Tổng quan luận án

Công cuộc chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước đã dẫn đến những thay đổi căn bản trong phương thức huy động và phân bổ các nguồn lực tài chính. Cùng với việc sắp xếp lại hệ thống doanh nghiệp Nhà nước theo tinh thần Nghị định số 90/TTg và 91/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, một số tổng công ty Nhà nước lớn (trong các ngành dầu khí, bưu chính viễn thông, than khoáng sản, dệt may, công nghiệp tàu thủy, cao su, điện lực, tài chính - bảo hiểm Bảo Việt) đã chuyển đổi sang mô hình tập đoàn kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực gắn với nhiều hình thức sở hữu.

Trong bối cảnh đó, vấn đề huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn phục vụ các dự án sản xuất kinh doanh quy mô lớn trở thành thách thức hàng đầu đối với các tập đoàn kinh tế Nhà nước. Đây là nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy sự ra đời của các công ty tài chính trực thuộc tập đoàn kinh tế. Công ty tài chính Dầu khí (PetroVietnam Finance Company - PVFC) thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Vietnam Oil and Gas Group - PVN) được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và Nghị định số 79/2002/NĐ-CP. Bên cạnh các kết quả điều tiết và đáp ứng nhu cầu vốn nội bộ cho PVN, hoạt động của PVFC đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và mở cửa thị trường tài chính - ngân hàng theo lộ trình cam kết. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Tại thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện, có hệ thống về thực trạng hoạt động và mô hình quản trị vốn của PVFC nhằm cung cấp cơ sở lý luận và giải pháp thực tiễn cho mô hình công ty tài chính thuộc tập đoàn kinh tế trong giai đoạn hội nhập.

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Tống Quốc Trường với đề tài "Hoạt động của Công ty tài chính Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: kinh nghiệm và giải pháp" xác định hệ thống mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Từ nghiên cứu hoạt động của Công ty tài chính Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam để rút ra một số bài học kinh nghiệm làm cơ sở cho việc đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của Công ty tài chính Dầu khí trong giai đoạn tới.
    2. Từ nghiên cứu hoạt động của Công ty tài chính Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động của các công ty tài chính thuộc tập đoàn kinh tế ở nước ta trong điều kiện nền kinh tế thị trường và mở cửa hội nhập kinh tế thế giới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của Công ty tài chính Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tập trung vào hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn, hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động cung ứng dịch vụ tài chính và hoạt động điều phối vốn giữa PVFC với các đơn vị thành viên trực thuộc PVN.
    • Thời gian: Chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2007 (giai đoạn PVFC hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước).
    • Không gian: Hoạt động của PVFC gắn liền với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và hệ thống thị trường tài chính - tiền tệ tại Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả phân loại và đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan theo hai nhóm trong nước và quốc tế:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Hồ Kỳ Minh (2002): Luận án tiến sĩ kinh tế Giải pháp phát triển Công ty tài chính Bưu điện, tập trung phân tích hoạt động của Công ty tài chính Bưu điện và đề xuất các giải pháp phát triển loại hình này trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam.
  • Trần Công Diệu (2002): Luận án tiến sĩ kinh tế Những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển công ty tài chính ở Việt Nam, đánh giá hiệu quả hoạt động của loại hình công ty tài chính tại thời điểm mới hình thành khi kinh tế Việt Nam chưa hội nhập sâu rộng, đề xuất hệ thống giải pháp vĩ mô.
  • Hoàng Đình Chiến (2001): Luận văn thạc sĩ kinh tế Giải pháp hoàn thiện và phát triển các công ty tài chính trong các tổng công ty Nhà nước ở Việt Nam hiện nay, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động của công ty tài chính trong các tổng công ty Nhà nước.
  • Ngô Anh Sơn (2002): Luận văn thạc sĩ kinh tế Giải pháp phát triển các nghiệp vụ của Công ty tài chính Dệt may, nghiên cứu sâu các nghiệp vụ cụ thể và đề xuất kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) và Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
  • Trịnh Bá Tửu (2003): Công trình Công ty tài chính trên thế giới và ở Việt Nam, khảo cứu mô hình và hoạt động của các loại hình công ty tài chính trên thế giới và tại Việt Nam.
  • Nguyễn Đăng Nam (2003): Công trình Vai trò của các công ty tài chính trong việc phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam, đi sâu phân tích nghiệp vụ và tác động của công ty tài chính đối với thị trường chứng khoán.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Sundararajan, V. (1990): Financial sector Reform and Central banking in Centrally Planned Economies, IMF Working Paper WP/90/120.
  • Singh, Ajit & Javed, Hamid (1992): Corporate Financial Structures in Developing Countries, Technical paper No 1, International Finance Corporation (IFC), Washington.
  • Mayers (1996): Principles of Corporate Finance (ấn bản lần thứ 5), New York: McGraw-Hill.
  • Claessens, Stijn; Djankov, Semeon & Klingebiel, Daniela (2000): Stock Market in transition economies, Financial Sector Discussion Paper No 5, The World Bank.
  • Carmicheal, Jeffrey & Micheal Pomerleano (2002): The Development and Regulation of non-Bank Financial Institutions, The World Bank, Washington D.C.
  • Choudhry, Moorad; Didier Joannas; Richard Pereira & Rod Pienaar (2002): Capital Market Instrument: Analysis and Valuation, Financial Times – Prentice Hall, London-Amsterdam.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình trong nước nêu trên chủ yếu nghiên cứu giai đoạn từ năm 2003 trở về trước, khi các công ty tài chính mới thành lập và hoạt động trong điều kiện Việt Nam chưa gia nhập WTO. Các công trình quốc tế chủ yếu phân tích thị trường tài chính và các tổ chức tài chính phi ngân hàng ở cấp độ tổng thể hoặc tại các nền kinh tế chuyển đổi khác. Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu toàn diện về hoạt động của Công ty tài chính Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trong giai đoạn phát triển thành tập đoàn kinh tế đa ngành và đối mặt với các cam kết mở cửa thị trường tài chính khi gia nhập WTO.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên lý luận về thị trường tài chính và định chế tài chính phi ngân hàng:

