phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục thì luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế đề tài Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Ở Việt Nam ngân hàng Chính sách xã hội đƣợc nhà nƣớc thành lập với mục đích hoạt động hƣớng đến các đối tƣợng là những ngƣời nghèo, có điều kiện khó khăn không đủ điều kiện vay vốn của các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) để đáp ứng cho các nhu cầu phục vụ cho đời sống, cho sản xuất kinh doanh của mình. Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH chủ yếu đƣợc cấp từ NSTW và NSĐP. Về hoạt động của NHCSXH đã đƣợc nghiên cứu bởi nhiều tác giả và trên nhiều khía cạnh khác nhau nhƣ: Hà Thị Hạnh (2003) với đề tài “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của NHCSXH” tập trung vào giải quyết các vấn đề tổ chức hoàn thiện hoạt động của NHCSXH.
Trƣơng Thị Hoài Linh (2004) trong luận văn “Mở rộng cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam” tập trung vào hoạt động tín dụng của cả hệ thống NHCSXH, luận văn “Giải pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn của NHCSXH” của Th. Lê Huy Du (2004) tập trung vào hoạt động huy động vốn, chủ yếu là tiết kiệm đối với ngân hàng. Khi nghiên cứu về chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng thì đã có rất nhiều tác giả nhƣ: Nguyễn Thị Thu Đông (2012) trong luận án tiến sĩ “Nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam trong quá trình hội nhập”, Nguyễn Văn Tuấn (2015) với luận án tiến sĩ “ Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”. Hà Thị Mai Anh (2015) với nghiên cứu “ Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” đã đi sâu nghiên cứu về chất lƣợng tín dụng và các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại, đƣa ra các mô hình nghiên cứu định lƣợng để đánh giá chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại, tuy nhiên 4 khi đánh giá chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại thì có nhiều điểm khác biệt so với đánh giá chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội vì hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại thông thƣờng mang mục đích lợi nhuận, khi xem xét chất lƣợng tín dụng thì thƣờng đứng trên quan điểm của ngân hàng.
Còn hoạt động tín dụng của NHCSXH thì không mang tính lợi nhuận mà mục tiêu chủ yếu đó là thực hiện các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội của Chính Phủ. Vì vậy khi đánh giá chất lƣợng tín dụng của NHCSXH cũng cần có các bộ tiêu chí đánh giá phù hợp. Chính vì thế khi nghiên cứu về chất lƣợng tín dụng của NHCSXH cũng đã có nhiều tác giả tiêu biểu nhƣ : Tống Thị Mai Loan (2006) trong nghiên cứu “Rủi ro tín dụng trong cho vay ở ngân hàng Chính sách xã hội. Thực trạng và giải pháp quản lý” đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề rủi ro trong cho vay, nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu, qua đó đƣa ra các giải pháp mang tính quản trị nhằm hạn chế các rủi ro tín dụng đối với nguồn vốn ƣu đãi.
Đỗ Thanh Hiền (2007) với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội” tập trung phân tích chất lƣợng tín dụng cho hộ nghèo ở thành phố Hà Nội chƣa đánh giá đƣợc đẩy đủ, tổng thể công tác cấp tín dụng cho hộ nghèo. Luận văn “Hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ƣu đãi tại ngân hàng Chính sách xã hội- chi nhánh Hà Nội” tập trung phân tích và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ƣu đãi của NHCSXH Hà Nội trên phƣơng diện kinh tế và xã hội nhƣng chủ yếu là dựa trên khía cạnh ngân hàng mà chƣa đánh giá hiệu quả xã hội tổng thể. Một số tác giả khác lại nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH nhƣ Nguyễn Thanh Tuấn (2015), Cẩm Hà Tú (2015). Nghiên cứu về tín dụng đối với hộ nghèo thì có các công trình của tác giả Lâm Quân (2015) với đề tài “Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An”, Vũ Văn Đức (2015) với đề tài “ Nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh huyện Tân Lạc, Hòa Bình”.
Những đề tài này đã tập trung làm rõ các yếu tố về chất lƣợng tín dụng chính sách và vai trò của tín dụng đối với ngƣời nghèo tại các địa phƣơng cụ thể và đƣa ra các 5 giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng phù hợp với điều kiện của từng địa phƣơng cụ thể. Có thể nhận thấy rằng mỗi địa phƣơng khác nhau với vị trí địa lý và tình hình kinh tế xã hội khác nhau sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội của địa phƣơng đó, trên địa bàn huyện Văn Lâm với đặc thù là một huyện phát triển mạnh về kinh tế đặc biệt là về phát triển công nghiệp, vì vậy hoạt động tín dụng của NHCSXH có những điểm khác biệt. Mặt khác chƣa có đề tài nào đánh giá một cách tổng thể về chất lƣợng tín dụng tại NHCSXH huyện Văn Lâm. Kế thừa những kết quả đạt đƣợc trong các nghiên cứu trƣớc đó, trong đề tài nghiên cứu này tác giả sẽ đi sâu phân tích chất lƣợng tín dụng chính sách của NHCSXH huyện Văn Lâm dựa trên quan điểm của tác giả là chất lƣợng tín dụng trong mối quan hệ với ngân hàng, trong mối quan hệ với khách hàng và trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của chính phủ.
Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội 1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng Chính sách xã hội Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mƣợn giữa một bên là ngân hàng với tất cả các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong nền kinh tế trên nguyên tắc có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi thừa vốn tạm thời đến nơi thiếu vốn tạm thời mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức tài chính trung gian đó là ngân hàng. Tín dụng ngân hàng có thể mở rộng cho mọi đối tƣợng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các ngành, với nhiều loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ, không những xâm nhập vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà còn xâm nhập vào nhiều lĩnh vực nhƣ dịch vụ, đời sống.
Tín dụng ngân hàng có tác dụng rất lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trƣơng có chế độ tín dụng ƣu đãi đối với hộ nghèo, 6 hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn cứ cách mạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo… Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lƣợc quốc gia về xóa đói giảm nghèo, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc thành lập ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo, đặt trong ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNN&PTNT Việt Nam), hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, để cung cấp nguồn vốn ƣu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất. Sau đó để triển khai luật các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách tín dụng đối với ngƣời nghèo và tách tín dụng ƣu đãi ra khỏi tín dụng thƣơng mại ngân hàng nhà nƣớc đã tách ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo ra khỏi NH NN &PTNT thành lập NHCSXH. Nhƣ vậy có thể thấy rằng bản chất hoạt động tín dụng tại NHCSXH là tín dụng ƣu đãi hay tín dụng chính sách.
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác có đƣa ra khái niệm về Tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác “là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nƣớc huy động để cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác vay ƣu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội”. Căn cứ vào nghị định số 78/2002/NĐ-CP, NHCSXH đã đƣa ra rất nhiều văn bản liên quan đến hoạt động tín dụng cho nhiều đối tƣợng khác nhau nhằm đáp ứng các mục tiêu kinh tế- xã hội trong từng thời kỳ nhƣ : quyết định số 157/2007 về tín dụng học sinh sinh viên (HSSV), quyết định số 31/2007 về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh ở vùng khó khăn, quyết định số 15/2013 về tín dụng đối với hộ cận nghèo, quyết định số 28/2015 về tín dụng cho hộ mới thoát nghèo…. Hiện nay NHCSXH đang thực hiện cho vay đối với 8 đối tƣợng khác nhau. Hộ cận nghèo 3.
Hộ mới thoát nghèo 7 4. Học sinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn 5. Các đối tƣợng cần vay vốn để giải quyết việc làm 6. Các đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài 7.
Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chƣơng trình 135 8.