Luận văn về hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

Luận văn phân tích hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNoPTNT chi nhánh huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm về hộ sản xuất

1.1.2. Khái niệm về hoạt động cho vay

1.2. Nội dung lý thuyết liên quan tới hoạt động cho vay hộ sản xuất

1.2.1. Đặc điểm, phân loại hộ sản xuất

1.2.1.1. Phân loại hộ sản xuất

1.2.2. Đặc trưng của hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất

1.3. Quy trình cho vay của Ngân hàng Thương mại đối với hộ gia đình, cá nhân

2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNN CHI NHÁNH HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG

2.1. Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNN chi nhánh huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

2.1.1. Khái quát về NHNo&PTNN Việt Nam

2.1.2. Giới thiệu về NHNo&PTNN Chi nhánh huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo&PTNN huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

2.3.1. Phân tích dữ liệu thứ cấp

2.3.1.1. Dư nợ cho vay
2.3.1.2. Về doanh số cho vay
2.3.1.3. Doanh số thu nợ
2.3.1.4. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu
2.3.1.5. Hệ số sử dụng vốn vay

2.3.2. Phân tích dữ liệu sơ cấp

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM đối HSX

2.4.1. Nhân tố khách quan

2.4.1.1. Môi trường kinh tế
2.4.1.2. Môi trường chính trị - xã hội
2.4.1.3. Môi trường pháp lý
2.4.1.4. Môi trường tự nhiên xã hội

2.4.2. Nhân tố chủ quan

2.4.2.1. Từ phía Ngân hàng
2.4.2.2. Từ phía hộ sản xuất

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNN CHI NHÁNH HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT

3.1. Các phát hiện qua nghiên cứu

3.2. Những kết quả đạt được

3.3. Những hạn chế

3.4. Hướng giải quyết

3.4.1. Về nhân sự

3.4.2. Về công tác thu hồi và xử lý nợ xấu

3.4.3. Đa dạng hóa đối tượng, hình thức, phương thức cho vay

3.4.4. Tăng cường mối quan hệ với cơ quan, đoàn thể, chính quyền địa phương

3.4.5. Thời gian cho vay phù hợp với chu kỳ sản xuất của hộ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo PTNT huyện Hà Quảng

Hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Hà Quảng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông thôn. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) đã cung cấp nguồn vốn cần thiết cho các hộ sản xuất, giúp họ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, hoạt động này cũng gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc quản lý rủi ro tín dụng.

1.1. Đặc điểm của hộ sản xuất tại huyện Hà Quảng

Hộ sản xuất tại huyện Hà Quảng chủ yếu là các hộ nông dân, có quy mô nhỏ và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay và quy trình cho vay của ngân hàng.

1.2. Vai trò của NHNo PTNT trong phát triển hộ sản xuất

NHNo&PTNT không chỉ cung cấp vốn mà còn hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn cho các hộ sản xuất. Điều này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

II. Thách thức trong hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo PTNT

Hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Hà Quảng đối mặt với nhiều thách thức. Các hộ sản xuất thường thiếu thông tin và kiến thức về quản lý tài chính, dẫn đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả. Ngoài ra, tình trạng nợ xấu cũng là một vấn đề nghiêm trọng.

2.1. Thiếu thông tin và kiến thức tài chính

Nhiều hộ sản xuất không có khả năng lập kế hoạch tài chính rõ ràng, dẫn đến việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích. Điều này làm tăng nguy cơ nợ xấu cho ngân hàng.

2.2. Tình trạng nợ xấu và rủi ro tín dụng

Nợ xấu trong hoạt động cho vay hộ sản xuất đang gia tăng, gây áp lực lên ngân hàng. Việc quản lý rủi ro tín dụng cần được cải thiện để bảo vệ lợi ích của cả ngân hàng và khách hàng.