  • Thị trường tài chính và kênh dẫn vốn: Phân tích chức năng kết nối giữa chủ thể dư thừa vốn và chủ thể thiếu vốn qua hai kênh: tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp (thể hiện qua Hình 1.1). Các chủ thể tham gia bao gồm thể nhân, pháp nhân và Chính phủ.
  • Hàng hóa trên thị trường tài chính: Hệ thống hóa các công cụ vốn và nợ: cổ phiếu công ty (cổ phiếu ưu tiên, cổ phiếu thông thường), trái phiếu công ty (trái phiếu thông thường, trái phiếu chuyển đổi - COB), chứng khoán chiết khấu (thương phiếu), trái phiếu Chính phủ, công trái quốc gia và trái phiếu đô thị.
  • Khái niệm công ty tài chính: Xác định công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng (TCTD phi ngân hàng), sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ theo luật định; không được làm dịch vụ thanh toán và không được nhận tiền gửi dưới 1 năm (theo Nghị định 79/2002/NĐ-CP).
  • Phân biệt công ty tài chính và ngân hàng thương mại (NHTM):
Tiêu chí phân biệt Công ty tài chính (CTTC) Ngân hàng thương mại (NHTM)
Huy động vốn Không nhận tiền gửi dưới 1 năm; không nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân chúng; chủ yếu huy động vốn trung và dài hạn, phát hành chứng chỉ tiền gửi loại lớn, trái phiếu. Nhận tiền gửi mọi kỳ hạn và không kỳ hạn từ dân cư và tổ chức kinh tế.
Dịch vụ thanh toán Không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; không cung ứng dịch vụ thanh toán tiền mặt. Mở tài khoản, quản lý ngân quỹ và cung ứng đầy đủ các dịch vụ thanh toán.
Quy mô và mạng lưới Mạng lưới gọn nhẹ, đặt tại các địa bàn tập trung khách hàng mục tiêu; quản lý vận hành tập trung tại hội sở chính. Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp phục vụ hoạt động bán lẻ.
Cơ chế hoạt động Thường đi vay các món tiền lớn để tài trợ, cho vay các món tiền theo chuyên ngành, dự án hoặc tài trợ bán hàng. Thu gom các món tiền gửi nhỏ để cung cấp các khoản cho vay thương mại quy mô lớn.
  • Phân loại công ty tài chính: Phân loại theo cơ quan thành lập (chuyên ngành Nhà nước, do ngân hàng lập, do tập đoàn kinh tế lập); theo quan hệ sở hữu (độc lập, trực thuộc tập đoàn); theo lĩnh vực kinh doanh (công ty tài chính tiêu dùng, công ty tài chính bán hàng, công ty tài chính thương mại, công ty cho thuê tài chính - Leasing, công ty chứng khoán).
  • Lý thuyết quản trị rủi ro định chế tài chính: Nhận diện 4 loại rủi ro cơ bản: rủi ro lãi suất (sử dụng biểu đồ lệch kỳ hạn tái định giá, công vụ phái sinh Swap, Future Contract, Forward Rate Agreement), rủi ro tín dụng (xếp hạng tín dụng nội bộ, phân bổ hạn mức, quy trình thẩm định độc lập), rủi ro đầu tư tài chính (đa dạng hóa danh mục theo ngành), rủi ro ngoại hối (dự báo xu hướng tỷ giá và cân đối kỳ hạn).
Thị trường tài chính và Kênh dẫn vốn

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic.
  • Phương pháp cụ thể: Áp dụng phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp so sánh đối chiếu, các phương pháp phân tích kinh tế vi mô - vĩ mô và phương pháp chuyên gia.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu:
    • Báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của PVFC giai đoạn 2000-2007 (kéo dài một số chỉ tiêu đến 31/05/2008).
    • Số liệu hoạt động đầu tư, nhu cầu vốn và cơ cấu dự án của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật các Tổ chức tín dụng, Nghị định số 90/TTg, Nghị định số 91/TTg, Nghị định số 79/2002/NĐ-CP, các quy chế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cam kết gia nhập WTO của Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm hoạt động của công ty tài chính thuộc tập đoàn kinh tế trong nền kinh tế thị trường

Chương 1 làm rõ bản chất kinh tế của thị trường tài chính và vị trí của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Tác giả phân tích thị trường tài chính là hạ tầng tài chính - tiền tệ thực hiện chức năng dẫn truyền nguồn lực từ người thặng dư vốn sang người thiếu vốn, phân bổ nguồn lực xã hội và điều hòa mặt bằng lãi suất.

Luận án khẳng định tính tất yếu của việc hình thành công ty tài chính trong mô hình tập đoàn kinh tế đa sở hữu. Khi các tập đoàn kinh tế phát triển theo hướng đa ngành, nhu cầu vốn trung và dài hạn cho các dự án công nghiệp quy mô lớn đòi hỏi phải có một định chế tài chính nội bộ. Công ty tài chính trong tập đoàn đảm nhiệm hai nhiệm vụ trung tâm: (1) tìm kiếm, huy động và thu xếp các nguồn vốn trung - dài hạn cho tập đoàn; (2) quản trị ngân quỹ, điều phối vốn nhàn rỗi giữa các đơn vị thành viên và kinh doanh tiền tệ sinh lời.

Nội dung chương hệ thống hóa các nghiệp vụ chủ yếu của công ty tài chính:

  1. Nghiệp vụ huy động vốn: Phát hành cổ phiếu, phát hành trái phiếu trung và dài hạn, phát hành chứng chỉ nợ (chứng chỉ tiền gửi loại lớn, hợp đồng thỏa thuận mua lại - Repo), vay các tổ chức tín dụng và vay vốn từ tập đoàn mẹ.
  2. Nghiệp vụ sử dụng vốn và cấp tín dụng: Tín dụng ứng trước (có bảo đảm và không bảo đảm), thấu chi (tín dụng hạn mức), chiết khấu thương phiếu, cho thuê tài sản (thuê tài chính đối với tài sản lớn như máy bay, giàn khoan, tàu chở dầu; thuê hoạt động), bao thanh toán (factoring - mua lại các khoản phải thu thương mại ngắn hạn).
  3. Nghiệp vụ đầu tư tài chính: Đầu tư chứng khoán niêm yết, đầu tư chứng từ có giá trên thị trường phi tập trung (OTC), góp vốn liên doanh, mua cổ phần dự án.
  4. Nghiệp vụ dịch vụ tài chính: Tư vấn phát hành, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp, kinh doanh ngoại hối và các dịch vụ phái sinh.

Chương này cũng phân tích các nhân tố tác động từ chính sách quản lý nhà nước, chiến lược quản trị phi tập trung của tập đoàn và nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ các mô hình công ty tài chính thuộc các tập đoàn kinh tế trên thế giới.

Chương 2: Thực trạng hoạt động của Công ty tài chính Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Chương 2 phân tích bối cảnh ra đời của PVFC trong tiến trình tái cơ cấu ngành dầu khí Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng cơ bản và khai thác dầu khí. Luận án đánh giá toàn diện các mảng nghiệp vụ của PVFC trong giai đoạn 2000-2007:

  • Bộ máy tổ chức và mô hình quản trị: Phân tích mô hình tổ chức của PVFC (Hình 2.1) vận hành theo hướng tập trung hóa tại hội sở chính và phân bố mạng lưới giao dịch phục vụ các đơn vị thành viên PVN.
  • Thực trạng huy động vốn: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn thông qua các kênh: tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn trên 1 năm (Hình 2.2), phát hành trái phiếu PVFC (Hình 2.3), nguồn vốn quản lý ủy thác từ các tổ chức và cá nhân (Hình 2.4). Đánh giá hạn mức tín dụng của PVFC tại các NHTM quốc doanh và TCTD tại thời điểm 31/12/2007 (Biểu số 2.1) và tổng hợp nguồn vốn huy động các năm 2005, 2006, 2007 (Biểu số 2.2).
  • Thực trạng sử dụng vốn và cho vay: Đánh giá hoạt động cho vay đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân giai đoạn 2005-2007 (Biểu số 2.3), phân tích cơ cấu nợ và chất lượng tín dụng thông qua phân loại nợ năm 2006 và 2007 (Biểu số 2.4). Luận án đối chiếu nhu cầu vốn đầu tư của PVN (Hình 2.7) với tỷ trọng cho vay trực tiếp của PVFC tại thời điểm 31/12/2007 (Hình 2.8).
  • Thực trạng hoạt động đầu tư tài chính: Khảo sát danh mục đầu tư chứng khoán niêm yết và thị trường OTC giai đoạn 2006-2007 (Biểu số 2.5), phân tích tỷ trọng giá trị đầu tư đến 31/12/2007 (Hình 2.5) và cơ cấu giá trị đầu tư theo ngành/lĩnh vực đến 31/05/2008 (Hình 2.6).
  • Kết quả kinh doanh: Tổng hợp các chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của PVFC trong giai đoạn 2001-2007 (Biểu số 2.6 và Hình 2.9).
Bảng/Biểu Tên danh mục bảng biểu trong Chương 2
Biểu số 2.1 Hạn mức tín dụng của PVFC tại các ngân hàng thương mại quốc doanh và các tổ chức tín dụng (thời điểm 31/12/2007)
Biểu số 2.2 Nguồn vốn huy động tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và nhận quản lý vốn ủy thác của PVFC năm 2005, 2006, 2007
Biểu số 2.3 Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân của PVFC năm 2005, 2006, 2007
Biểu số 2.4 Phân loại nợ cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân của PVFC năm 2006, 2007
Biểu số 2.5 Đầu tư tài chính PVFC năm 2006, 2007
Biểu số 2.6 Kết quả hoạt động PVFC giai đoạn 2001-2007

Từ thực trạng trên, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm về: (1) thiết lập cơ chế điều phối vốn nội bộ; (2) cân đối kỳ hạn giữa huy động và cho vay các dự án dài hạn; (3) kiểm soát rủi ro tập trung khi danh mục tín dụng phụ thuộc lớn vào ngành dầu khí.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động của Công ty tài chính Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Chương 3 dự báo bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế, chỉ rõ các áp lực cạnh tranh khi Việt Nam mở cửa ngành dịch vụ tài chính theo cam kết GATS/WTO. Tác giả đề xuất định hướng xây dựng PVFC thành định chế tài chính đa năng, giữ vai trò hạt nhân thu xếp vốn cho ngành dầu khí.

Hệ thống các giải pháp cụ thể được luận án xây dựng gồm:

  1. Giải pháp mở rộng và đa dạng hóa nguồn vốn huy động: Tăng cường phát hành giấy tờ có giá trung - dài hạn, khai thác các kênh vốn ủy thác và chuẩn bị các điều kiện phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế.
  2. Giải pháp phát triển các nghiệp vụ tín dụng phi ngân hàng:
    • Đẩy mạnh cho thuê tài chính và cho thuê hoạt động đối với các thiết bị chuyên dùng ngành dầu khí (giàn khoan, tàu vận tải dầu khí, thiết bị công trình).
    • Chuẩn hóa và vận hành quy trình bao thanh toán (Factoring) theo Sơ đồ 3.1 nhằm hỗ trợ chuỗi cung ứng thương mại nội bộ và đối tác của PVN.
  3. Giải pháp nâng cao năng lực đầu tư tài chính và quản trị rủi ro:
    • Cơ cấu lại danh mục đầu tư chứng khoán niêm yết và OTC nhằm phân tán rủi ro.
    • Áp dụng các công cụ đo lường khe hở tái định giá lãi suất, thực hiện cho vay theo lãi suất thả nổi, triển khai các hợp đồng hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) để phòng ngừa rủi ro tỷ giá và lãi suất.
    • Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy trình thẩm định độc lập và kiểm soát sau giải ngân.
  4. Giải pháp về tổ chức quản trị và công nghệ: Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực tài chính chuyên sâu, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị rủi ro tự động.

Chương 3 kết thúc bằng các kiến nghị cụ thể gửi tới Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (về hoàn thiện khung pháp lý cho TCTD phi ngân hàng, nghiệp vụ bao thanh toán, cho thuê tài chính) và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (về cơ chế phân cấp ủy thác và quản lý dòng tiền nội bộ).


Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự đúc kết các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Đóng góp về lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vai trò, chức năng của công ty tài chính trong nền kinh tế thị trường, chỉ ra tính tất yếu khách quan của mô hình công ty tài chính trực thuộc tập đoàn kinh tế trong việc tối ưu hóa chu chuyển vốn và quản trị tài chính doanh nghiệp lớn.
  • Phân định rõ ranh giới hoạt động, cơ chế vận hành và tính chất sản phẩm giữa công ty tài chính và ngân hàng thương mại trong môi trường pháp lý của nền kinh tế chuyển đổi.
  • Tổng hợp và đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý và phát triển công ty tài chính thuộc tập đoàn kinh tế, cung cấp luận cứ khoa học cho việc vận dụng tại Việt Nam.

Đóng góp về thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng hoạt động của Công ty tài chính Dầu khí (PVFC) trong giai đoạn 2000-2007 trên các mặt: huy động vốn, tín dụng, đầu tư tài chính, cung ứng dịch vụ và điều phối vốn trong Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
  • Rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ quá trình hoạt động của PVFC về quản lý vốn tập trung, xử lý lệch kỳ hạn tài sản nợ - tài sản có và kiểm soát rủi ro đầu tư.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và PVN nhằm thúc đẩy hoạt động của PVFC trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và thực thi cam kết WTO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu thực tế chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2007, thời điểm PVFC là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước. Do đó, các biến động tài chính và sự thay đổi trong cơ chế quản trị sau khi PVFC thực hiện cổ phần hóa (CPH) chưa được phân tích đầy đủ trong công trình này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình hoạt động của công ty tài chính thuộc tập đoàn kinh tế sau khi chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần đại chúng; phân tích tác động dài hạn của các cam kết mở cửa thị trường tài chính - ngân hàng quốc tế đối với năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh nghiên cứu về định chế tài chính phi ngân hàng và quản trị tài chính tập đoàn kinh tế.
    • Lãnh đạo, cán bộ quản trị tài chính tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước đang vận hành hoặc có định hướng thành lập công ty tài chính nội bộ.
    • Các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính) trong việc xây dựng, sửa đổi khung khổ pháp lý cho các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung lý thuyết về phân loại, nhận diện nghiệp vụ (cho thuê tài chính, bao thanh toán) và kỹ thuật quản trị rủi ro định chế tài chính (Chương 1).
    • Chuỗi dữ liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm điều phối nguồn vốn giai đoạn 2000-2007 (Chương 2).
    • Quy trình tổ chức nghiệp vụ bao thanh toán (Sơ đồ 3.1) và hệ thống giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Khác biệt pháp lý và nghiệp vụ cốt lõi giữa công ty tài chính và ngân hàng thương mại được luận án xác định là gì?
Theo quy định pháp luật và phân tích trong luận án, công ty tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, không được thực hiện dịch vụ thanh toán tiền mặt, không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng và không được nhận tiền gửi dưới 1 năm cũng như tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân chúng. Ngân hàng thương mại được phép nhận tiền gửi mọi kỳ hạn và thực hiện đầy đủ các chức năng thanh toán, quản lý ngân quỹ bán lẻ.

2. Hai nhiệm vụ chủ yếu của công ty tài chính trực thuộc tập đoàn kinh tế là gì?
Luận án xác định hai nhiệm vụ chủ yếu gồm: (1) tìm kiếm, huy động các nguồn vốn trung và dài hạn phục vụ nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh và tài trợ bán hàng của tập đoàn; (2) thực hiện kinh doanh tiền tệ, quản trị ngân quỹ và điều hòa các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi giữa các đơn vị thành viên trong tập đoàn để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

3. Luận án đề xuất những kỹ thuật nào để quản trị rủi ro lãi suất đối với công ty tài chính?
Tác giả đề xuất: phân loại tài sản nợ và tài sản có theo từng kỳ hạn (1, 3, 6 tháng và 1 năm); sử dụng biểu đồ lệch kỳ hạn tái định giá để xác định mức độ chênh lệch lãi suất; áp dụng cơ chế cho vay theo lãi suất thả nổi; triển khai các công cụ phái sinh tài chính như hợp đồng hoán đổi (Swap), hợp đồng tương lai (Future Contract) và thỏa thuận lãi suất kỳ hạn (Forward Rate Agreement - FRA).

4. Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring) được mô tả như thế nào trong luận án?
Bao thanh toán là hoạt động công ty tài chính mua lại các yêu cầu chi trả (khoản phải thu/hóa đơn nợ ngắn hạn) của doanh nghiệp bán hàng. Công ty tài chính thanh toán trước từ 80% đến 90% giá trị khoản nợ cho bên bán, sau đó trực tiếp quản lý, theo dõi và thu hồi nợ từ người mua khi đến hạn. Khi hoàn tất việc thu hồi nợ, công ty tài chính thanh toán số tiền còn lại cho bên bán sau khi đã trừ lãi vay và phí hoa hồng.

5. Giai đoạn dữ liệu thực nghiệm trọng tâm của luận án là giai đoạn nào?
Phạm vi dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu từ năm 2000 đến năm 2007 (kéo dài một số số liệu danh mục đầu tư đến ngày 31/05/2008), phản ánh giai đoạn Công ty tài chính Dầu khí hoạt động với tư cách là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước trước khi tiến hành các bước tái cấu trúc tiếp theo.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tống Quốc Trường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức tín dụng phi ngân hàng và khẳng định vai trò của công ty tài chính trực thuộc tập đoàn kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động của Công ty tài chính Dầu khí (PVFC) giai đoạn 2000-2007, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được trong huy động, sử dụng vốn và chỉ ra những hạn chế trong quản trị rủi ro tài chính khi chuyển đổi mô hình tập đoàn. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện cơ chế điều phối vốn nội bộ và nâng cao năng lực hoạt động của các công ty tài chính tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.