Luận văn về huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tại Hà Nội giai đoạn 2013-2015

Luận văn phân tích huy động vốn của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2013-2015, cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược tài chính.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Tác giả

Phạm Thanh Hải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Bố cục khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm về NHTM

1.1.2. Chức năng của NHTM

1.1.3. Vai trò của NHTM

1.1.4. Các hoạt động cơ bản của NHTM

1.2. Khái niệm về vốn của NHTM

1.3. Vai trò của nguồn vốn với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.4. Kết cấu nguồn vốn của NHTM

1.5. Một số vấn đề lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM

1.5.1. Khái niệm huy động vốn

1.5.2. Các hình thức huy động vốn

1.5.3. Chất lượng huy động vốn và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng huy động vốn của NHTM

1.5.3.1. Khái niệm chất lượng huy động vốn
1.5.3.2. Các chỉ tiêu định lượng
1.5.3.3. Các chỉ tiêu định tính

1.5.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM

1.5.4.1. Các nhân tố môi trường kinh doanh
1.5.4.2. Các nhân tố bên trong Ngân hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.1.1. Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.1.4. Cơ cấu tổ chức hoạt động của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

2.4. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.4.1. Tổng hợp kết quả phỏng vấn chuyên gia về hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.4.2. Thực trạng các sản phẩm huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.4.3. Thực trạng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.5. Một số chỉ tiêu về chất lượng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh Hà Nội

2.5.1. Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.5.2. Chi phí huy động vốn của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.5.3. Kết quả đạt được trong hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.5.4. Các kết luận và đánh giá về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

2.5.5. Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. Định hướng cho hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

3.1.1. Một số định hướng trong ngắn hạn

3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hà Nội

3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.3. Mở rộng hoạt động huy động vốn bằng vàng và ngoại tệ

3.2.4. Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng

3.2.5. Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3.2.6. Mở rộng mạng lưới hoạt động

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước Việt Nam

3.3.3. Kiến nghị với ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Nghiên cứu huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) giai đoạn 2013-2015 là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Hoạt động huy động vốn không chỉ ảnh hưởng đến sự tồn tại của ngân hàng mà còn quyết định đến khả năng cạnh tranh và phát triển dịch vụ. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, việc phân tích tình hình huy động vốn tại Sacombank sẽ giúp nhận diện những thách thức và cơ hội trong hoạt động này.

1.1. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Trong giai đoạn 2013-2015, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã có những bước tiến đáng kể trong việc huy động vốn. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả huy động vốn.

1.2. Vai trò của huy động vốn trong hoạt động ngân hàng

Huy động vốn là một trong những hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương mại. Nó không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động mà còn tạo ra nguồn lực cho các hoạt động cho vay và đầu tư.

II. Những thách thức trong hoạt động huy động vốn tại Sacombank giai đoạn 2013 2015

Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trong giai đoạn 2013-2015 gặp phải nhiều thách thức. Tình hình kinh tế biến động, cạnh tranh gia tăng từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng đã tạo ra áp lực lớn lên hoạt động huy động vốn.

2.1. Tình hình kinh tế và tác động đến huy động vốn

Tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này có nhiều biến động, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn của ngân hàng. Sự thay đổi lãi suất và chính sách tiền tệ cũng là yếu tố quan trọng.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác đã tạo ra áp lực lớn lên Sacombank trong việc thu hút khách hàng và huy động vốn.

III. Phương pháp huy động vốn hiệu quả tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín cần áp dụng các phương pháp huy động vốn đa dạng và linh hoạt. Việc phát triển các sản phẩm huy động vốn mới và cải tiến dịch vụ hiện có sẽ giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn.

3.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

Ngân hàng cần phát triển nhiều hình thức huy động vốn khác nhau như tiền gửi tiết kiệm, phát hành trái phiếu và các sản phẩm tài chính khác để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng

Hoạt động marketing hiệu quả sẽ giúp ngân hàng nâng cao nhận thức của khách hàng về các sản phẩm huy động vốn, từ đó tăng cường khả năng thu hút vốn.

IV. Kết quả nghiên cứu về huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã đạt được một số thành công nhất định trong hoạt động huy động vốn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động này.

4.1. Đánh giá hiệu quả huy động vốn

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến nhưng vẫn cần cải thiện để đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.2. Những thành công và hạn chế trong huy động vốn

Mặc dù có nhiều thành công, nhưng ngân hàng vẫn gặp phải một số hạn chế trong việc thu hút vốn, cần có các giải pháp khắc phục.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hoạt động huy động vốn tại Sacombank

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín cần được cải thiện và phát triển hơn nữa. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai để nâng cao hiệu quả huy động vốn.