III. Phương pháp cải thiện hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo PTNT

Để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất, NHNo&PTNT cần áp dụng các phương pháp cải thiện. Việc đào tạo và cung cấp thông tin cho khách hàng là rất cần thiết để họ có thể sử dụng vốn vay một cách hiệu quả.

3.1. Đào tạo và tư vấn cho hộ sản xuất

Cung cấp các khóa đào tạo về quản lý tài chính và sản xuất cho hộ sản xuất sẽ giúp họ nâng cao khả năng sử dụng vốn vay. Điều này cũng giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

3.2. Cải thiện quy trình thẩm định cho vay

Quy trình thẩm định cần được cải thiện để đánh giá chính xác hơn khả năng trả nợ của hộ sản xuất. Việc này sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả cho vay.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu hoạt động cho vay

Nghiên cứu cho thấy hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Hà Quảng đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động này.

4.1. Kết quả đạt được từ hoạt động cho vay

Nhiều hộ sản xuất đã cải thiện được năng suất và thu nhập nhờ vào nguồn vốn vay từ NHNo&PTNT. Điều này góp phần nâng cao đời sống của người dân địa phương.

4.2. Những hạn chế và bài học kinh nghiệm

Mặc dù có nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế trong quản lý rủi ro và hỗ trợ khách hàng. Cần rút ra bài học kinh nghiệm để cải thiện trong tương lai.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Hà Quảng cần được cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Việc áp dụng các giải pháp đồng bộ sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

NHNo&PTNT cần xây dựng các chương trình hỗ trợ cụ thể cho hộ sản xuất, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc tiếp cận vốn vay.

5.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức khác

Việc hợp tác với các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan nhà nước sẽ giúp NHNo&PTNT mở rộng mạng lưới hỗ trợ cho hộ sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tmu hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại nhnoptnt chi nhánh huyện hà quảng tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm về hộ sản xuất. Theo nghị định của Chính phủ số 14/CP ngày 02/03/1993 thì “Hộ sản xuất trong quy định này bao gồm các hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, công ty cổ phần, các tổ chức hợp tác và các doanh nghiệp Nhà nước, thành viên của các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong các ngành nông- lâm-ngư-diêm nghiệp và tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn.” [5,trang 1] Để phù hợp với chế độ sở hữu khác nhau giữa các thành phần kinh tế và khả năng phát triển kinh tế từng vùng, theo phụ lục của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 499A TDNT ngày 02/9/1993 thì khái niệm hộ sản xuất được thống nhất như sau : "Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình”.

Khái niệm về hoạt động cho vay. Hiểu một cách khái quát nhất thì cho vay là một quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể kinh tế với nhau, trong đó chủ thể này chuyển sang cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị ( Có thể dưới hình thức hiện vật hoặc tiền tệ) trong một thời gian nhất định, sau thời gian này chủ thể đi vay phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu bao gồm cả gốc và lãi cho bên cho vay. Theo Quyết định 1627/2001 và 127/2005/QĐ- NHNN thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một một mục đích và một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi.”[7,trang 1] Theo Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín: “Cho vay sản xuất kinh doanh là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong nước.” SVTH: Hoàng Thị Thảo Lớp: K46H3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 5 Khoa: Tài chính – Ngân hàng 1. Nội dung lý thuyết liên quan tới hoạt động cho vay hộ sản xuất.

Đặc điểm, phân loại hộ sản xuất. - Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế cá thể mang tính tự cấp, tự túc và phát triển hơn là sản xuất hàng hóa nhỏ. Là đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là một đơn vị tiêu dùng, quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất của các hộ biểu hiện trình độ phát triển của hộ, từ cơ chế khép kín tự cung tự cấp đến sản xuất hàng hóa. - Về ngành nghề: Hộ sản xuất tiến hành sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau bao gồm: Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, thậm chí nhiều hộ sản xuất còn tham gia cả lĩnh vực công nghiệp và xây dựng cơ bản.

