Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (1) Luận án tiến sĩ kinh tế, Quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (2014), Nguyễn Minh Dũng. [11] Luận án đã làm rõ hơn những điểm khác biệt giữa tập đoàn kinh tế của Việt Nam so với các tập đoàn kinh tế trên thế giới, mô hình công ty mẹ - công ty con và quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong tập đoàn kinh tế. Nội dung luận án đã đánh giá thực trạng về vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013 với các nội dung như: thực trạng vốn đầu tư, cơ chế quản lý vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt nam.
Nghiên cứu của luận án cũng đánh giá thực trạng, chỉ ra các kết quả đạt được và những hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó. Tác giả cũng đã chỉ ra sự cần thiết phải thay đổi về cơ chế quản lý vốn đầu tư đứng cả ở góc độ người đại diện vốn theo uỷ quyền, công ty mẹ và chủ sở hữu nhà nước. (2) Luận án tiến sĩ kinh tế, Quản lý vốn nhà nước tại các DN sau cổ phần hóa DN nhà nước (2009), Nguyễn Thị Thu Hương [23] tìm hiểu sâu thực trạng quản lý vốn của các DN nhà nước sau khi cổ phần hóa. Nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả sử dụng vốn thấp và chưa hợp lý trong cơ cấu vốn của các DN này.
Hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quản lý từ các đại diện vốn chủ sở hữu nhà nước và của chủ DN là lý do chính làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. (3) Luận án tiến sĩ kinh tế Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại TCT Hóa chất Việt Nam (2005) của Vũ Đình Hiển. [16] Luận án đã đánh giá thực trạng quản lý tài chính của TCT Hóa chất Việt Nam nói riêng và DN nhà nước nói chung còn nhiều bất cập, chung chung, khó phân định mạnh yếu, quản lý chưa khoa học và vẫn chủ yếu theo lối cũ, chưa cập nhật kiến thức mới, trong đó vấn đề vốn, tài sản, tài chính là chủ yếu. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định: nâng cao hiệu quả sử dụng, khai thác và huy động vốn là rất cần thiết để làm lớn mạnh DN, tăng sức cạnh tranh và thích ứng với môi trường kinh doanh mở hiện nay.
(4) Luận án tiến sĩ kinh tế, Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DN nhà nước ngành nhựa Việt Nam (2003), Trần Hồ Lan. [26] Nội dung luận án đã phân tích rõ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn trong các DN 6 ngành nhựa. Tác giả luận án chỉ rõ hiệu quả SXKD và hiệu quả sử dụng vốn là hai phạm trù khác nhau, các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn được phân tích như: chỉ tiêu sức sản xuất của vốn, hệ số tỷ suất lợi nhuận của vốn, chỉ tiêu khả năng sinh lời của vốn, hệ số doanh lợi của vốn, hệ số vòng quay của vốn lưu động. (5) Luận án tiến sĩ kinh tế, Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam (2012), Phan Hồng Mai.
[28] Luận án đi sâu vào quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng được niêm yết tại Việt Nam. Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về quản lý tài sản tại DNXD, các công việc chi tiết với việc bắt đầu và kết thúc quản lý tài sản. Khái niệm quản lý tài sản tại các DN ngành xây dựng được đưa ra cụ thể là quá trình tổ chức, điều hành việc hình thành và sử dụng tài sản của DNXD nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Quản lý tài sản dựa trên hình thái tồn tại của tài sản, bao gồm tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định hữu hình.
Từ các mô tả và đánh giá thực trạng quản lý tài sản tại các DN ngành xây dựng, tác giả đã chỉ ra nguyên nhân chính dẫn tới việc quản lý tài sản chưa chặt chẽ và khoa học. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã đề xuất nhóm giải pháp trực tiếp ứng dụng mô hình Miller-Orr để quản lý ngân quỹ, nhóm giải pháp bổ trợ (nguồn nhân lực, huy động vốn, phương tiện quản lý, tổ chức quản lý) và kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý tài sản trong các DNXD. (6) Luận án tiến sĩ kinh tế, Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các TCT 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam (2006), Nguyễn Xuân Nam. [30] Nội dung luận án đề cập đến “Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các TCT 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam”.
Tác giả luận án đề xuất là các TCT cần đặt trọng tâm nhiều hơn vào quản lý vốn đầu tư vào các tài sản cố định (TSCĐ). Trong công tác quản lý vốn, tác giả đề xuất các TCT phát triển kinh doanh đa ngành, đa sở hữu trong công tác quản lý vốn và tài sản. (7) Luận án tiến sĩ kinh tế, Đổi mới cơ cấu vốn của các DN nhà nước Việt Nam hiện nay (2006), Trần Thị Thanh Tú. [52] Luận án quan tâm tới vấn đề thu hút vốn cho DN.
Tác giả đề cập tới các rào cản kinh tế, khó khăn của DN khi tiếp cận vay vốn từ các ngân hàng. Các rào cản này đã làm cho DN ngày càng khó khăn hơn khi duy trì và phát triển mở rộng SXKD. [34] Thông qua nội dung luận án cho thấy các TCT XD giao thông có vai trò quan 7 trọng trong hệ thống DNXD công trình giao thông và hệ thống DN nhà nước. Nâng cao hiệu quả SXKD của các TCT có ý nghĩa quan trọng trong việc củng cố sức mạnh của cộng đồng DN XD giao thông, củng cố sức mạnh của DN nhà nước.
Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý vốn và tài sản của các TCT XD giao thông cho phù hợp với sự thay đổi trong sở hữu và mô hình hoạt động của các TCT trở thành một đề tài có tính cấp thiết và là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả SXKD, nâng cao năng lực cạnh tranh của các TCT XD giao thông trong bối cảnh toàn cầu hoá. Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống, với sự trợ giúp của các phương pháp nghiên cứu khoa học thích hợp, luận án đã đi từ nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan với đề tài đến nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý vốn và tài sản của các TCT XD giao thông. Qua đó cho thấy còn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý vốn và tài sản trong các TCT XD giao thông trong điều kiện có những thay đổi về sở hữu và mô hình hoạt động, công tác quản lý vốn và tài sản của các TCT XD giao thông còn hạn chế, cần có các giải pháp hoàn thiện theo hướng nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tài sản, tạo động lực cho sự phát triển của các TCT. Luận án đã đề xuất 4 nhóm giải pháp với các TCT XD giao thông, đó là: hoàn thiện quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động; hoàn thiện quản lý vốn cố định và tài sản cố định; hoàn thiện quản lý nguồn vốn; tái cơ cấu TCT.
Luận án cũng chỉ ra các điều kiện để có thể thực hiện các giải pháp đề xuất. (9) Luận án tiến sĩ kinh tế, Quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (2017), Ngô Thị Kim Hòa. [17] Nội dung luận án cho thấy do tác động không nhỏ của khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực, thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn, các DNXD nói chung và các DNXD niêm yết nói riêng cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức. Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến những khó khăn thách thức thì một nguyên nhân quan trọng là hiệu quả quản trị vốn kinh doanh của các DNXD còn hạn chế.
Quản trị vốn kinh doanh hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng nhất và cơ bản nhất để giúp DN phát triển biền vững. Đặc biệt là đối với các DNXD có đặc thù riêng biệt và là một ngành sử dụng lượng vốn lớn trong kinh doanh. Qua việc đánh giá thực trạng quản trị vốn kinh doanh trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, luận án đã đưa ra các giải pháp như: chủ động trong việc xác định nhu cầu VLĐ; nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn bằng tiền; tổ chức tốt công tác quản trị các khoản phải thu; tăng cường công tác quản trị hàng tồn kho; thực hiện tốt công tác định mức, giảm thiểu thất thoát, hao hụt nguyên vật liệu, vật tư trong quá trình thi công; đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị , áp dụng kỹ thuật tiên tiến; áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ hợp lý, và quản lý tốt quỹ khấu hao TSCĐ; 8 thực hiện định kỳ phân tích tình hình tài chính nhằm phát hiện tình trạng sử dụng vốn kinh doanh kém hiệu quả; phòng ngừa rủi ro trong XD. (10) Luận án tiến sĩ, Quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319 (2018), Hà Quốc Thắng.
[36] Tác giả luận án trình bày: quản trị VLĐ ngày càng có vai trò quan trọng trong quản trị tài chính DN vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản, rủi ro, giá trị và khả năng sinh lời của DN. Vì vậy, nghiên cứu về quản trị VLĐ luôn được các nhà khoa học, nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. Từ đó cho thấy luận án đã thể hiện được vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của việc quản lý VLĐ. Tuy nhiên, vấn đề về quản lý VLĐ lại chưa được quan tâm đúng mức, chưa được xem xét, đánh giá có hệ thống.