5.2. Các giải pháp cải thiện hoạt động huy động vốn

Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện hoạt động huy động vốn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại huy động vốn của ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh hà nội giai đoạn 2013 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về NHTM Theo Luật ngân hàng của Pháp (1941) đã định nghĩa: "NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính". NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Chức năng của NHTM Trong quá trình hoạt động của mình, NHTM thực hiện các chức năng sau: - Chức năng làm trung tín dụng Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM làm "cầu nối" giữa người thừa vốn và người thiếu vốn và nó đã không chỉ đem lại lợi ích cho những người dư thừa vốn và những người thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân nó và nền kinh tế. Đối với ngân hàng, đây là lợi nhuận của ngân hàng từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới.

Với chức năng này, ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải - Chức năng trung gian thanh toán Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng thực hiện thanh toán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu cầu của họ. Thông qua chức năng này ngân hàng đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tiền của khách hàng, chi tiền hộ cho khách hàng. Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng được mở rộng.

Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống NHTM góp phần phát triển nền kinh tế. Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng sẽ làm giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng. Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng.

Chức năng này cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của NHTM. - Chức năng tạo tiền Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng. Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng sẽ có số dư. Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng sư đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửi của ngân hàng khác.

Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán của ngân hàng, NHTM thực hiện được chức năng tạo tiền. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải 1. Vai trò của NHTM Cùng với sự phát triển đa dạng các nghiệp vụ kinh doanh, ngân hàng ngày càng thực hiện nhiều vai trò mới để có thể duy trì khả năng cạnh tranh và dáp ứng nhu cầu xã hội. Các ngân hàng ngày nay có những vai trò cơ bản sau: Thứ nhất, NHTM là trung gian tài chính, thực hiện vai trò điều tiết các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình thành vốn tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và cá thành phần kinh tế khác để đầu tư vào nhà cửa, trang thiết bị và các tài sản khác.

Thứ hai, NHTM giữ vai trò là trung gian thanh toán, thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán các giao dịch mua bán hàng hoá và dịch vụ của họ. Thứ ba, NHTM giữ vai trò là người bảo lãnh, cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán. Thứ tư, NHTM giữ vai trò đại lý, thay mặ khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản cảu họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán Thứ năm, NHTM là người thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội. Việc hoạch định chính sách tiền tệ về Ngân hàng Nhà Nước.

Để thực thi chính sách ngoại tệ, Ngân hàng Nhà Nước phải sử dụng các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc, thị trường mở… Chính các NHTM là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của các công cụ này và đồng thời đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế.Bởi vì, hoạt động kinh doanh của NHTM gắn liền với các chủ thể khác trong nền kinh tế. Mặt khác, cũng qua NHTM và các định chế tài chính trung gian khác, tình hình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm, nhu cầu tiền mặt, lãi suất, tỷ giá… của nền kinh tế được phản hồi về cho NHNN để Chính phủ và NHNN có những chính sách điều tiết thích hợp với những tình hình cụ thể. Thứ sáu, NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia. Với xu hướng phát triển của nền kinh tế là hướng hội nhập vào cộng đồng kinh tế khu vực và toàn thế giới, việc mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế là một tất yếu, qua đó giúp mọi quốc gia phát huy hết lợi thế của mình.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải 1. Các hoạt động cơ bản của NHTM Tuỳ theo chiến lực kinh doanh, mỗi ngân hàng có thể có nhiều hoạt động khác nhau, nhưng nhìn chung các ngân hàng thương mại đều có các hoạt động chính sau: - Huy động vốn Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau như huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá. Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương và cả nước.

Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Do đó các NHTM phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương. Từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp nhất là các nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Hoạt động sử dụng vốn Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

Do vậy, ngân hàng cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất. - Hoạt động cho vay Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM. Theo thống kê, nhìn chung thì khoảng 60%- 75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho vay. Thành công hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng.

Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoá luận tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải - Hoạt động đầu tư Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhu cầu khác nhau. Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi ngân hàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế. Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tư.

Có 2 hình thức chủ yếu mà các NHTM có thể tiến hành là: + Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp, các công ty khác. + Đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. - Nghiệp vụ ngân quỹ Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham gia tiến hành sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, đằng sau mục tiêu quan trọng đó là hàng loạt các nhân tố cần quan tâm.

Một trong những nhân tố đó là tính an toàn. Nghề ngân hàng là một nghề kinh doanh đầy mạo hiểm, trong hoạt động của mình, ngân hàng không thể bỏ qua sự “an toàn”. Vì vậy, ngoài việc cho vay và đầu tư để thu được lợi nhuận, ngân hàng còn phải sử dụng một phần nguồn vốn huy động được để đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do NHNN đề ra. - Nghiệp vụ khác Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế.

Một trong những lợi thế đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