Nhưng hiện nay hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu. - Về quy mô sản xuất: Hộ sản xuất thường hoạt động với quy mô nhỏ chủ yếu là quy mô gia đình và trang trại. Do điều kiện về nguồn vốn, khả năng quản lý, sức cạnh tranh trên thị trường…. còn nhiều yếu kém nên hộ sản xuất gặp khó khăn khi mở rộng quy mô.

- Về nhân lực: Hộ sản xuất sử dụng nguồn lao động tự có trong gia đình là chủ yếu. Tuy nhiên do quy mô sản xuất ngày càng lớn, khi cần hộ sản xuất thuê thêm lao động có thể thường xuyên hoặc thời vụ. - Về khả năng quản lý: Khả năng quản lý của hộ sản xuất còn rất nhiều hạn chế, do không được đào tạo bài bản mà chủ yếu dựa vào tích lũy kinh nghiệm trong cuộc sống. - Nguồn vốn kinh doanh: Vốn để sản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất chủ yếu được hình thành từ các nguồn: Nguồn vốn tự có, vốn tín dụng theo quan hệ truyền thống trong dân cư, vốn hỗ trợ của Nhà Nước và các tổ chức phi chính phủ, vốn tín dụng ngân hàng và nguồn vốn khác (của doanh nghiệp…).

Trong đó vốn tín dụng ngân hàng là quan trọng nhất đối với hộ sản xuất, hoạt động sản xuất của hộ càng phát triển, quy mô càng lớn, trình độ càng nâng lên thì nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng càng thường xuyên và càng lớn hơn. SVTH: Hoàng Thị Thảo Lớp: K46H3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 6 Khoa: Tài chính – Ngân hàng 1. Phân loại hộ sản xuất. Hộ sản xuất rất đa dạng, gồm nhiều hình thức tổ chức khác nhau, thành phần trong hộ cũng đa dạng.

Cũng theo quyết định số 499A/TDNT ngày 02/ 09/ 1993 của NHNo&PTNT Việt Nam thì hộ sản xuất được chia thành các loại sau:  Hộ loại I: Bao gồm: - Hộ chuyên sản xuất Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp có tính chất tự sản xuất, tự tiêu thụ sản phẩm và do cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả kinh doanh. Hộ cá thể, tư nhân làm kinh tế gia đình theo nghị định ngày 29/3/1998. - Hộ là những thành viên nhận khoán các tổ chức kinh tế hợp tác, các doanh nghiệp Nhà Nước. Hộ loại II: Bao gồm các hộ sản xuất, kinh doanh theo luật định.

Hộ loại II có những đặc trưng sau: - Được cấp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép thành lập do cơ quan có thẩm quyền Nhà nước cấp. - Có giấy phép kinh doanh do Trọng tài kinh tế Nhà nước cấp. - Có vốn điều lệ (Nếu là công ty), vốn đầu tư ban đầu( Nếu là doanh nghiệp tư nhân) cao hơn vốn pháp định. Trường hợp vốn kinh doanh thấp hơn vốn pháp định nhưng được cấp giấy phép kinh doanh để thực hiện theo nghị định số 66/HĐBT ngày 02/03/1992.

Hộ loại II bao gồm: - Hộ tư nhân: Là một nhóm thực hiện sản xuất kinh doanh theo nghị định số 66/HĐBT ngày 02/03/1992 - Hộ là tổ hợp tác xã tổ chức theo điều lệ hợp tác xã do Nhà nước quy định. - Công ty cổ phần, công ty TNHH được tổ chức theo luật doanh nghiệp tư nhân và luật công ty ngày 21/12/1990. Như vậy, các hộ trên đều hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong các ngành Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp ở nông thôn, thị trấn, thị xã và các vùng ven đô đều được vay vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam. SVTH: Hoàng Thị Thảo Lớp: K46H3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 7 Khoa: Tài chính – Ngân hàng 1.

Đặc trưng của hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất. Theo Trần Văn Dự, “ Hộ sản xuất trong quan hệ tín dụng với NHTM”– Tạp chí Ngân hàng số 4 năm 2005 thì hộ sản xuất có một số đặc trưng sau:  Các quan hệ giao dịch của hộ sản xuất với ngân hàng thương mại không thường xuyên và quy mô không lớn. Thường là họ không mở tài khoản tại ngân hàng, khi nào có thu nhập, có khoản để dành, tiết kiệm thì đến gửi tiền vào ngân hàng. Khi nào có nhu cầu vay vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, thậm chí là nhu cầu cho đời sống thì họ đến vay.

Nhu cầu thanh toán chuyển tiền cũng vậy, thường là họ thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thanh toán chuyển tiền, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, nhưng quy mô giao dịch không lớn và cũng không thường xuyên.  Người vay thường là không thể xây dựng phương án, đề án vay vốn như ngân hàng thương mại yêu cầu đối với doanh nghiệp, mà thường là sử dụng đơn xin vay. Cũng do trình độ mọi mặt của người vay hạn chế, nên cán bộ ngân hàng thường xuyên phải giám sát sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi.  Vốn vay thường được sử dụng tổng hợp và nguồn trả nợ cũng tổng hợp từ nhiều khoản, nhiều nguồn thu nhập khác nhau.

Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong gia đình, họ vay vốn ngân hàng có mục đích cụ thể, nhưng thường là không phải lúc nào cũng sử dụng vốn vay cho một mục đích đó mà có khi sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, nhưng chủ yếu là cho sản xuất, có khi cho cả mục đích sinh hoạt, tiêu dùng. Nguồn trả nợ cũng vậy, thường là từ nhiều hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, làm dịch vụ, từ tiền lương, tiền công, tiền đền bù, trợ cấp, thu nhập khác… của nhiều thành viên trong gia đình.  Trình độ sản xuất, trình độ văn hóa và ý thức pháp luật hạn chế. Phần đông hộ sản xuất mang tính truyền thống, thủ công canh tác theo tập quán, có áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhưng mức độ hạn chế so với doanh nghiệp.

Tương tự trình độ văn hóa, nhận thức pháp luật, hiểu biết pháp luật… cũng hạn chế. Ở một số vùng xa thành phố, xa đô thị, chủ yếu là đồng bào dân tộc, nhiều chủ gia đình còn không biết chữ. SVTH: Hoàng Thị Thảo Lớp: K46H3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp 8 Khoa: Tài chính – Ngân hàng  Tài sản của hộ sản xuất có giá trị thấp và khó phát mại. Giá trị tài sản của các hộ sản xuất ở các thành phố, đô thị thì thường có giá trị khá, phát mại thuận lợi hơn.

Nhưng phần đông các hộ sản xuất ở nông thôn, tài sản của họ là nhà ở, đất ở, đất canh tác, cây trồng, vật nuôi, công cụ sản xuất, phương tiện. nhưng nhìn chung là có giá trị không cao và rất khó phát mại, khó bán trong trường hợp hộ sản xuất không có khả năng trả nợ cho ngân hàng.Quy trình cho vay của Ngân hàng Thương mại đối với hộ gia đình, cá nhân. Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay. Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến Phòng tín dụng Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp nơi cư trú mang theo các loại giấy tờ sau : - Giấy chứng minh nhân dân.

- Các giấy tờ chứng minh nơi cư trú ( hộ khẩu, giấy đăng ký tạm trú ) - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; các Giấy đăng ký thay đổi (nếu có). - Giấy tờ về tài sản của hộ gia đình, cá nhân. Bước 2: Thẩm định hồ sơ xin vay. Cán bộ tín dụng sẽ đến nơi ở, nơi sản xuất, kinh doanh của khách hàng để thẩm định dự án SXKD, tài sản thế chấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