêm phiếu xuất kho do lập phiếu xuất kho riêng).
    • Dữ liệu nhập vào hệ thống tự động kết xuất sang: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các TK (1111, 1121, 131, 156, 3331, 511, 5212, 632), Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết phải thu của khách hàng, Sổ chi tiết các TK 5212 và TK 632.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi

Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu và trình bày hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Bộ máy kế toán được tinh gọn, vận hành hiệu quả; hạch toán tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; việc áp dụng phần mềm MISA SME.NET 2010 giúp giảm thiểu thời gian xử lý thủ công; phương pháp tính giá đích danh phản ánh chính xác giá vốn từng chiếc xe xuất kho.
  • Các mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân:
    • Về hệ thống tài khoản: Tài khoản 511 và 632 chưa được mở chi tiết theo từng chủng loại xe máy (Sirius, Lexam, Exciter...), gây khó khăn trong việc theo dõi hiệu quả kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận của từng dòng sản phẩm.
    • Về theo dõi công nợ: Tài khoản 131 chưa được mở chi tiết theo từng đối tượng khách hàng trên sổ sách tổng hợp, tiềm ẩn rủi ro theo dõi thiếu sót đối với các khách hàng mua xe trả góp hoặc nợ lại một phần tiền hàng.
    • Về thông tin quản trị: Số liệu kế toán bán hàng mới dừng lại ở mức độ tổng hợp phục vụ báo cáo tài chính và báo cáo thuế, chưa cung cấp được các báo cáo phân tích chi tiết phục vụ việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Ban Giám đốc.
  • Các đề xuất, kiến nghị và điều kiện thực hiện:
    • Quan điểm hoàn thiện: Hoàn thiện kế toán bán hàng phải gắn liền với yêu cầu quản lý thực tế của doanh nghiệp, tuân thủ đúng quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác quản trị kinh doanh.
    • Nội dung kiến nghị: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 511 và TK 632 theo từng nhóm xe máy cụ thể; thiết lập mã đối tượng chi tiết cho từng khách hàng nợ tiền trên TK 131 trong phần mềm kế toán; khai thác triệt để các tính năng lập báo cáo quản trị trên phần mềm MISA SME.NET 2010.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh xe máy trên địa bàn tỉnh Sơn La:

  1. Số liệu và minh họa thực tế: Trích xuất chi tiết các bộ chứng từ và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12/2012 của dòng xe Sirius - Vành nan hoa phanh cơ:
    • Giá vốn mua vào lô TK 125/NK01/KD ngày 04/10/2012 từ Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam là 15.100.000 VNĐ/chiếc, cộng chi phí vận chuyển 387.261 VNĐ/chiếc, hình thành giá vốn thực tế đích danh là 15.487.261 VNĐ/chiếc (trong các ví dụ tháng 12/2012 hạch toán giá vốn 15.478.261 VNĐ/chiếc).
    • Giá bán niêm yết có thuế GTGT (10%) là 17.800.000 VNĐ/chiếc; giá bán chưa thuế ghi nhận doanh thu TK 511 là 16.181.818 VNĐ/chiếc; thuế GTGT đầu ra TK 3331 là 1.618.182 VNĐ/chiếc.
  2. Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn:
    • Hệ thống hóa các quy định chuẩn mực (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp thương mại bán lẻ hàng hóa có giá trị cao.
    • Làm rõ quy trình kết hợp giữa việc lập chứng từ giấy và nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010.
    • Chỉ ra các khoảng trống trong công tác theo dõi kế toán chi tiết tại doanh nghiệp (TK 511, TK 632, TK 131) và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và nội dung văn bản trình bày, công trình nghiên cứu tồn tại một số hạn chế:

  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi tại thị trấn Sông Mã, tỉnh Sơn La; do đó các kết luận phản ánh đặc thù quản lý của một doanh nghiệp thương mại địa phương quy mô nhỏ.
  • Hạn chế về dữ liệu minh họa: Số liệu minh họa trong khóa luận tập trung vào một tháng cụ thể (tháng 12 năm 2012) và chủ yếu minh họa trên một mẫu xe đại diện (Sirius-Vành nan hoa phanh cơ), chưa phản ánh hết các nghiệp vụ phát sinh của toàn bộ các dòng xe khác trong cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận có thể mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán bán phụ tùng, kế toán dịch vụ bảo dưỡng - sửa chữa xe máy sau bán hàng, hoặc nghiên cứu sâu hơn về kế toán bán hàng trả góp có thu lãi theo hợp đồng tín dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho các đối tượng và nội dung sau:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp xây dựng khung lý thuyết kế toán bán hàng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14.
    • Mẫu biểu hạch toán thực tế, quy trình luân chuyển chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Biên bản trả hàng) đối với mặt hàng xe máy.
    • Quy trình tổ chức ghi sổ và nhập liệu phân hệ bán hàng trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM và DV Tú Khởi áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào cho mặt hàng xe máy?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2010. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, và phương pháp xác định trị giá vốn xe máy xuất kho là phương pháp Thực tế đích danh theo từng lô nhập.

2. Công ty Tú Khởi có thực hiện các chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán cho khách hàng không?
Theo khảo sát thực tế trong văn bản, do công ty chủ yếu bán lẻ trực tiếp đến tay người tiêu dùng cuối cùng với số lượng nhỏ lẻ nên công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và không có chính sách giảm giá hàng bán. Công ty chỉ áp dụng chính sách đổi xe trong vòng 30 ngày (hàng bán bị trả lại) và bảo hành sửa chữa miễn phí khi gặp lỗi kỹ thuật.

3. Nghiệp vụ bán lẻ xe máy thu tiền ngay bằng tiền mặt được hạch toán như thế nào theo số liệu tháng 12/2012 của công ty?
Tại Ví dụ 1 (ngày 03/12/2012), khi bán 1 xe Sirius (giá có VAT 10% là 17.800.000 VNĐ, giá vốn 15.478.261 VNĐ) thu tiền mặt:

  • Ghi nhận doanh thu và thuế: Nợ TK 1111 (17.800.000 VNĐ) / Có TK 511 (16.181.818 VNĐ), Có TK 3331 (1.618.182 VNĐ).
  • Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 (15.478.261 VNĐ) / Có TK 156 (15.478.261 VNĐ).

4. Khi phát sinh nghiệp vụ khách hàng trả lại xe máy (hàng bán bị trả lại), kế toán công ty xử lý định khoản ra sao?
Tại Ví dụ 4 (ngày 14/12/2012), khách hàng trả lại 1 xe Sirius đã mua ngày 22/11/2012:

  • Căn cứ Hóa đơn GTGT và Biên bản xác nhận trả hàng, kế toán ghi giảm doanh thu và thuế: Nợ TK 5212 (16.181.818 VNĐ), Nợ TK 3331 (1.618.182 VNĐ) / Có TK 131 (17.800.000 VNĐ).
  • Căn cứ Phiếu nhập kho, kế toán ghi nhận nhập kho lại giá vốn: Nợ TK 156 (15.478.261 VNĐ) / Có TK 632 (15.478.261 VNĐ).

5. Nhược điểm chính trong việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán bán hàng tại Công ty Tú Khởi là gì?
Hạn chế lớn nhất được chỉ ra là công ty chưa mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 511 (Doanh thu) và TK 632 (Giá vốn) theo từng dòng xe máy cụ thể (Sirius, Lexam, Exciter, Jupiter...), đồng thời TK 131 chưa được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng trên hệ thống sổ tổng hợp, dẫn đến số liệu kế toán chỉ mang tính tổng hợp, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phân tích quản trị doanh thu và kiểm soát công nợ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm MISA SME.NET 2010 đối với mặt hàng xe máy Yamaha trong tháng 12/2012. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế trong việc theo dõi tài khoản chi tiết và các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp.