Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đấu thầu giữ vai trò then chốt trong công tác quản lý tài chính công, là phương thức hiệu quả giúp chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực thực hiện dự án với chi phí và thời gian hợp lý nhất, bảo đảm chất lượng công trình và dịch vụ. Việc ứng dụng đấu thầu trong mua sắm tài sản công và xây lắp không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn nâng cao tính minh bạch, tạo môi trường cạnh tranh công bằng và góp phần phòng chống tham nhũng, thất thoát ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh phương thức đấu thầu truyền thống bộc lộ một số bất cập như thời gian thực hiện kéo dài và chi phí giao dịch cao, việc chuyển dịch sang đấu thầu qua mạng đang trở thành xu thế tất yếu nhằm tối ưu hóa nguồn lực và kết nối thị trường mua sắm công trên phạm vi toàn quốc và quốc tế. Xuất phát từ thực tiễn triển khai công tác đấu thầu tại địa phương, tác giả Lê Thanh Tùng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế, chuyên ngành Đấu thầu và Quản lý dự án tại Học viện Chính sách và Phát triển với đề tài: "Nghiên cứu hoạt động đấu thầu của Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2020 và kiến nghị".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu qua mạng.
  2. Đánh giá tình hình thực hiện công tác đấu thầu của cả nước nói chung và công tác đấu thầu của Thành phố Hải Phòng nói riêng giai đoạn 2017 – 2020.
  3. Chỉ ra các kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu của Thành phố Hải Phòng, đồng thời đưa ra các kiến nghị về hoạt động đấu thầu và đấu thầu qua mạng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo và dữ liệu hoạt động đấu thầu của Việt Nam và Thành phố Hải Phòng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động đấu thầu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hải Phòng trong sự đối sánh với bức tranh tổng thể của cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào các số liệu thứ cấp từ báo cáo hoạt động đấu thầu định kỳ giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành, bao gồm:

  • Khung pháp lý và tài liệu chuyên môn: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư; Giáo trình Đấu thầu mua sắm của Học viện Chính sách và Phát triển.
  • Hệ thống khái niệm chuẩn hóa: Tác giả hệ thống hóa định nghĩa pháp lý và chuyên môn về bên mời thầu, chủ đầu tư, nhà thầu (trong nước và nước ngoài), hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, gói thầu, hợp đồng, các loại giá trong đấu thầu (giá gói thầu, giá dự thầu, giá đề nghị trúng thầu, giá trúng thầu, giá hợp đồng), đấu thầu qua mạng và đấu thầu quốc tế.
  • Khung nguyên tắc và phương thức: Phân tích 4 nguyên tắc cốt lõi (Cạnh tranh, Công bằng, Minh bạch, Hiệu quả kinh tế); 7 hình thức lựa chọn nhà thầu (Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh, Mua sắm trực tiếp, Tự thực hiện, Tham gia thực hiện của cộng đồng); 4 phương thức lựa chọn nhà thầu (Một giai đoạn một túi hồ sơ, Một giai đoạn hai túi hồ sơ, Hai giai đoạn một túi hồ sơ, Hai giai đoạn hai túi hồ sơ); quy trình đấu thầu tổng quát 5 bước.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để phân tích các quy định pháp luật, tổng hợp lý luận chuyên ngành và hệ thống hóa thực trạng hoạt động đấu thầu tại địa phương.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu đấu thầu giữa các năm trong giai đoạn 2017 - 2020, so sánh tương quan giữa tỷ lệ tiết kiệm của Hải Phòng với tỷ lệ bình quân của cả nước, và so sánh hiệu quả giữa các lĩnh vực (tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp).
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân loại các chuỗi số liệu về số lượng gói thầu, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu, giá trị chênh lệch và tỷ lệ tiết kiệm ngân sách.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Khóa luận khai thác dữ liệu từ các báo cáo tổng kết công tác đấu thầu hàng năm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng và số liệu tổng hợp công tác lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố giai đoạn 2017 – 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về Đấu thầu

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về mua sắm công và hoạt động đấu thầu:

  • Bản chất và vai trò của đấu thầu: Phân biệt hai hình thức mua sắm (trao đổi tự do và mua sắm có sự giám sát của cơ quan nhà nước theo quy trình đấu thầu). Đấu thầu mang lại lợi ích đa chiều: giúp bên mời thầu kiểm soát tiến độ, chất lượng, giá thành; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho nhà thầu; giúp nền kinh tế tiết kiệm ngân sách nhà nước và hạn chế tiêu cực, tham nhũng.
  • Đặc điểm hoạt động đấu thầu: Nêu bật 6 đặc trưng gồm: bên mua có quyền lựa chọn bên bán với quy mô lớn; hàng hóa mua sắm thường có giá trị lớn hoặc yêu cầu kỹ thuật phức tạp; tồn tại nhiều mức giá kỹ thuật - tài chính; đối tượng mua sắm chưa xác định trước khi mở thầu; quy định nhiều khoản đặt cọc bảo đảm (bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng, tạm ứng vốn); tiêu chí đánh giá ưu tiên kỹ thuật và chất lượng trước khi xét về giá.
  • Quy trình đấu thầu cơ bản: Hệ thống hóa quy trình 5 bước theo Sơ đồ 1.1:
    1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu.
    2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Phát hành hồ sơ, tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự thầu và tổ chức mở thầu công khai.
    3. Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng: Đánh giá sơ bộ, đánh giá chi tiết về kỹ thuật và tài chính, thẩm định kết quả và tiến hành thương thảo hợp đồng.
    4. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: Ban hành quyết định phê duyệt và đăng tải công khai trên mạng đấu thầu quốc gia.
    5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng: Thống nhất các điều khoản và ký hợp đồng thực hiện dự án.
  • Đấu thầu qua mạng và đấu thầu quốc tế: Phân tích ưu thế của đấu thầu qua mạng so với đấu thầu truyền thống (vốn có nhược điểm thời gian kéo dài trung bình 45 ngày, chi phí đi lại và in ấn tài liệu cao, thông tin phân tán). Đấu thầu qua mạng giúp tăng tính minh bạch, giảm chi phí giao dịch, rút ngắn chu trình mua sắm và ngăn chặn hành vi giấu thông tin hồ sơ mời thầu. Trình bày điều kiện tổ chức đấu thầu quốc tế và chính sách ưu đãi dành cho nhà thầu trong nước hoặc hàng hóa có xuất xứ nội địa từ 25% giá trị trở lên.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu: Phân tích 4 nhóm nhân tố tác động: Hệ thống pháp luật của Nhà nước; Năng lực và tính liêm chính của Chủ đầu tư cùng tổ chuyên gia xét thầu; Trách nhiệm và sự tuân thủ của Nhà thầu (loại bỏ hiện tượng "quân xanh, quân đỏ", thông thầu); Hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Đấu thầu của Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017 – 2020

Chương 2 trình bày tổng quan kinh tế - xã hội địa phương và phân tích chuyên sâu thực trạng triển khai công tác đấu thầu:

  • Bối cảnh địa phương: Thành phố Hải Phòng có diện tích 1.523 km², quy mô dân số năm 2019 là 2.514 nghìn người, GRDP năm 2020 đạt 276,6 nghìn tỷ đồng (đứng thứ 6/63 tỉnh thành), tốc độ tăng trưởng kinh tế 11,22% (thuộc top 2 cả nước), thu nhập bình quân đầu người đạt 5.863 USD. Địa phương triển khai hàng loạt dự án hạ tầng trọng điểm sử dụng vốn ngân sách (mở rộng đường ven biển, cầu Bến Rừng, cầu Rào 1, cầu Nguyễn Trãi) và vốn ngoài ngân sách (bến 3, 4 Cảng Quốc tế Hải Phòng, nhà ga T2 Cát Bi, KDL quốc tế Đồi Rồng).
  • Khái quát hoạt động đấu thầu cả nước (2017 - 2020):
    • Năm 2017: 221.469 gói thầu, tổng giá gói thầu 559.156,753 tỷ đồng, trúng thầu 520.119,942 tỷ đồng, tiết kiệm 39.036,811 tỷ đồng (đạt 6,98%).
    • Năm 2018: 249.444 gói thầu, tổng giá gói thầu 683.599,878 tỷ đồng, trúng thầu 647.676,143 tỷ đồng, tiết kiệm 35.923,735 tỷ đồng (đạt 5,26%).
    • Năm 2019: 283.222 gói thầu, tổng giá gói thầu 734.698,467 tỷ đồng, trúng thầu 693.731,019 tỷ đồng, tiết kiệm 40.967,448 tỷ đồng (đạt 5,58%).
    • Năm 2020: 301.585 gói thầu, tổng giá gói thầu 959.837,774 tỷ đồng, trúng thầu 913.130,427 tỷ đồng, tiết kiệm 46.707,347 tỷ đồng (đạt 4,87%).
    • Biến động tỷ lệ tiết kiệm toàn quốc chịu ảnh hưởng từ cơ cấu nguồn vốn: vốn mua sắm thường xuyên có tỷ lệ tiết kiệm cao hơn (dao động 5,68% - 8,97%) nhưng tỷ trọng thấp, trong khi vốn đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng áp đảo (60,73% - 83,95%) có tỷ lệ tiết kiệm thấp hơn (4,25% - 6,08%).
Năm Tổng số gói thầu Tổng giá gói thầu (Tỷ đồng) Tổng giá trúng thầu (Tỷ đồng) Chênh lệch tiết kiệm (Tỷ đồng) Tỷ lệ tiết kiệm (%)
2017 221.469 559.156,753 520.119,942 39.036,811 6,98%
2018 249.444 683.599,878 647.676,143 35.923,735 5,26%
2019 283.222 734.698,467 693.731,019 40.967,448 5,58%
2020 301.585 959.837,774 913.130,427 46.707,347 4,87%
  • Thực trạng hoạt động đấu thầu tại Thành phố Hải Phòng:
Năm Tổng số gói thầu Tổng giá gói thầu (Tỷ đồng) Tổng giá trúng thầu (Tỷ đồng) Chênh lệch tiết kiệm (Tỷ đồng) Tỷ lệ tiết kiệm (%)
2017 3.400 18.907,461 16.641,789 2.265,672 11,98%
2018 2.184 6.749,933 6.516,237 233,696 3,46%
2019 2.800 3.776,847 3.684,607 92,240 2,44%
2020 1.683 5.844,580 5.745,634 98,946 1,69%
  • Phân tích theo lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển tại Hải Phòng:
    • Năm 2017: Thực hiện 2.212 gói thầu đầu tư phát triển (chiếm 65,06% tổng số gói toàn thành phố), tổng giá gói thầu 11.021,911 tỷ đồng (chiếm 58,29%), trúng thầu 10.744,685 tỷ đồng, tỷ lệ tiết kiệm đạt 2,52%. Lĩnh vực phi tư vấn đạt tỷ lệ tiết kiệm cao nhất (17,16% với 72 gói thầu), tiếp đến là hàng hóa (5,08% với 58 gói thầu), tư vấn (4,78% với 1.458 gói thầu), xây lắp (2,18% với 610 gói thầu, giá trị trúng thầu 9.631,796 tỷ đồng) và hỗn hợp đạt thấp nhất (0,6% với 14 gói thầu).
    • Năm 2018: Có 1.650 gói thầu (chiếm 75,55%), tổng giá gói thầu 6.027,761 tỷ đồng, trúng thầu 5.806,409 tỷ đồng, tỷ lệ tiết kiệm 3,6%. Lĩnh vực tư vấn có 1.163 gói thầu với tỷ lệ tiết kiệm 3,95%; xây lắp có 420 gói thầu (tổng giá gói 5.387,796 tỷ đồng) đạt tỷ lệ tiết kiệm 3,68%; phi tư vấn đạt 3,63% (25 gói thầu); hỗn hợp đạt 3,58% và hàng hóa đạt 1,2%.
    • Năm 2019: Có 2.016 gói thầu (chiếm 72%), tổng giá gói thầu 3.381,312 tỷ đồng, trúng thầu 3.285 tỷ đồng, tỷ lệ tiết kiệm 2,63%. Lĩnh vực phi tư vấn đạt tỷ lệ tiết kiệm 15,3% (26 gói thầu); hỗn hợp đạt 5,04% (cao nhất giai đoạn); tư vấn đạt 4,31% (1.438 gói thầu); xây lắp đạt 2,45% (525 gói thầu); hàng hóa đạt 0,76%.
    • Năm 2020: Vốn đầu tư phát triển chiếm 96,02% tổng giá gói thầu toàn thành phố (5.611,711 tỷ đồng), giá trúng thầu 5.515,835 tỷ đồng, tỷ lệ tiết kiệm đạt 1,71%. Lĩnh vực tư vấn đạt tỷ lệ tiết kiệm 7,71% (1.152 gói thầu); xây lắp có 338 gói thầu (tổng giá gói 4.251,381 tỷ đồng, trúng thầu 4.182,409 tỷ đồng, tiết kiệm 68,972 tỷ đồng tương đương 1,62%); hỗn hợp đạt 0,87%; hàng hóa đạt 0,77% và phi tư vấn đạt tỷ lệ tiết kiệm thấp nhất.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Đấu thầu đã đáp ứng nhu cầu giải ngân các công trình hạ tầng lớn, nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách và từng bước phổ cập đấu thầu qua mạng.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ tiết kiệm của thành phố có xu hướng sụt giảm mạnh qua các năm (từ 11,98% năm 2017 xuống 1,69% năm 2020). Nguyên nhân xuất phát từ sự biến động trong cơ cấu gói thầu (tập trung tỷ trọng lớn vào xây lắp - lĩnh vực có biên độ tiết kiệm thấp), công tác lập kế hoạch đấu thầu ở một số chủ đầu tư chưa sát thực tế, năng lực tổ chuyên gia chấm thầu chưa đồng đều và tính cạnh tranh trong một số gói thầu quy mô lớn còn hạn chế.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Đấu thầu

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định định hướng phát triển công tác đấu thầu của Thành phố Hải Phòng và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị:

  • 5 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác đấu thầu:
    1. Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất quá trình tổ chức đấu thầu, xử lý nghiêm minh các sai phạm, hành vi dàn xếp, thông thầu.
    2. Lập kế hoạch đấu thầu chi tiết, cụ thể theo đúng quy định pháp luật: Nâng cao tính chuẩn xác trong công tác xác định giá gói thầu, phân chia gói thầu hợp lý và lập tiến độ sát thực tế.
    3. Nâng cao chất lượng công tác chấm thầu: Đảm bảo tính minh bạch, khách quan, độc lập của tổ chuyên gia và hội đồng thẩm định; tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời thầu.
    4. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tham gia công tác đấu thầu: Tổ chức đào tạo thường xuyên về quy định pháp luật mới, kỹ năng đánh giá hồ sơ và nghiệp vụ vận hành đấu thầu qua mạng.
    5. Đầu tư nguồn lực tài chính và cơ sở hạ tầng: Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm đường truyền và bảo mật để phục vụ chuyển đổi số hoàn toàn trong đấu thầu qua mạng.
  • Kiến nghị hoàn thiện thể chế:
    • Kiến nghị với Chính phủ: Rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật đấu thầu còn chồng chéo với Luật Xây dựng; hoàn thiện các thông tư hướng dẫn chi tiết; nâng cấp hạ tầng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
    • Kiến nghị với UBND TP. Hải Phòng: Tăng cường chỉ đạo các sở ban ngành và quận huyện đẩy mạnh tỷ lệ đấu thầu qua mạng; công khai thông tin quy hoạch dự án và kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nâng cao năng lực giám sát cộng đồng đối với các gói thầu xây lắp công ích.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu trích xuất từ thực tế:

  • Kết quả định lượng: Xây dựng hệ thống dữ liệu so sánh chi tiết giữa hoạt động đấu thầu của TP. Hải Phòng và cả nước trong 4 năm (2017 - 2020). Tại Hải Phòng, giai đoạn này đã thực hiện tổng cộng hơn 10.000 gói thầu, trong đó năm 2017 ghi nhận tỷ lệ tiết kiệm cao nhất đạt 11,98% (tiết kiệm 2.265,672 tỷ đồng), sau đó giảm dần qua các năm 2018 (3,46%), 2019 (2,44%) và 2020 (1,69%). Nghiên cứu chỉ rõ lĩnh vực tư vấn luôn chiếm số lượng gói thầu lớn nhất (thường trên 60% tổng số gói), trong khi xây lắp chiếm tỷ trọng giá trị ngân sách cao nhất (lên đến trên 75% giá trị các gói thầu đầu tư phát triển).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 5 giải pháp nghiệp vụ và 2 nhóm kiến nghị thể chế có tính khả thi, gắn liền với việc mở rộng đấu thầu qua mạng và nâng cao năng lực của chủ đầu tư tại địa phương.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận chuyên ngành đấu thầu và quản lý dự án, cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về kết quả lựa chọn nhà thầu của TP. Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2020, làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá hiệu quả chi tiêu công tại đô thị loại I trực thuộc Trung ương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo định kỳ của các cơ quan quản lý nhà nước; phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2020; các dữ liệu chuyên sâu về tỷ lệ đấu thầu qua mạng theo từng đơn vị hành chính cấp quận, huyện của Hải Phòng chưa được bóc tách chi tiết do giới hạn tài liệu công khai tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu hoạt động đấu thầu giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá tác động của các văn bản pháp luật mới; phân tích chuyên sâu hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của việc áp dụng đấu thầu qua mạng bắt buộc theo lộ trình của Chính phủ; khảo sát định lượng đánh giá mức độ hài lòng và năng lực thực thi của các nhà thầu tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Đấu thầu, Quản lý dự án, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển tại các trường đại học, học viện khối kinh tế - quản trị.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho việc đánh giá hoạt động đấu thầu mua sắm công cấp tỉnh/thành phố; phương pháp xử lý và đối sánh số liệu theo cơ cấu vốn (đầu tư phát triển và mua sắm thường xuyên) và theo lĩnh vực gói thầu (tư vấn, phi tư vấn, xây lắp, hàng hóa, hỗn hợp).
  • Cán bộ quản lý thực tế: Cán bộ công tác tại các Ban Quản lý dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư, phòng tài chính - kế hoạch cấp quận/huyện trong việc tham khảo các giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định, chấm thầu và kiểm soát giá gói thầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tiết kiệm trong hoạt động đấu thầu của Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017 – 2020 biến động như thế nào?
Tỷ lệ tiết kiệm ngân sách qua đấu thầu tại Hải Phòng có xu hướng giảm liên tục qua các năm: năm 2017 đạt mức cao nhất là 11,98% (tiết kiệm 2.265,672 tỷ đồng), năm 2018 giảm xuống còn 3,46% (tiết kiệm 233,696 tỷ đồng), năm 2019 đạt 2,44% (tiết kiệm 92,240 tỷ đồng) và năm 2020 đạt mức thấp nhất là 1,69% (tiết kiệm 98,946 tỷ đồng).

2. Cơ cấu nguồn vốn trong hoạt động đấu thầu tại Hải Phòng có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn nhà nước cho mục tiêu đầu tư phát triển luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá gói thầu của thành phố, tăng từ 58,29% (năm 2017) lên 89,3% (năm 2018), 89,53% (năm 2019) và đạt tới 96,02% (năm 2020). Trong khi đó, nguồn vốn dành cho mua sắm thường xuyên chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng giá trị.

3. Khóa luận phân tích những hình thức lựa chọn nhà thầu nào theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13?
Khóa luận phân tích chi tiết 7 hình thức lựa chọn nhà thầu theo luật định gồm: Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh, Mua sắm trực tiếp, Tự thực hiện và Tham gia thực hiện của cộng đồng.

4. Vì sao đấu thầu qua mạng được đánh giá là giải pháp ưu việt hơn đấu thầu truyền thống?
Theo phân tích của tác giả, đấu thầu truyền thống thường kéo dài (trung bình 45 ngày), tốn kém chi phí in ấn, đi lại và dễ phát sinh tình trạng hạn chế tiếp cận thông tin hồ sơ. Đấu thầu qua mạng khắc phục các nhược điểm này bằng cách công khai thông tin trên hệ thống web tập trung, cho phép nộp hồ sơ bằng chữ ký số mọi lúc mọi nơi, giảm chi phí giao dịch và nâng cao tính minh bạch, cạnh tranh.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để nâng cao chất lượng đấu thầu tại Hải Phòng?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp gồm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; Lập kế hoạch đấu thầu chi tiết và chuẩn xác; Nâng cao chất lượng công tác chấm thầu; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tham gia đấu thầu; Đầu tư tài chính và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Tùng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu mua sắm công và làm rõ các ưu điểm nổi trội của phương thức đấu thầu qua mạng. Thông qua việc xử lý số liệu thực chứng giai đoạn 2017 - 2020, nghiên cứu đã phản ánh bức tranh chân thực về quy mô và hiệu quả kinh tế trong công tác lựa chọn nhà thầu tại Thành phố Hải Phòng trong sự so sánh với bình diện chung của cả nước. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế, đóng góp giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản lý đấu thầu tại địa phương.