Xác định hình thế thời tiết trong các đợt mưa lớn miền Trung từ số liệu tái phân tích JRA25

Luận văn thạc sĩ phân tích hình thế thời tiết trong các đợt mưa lớn miền Trung từ số liệu tái phân tích JRA25, cung cấp cái nhìn sâu sắc về khí hậu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MƯA LỚN Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI

2. CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Phương pháp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH

3.1. Phân tích và các hình thế thời tiết ở khu vực Bắc Trung Bộ

3.2. Phân tích và các hình thế thời tiết ở khu vực Trung Trung Bộ

3.3. Phân tích và các hình thế thời tiết ở khu vực Nam Trung Bộ

3.4. Phân tích và các hình thế thời tiết ở khu vực Tây Nguyên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hình thế thời tiết và mưa lớn miền Trung

Hình thế thời tiết đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các đợt mưa lớn tại miền Trung Việt Nam. Khu vực này thường xuyên chịu ảnh hưởng của các hiện tượng khí tượng đặc biệt, dẫn đến những trận mưa lớn gây thiệt hại nghiêm trọng. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích các hình thế thời tiết từ số liệu JRA25, nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về cơ chế hình thành mưa lớn.

1.1. Đặc điểm khí hậu miền Trung và mưa lớn

Miền Trung Việt Nam có khí hậu đặc trưng với mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12. Trong giai đoạn này, các đợt mưa lớn thường xảy ra, gây ra nhiều thiệt hại về tài sản và con người. Số liệu từ các nghiên cứu trước đây cho thấy, lượng mưa có thể đạt kỷ lục trong những năm gần đây.

1.2. Tầm quan trọng của số liệu JRA25 trong nghiên cứu

Số liệu JRA25 cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố khí tượng, giúp các nhà nghiên cứu phân tích và đánh giá chính xác hơn về hình thế thời tiết. Việc sử dụng số liệu tái phân tích này cho phép hiểu rõ hơn về các yếu tố gây ra mưa lớn tại miền Trung.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu mưa lớn miền Trung

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về mưa lớn tại miền Trung, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc dự báo và phân tích hình thế thời tiết. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, sự thay đổi của các hệ thống khí quyển và địa hình phức tạp đều ảnh hưởng đến độ chính xác của các dự báo.

2.1. Biến đổi khí hậu và tác động đến mưa lớn

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi các mô hình khí hậu truyền thống, dẫn đến sự gia tăng tần suất và cường độ của các đợt mưa lớn. Nghiên cứu cần xem xét các yếu tố này để đưa ra các dự báo chính xác hơn.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập và phân tích số liệu

Việc thu thập số liệu khí tượng tại miền Trung gặp nhiều khó khăn do địa hình phức tạp và sự hạn chế về công nghệ. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phân tích và dự báo hình thế thời tiết.

III. Phương pháp nghiên cứu hình thế thời tiết từ số liệu JRA25

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại như Phân tích thành phần chính (PCA) và Phân tích tổng hợp (CA) để đánh giá các hình thế thời tiết gây mưa lớn. Các phương pháp này cho phép phân loại và mô tả các yếu tố khí tượng một cách khách quan.

3.1. Phân tích thành phần chính PCA trong nghiên cứu

PCA là một công cụ mạnh mẽ giúp giảm số lượng biến và tìm ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến hình thế thời tiết. Phương pháp này đã được áp dụng để phân tích các yếu tố khí tượng từ số liệu JRA25.

3.2. Phân tích tổng hợp CA và ứng dụng

CA cho phép phân loại các hình thế thời tiết dựa trên các đặc điểm khí tượng. Phương pháp này giúp xác định các nhóm hình thế có khả năng gây mưa lớn, từ đó hỗ trợ trong việc dự báo thời tiết.

IV. Kết quả nghiên cứu và phân tích hình thế thời tiết

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều hình thế thời tiết khác nhau gây ra mưa lớn tại miền Trung. Các hình thế này được phân loại dựa trên các yếu tố khí tượng như áp suất, độ ẩm và gió. Phân tích cho thấy sự tương tác giữa các yếu tố này là rất quan trọng trong việc hình thành mưa lớn.

4.1. Các hình thế thời tiết chính gây mưa lớn

Nghiên cứu đã xác định được một số hình thế thời tiết chính như rãnh thấp, hội tụ gió và không khí lạnh. Những hình thế này thường xuất hiện trong các đợt mưa lớn tại miền Trung.

4.2. Tác động của các yếu tố khí tượng đến mưa lớn

Các yếu tố như độ ẩm, áp suất và gió có tác động lớn đến sự hình thành mưa lớn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự kết hợp của các yếu tố này tạo ra các điều kiện thuận lợi cho mưa lớn xảy ra.

V. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu hình thế thời tiết

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc cải thiện dự báo thời tiết và quản lý thiên tai tại miền Trung. Việc hiểu rõ hơn về các hình thế thời tiết sẽ giúp các nhà dự báo đưa ra các cảnh báo kịp thời và chính xác hơn.

5.1. Cải thiện dự báo thời tiết

Nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà dự báo, giúp họ cải thiện độ chính xác của các dự báo mưa lớn. Việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại sẽ nâng cao chất lượng dự báo.

5.2. Quản lý thiên tai hiệu quả hơn

Thông tin từ nghiên cứu có thể hỗ trợ trong việc lập kế hoạch ứng phó với thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do mưa lớn gây ra. Các cơ quan chức năng có thể sử dụng dữ liệu này để xây dựng các chiến lược ứng phó hiệu quả.

VI. Kết luận và triển vọng nghiên cứu hình thế thời tiết

Nghiên cứu về hình thế thời tiết trong các đợt mưa lớn miền Trung từ số liệu JRA25 đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế hình thành mưa lớn. Các kết quả đạt được mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực khí tượng học tại Việt Nam.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được các hình thế thời tiết chính gây mưa lớn và phân tích tác động của các yếu tố khí tượng. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc dự báo và quản lý thiên tai.

6.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các hình thế thời tiết và tác động của biến đổi khí hậu đến mưa lớn. Việc áp dụng công nghệ mới trong nghiên cứu sẽ giúp nâng cao độ chính xác của các dự báo.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus xác định khách quan hình thế thời tiết trong các đợt mưa lớn trên khu vực miền trung từ số liệu tái phân tích jra25

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan. Trong chương này sẽ trình bày về các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài về mưa lớn, trên cơ sở các tài liệu tham khảo thu thập được. Chương 2: Số liệu và phương pháp. Trong chương này trình bày các khái niệm cơ bản và chỉ tiêu về mưa lớn, sử dụng số liệu quan trắc tại trạm.

Nguồn số liệu đo mưa từ các trạm đo khí tượng, nguồn số liệu tái phân tích JRA25. Chương 3: Kết quả và phân tích. Trong chương này học viên đưa ra các kết quả tính toán và phân tích K- mean, để phân loại các nhóm hình thế gây mưa lớn ở miền Trung và Tây Nguyên Việt Nam. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MƢA LỚN Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI.

Hiện tượng mưa lớn trên khu vực miền Trung luôn được ghi nhận hàng năm với tần xuất trung bình 10 đợt/năm kéo dài từ tháng 5 cho đến tháng 12, với mức độ thiệt hại rất lớn kèm theo. Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước tập trung cho hiện tượng này từ các thống kê hình thế synop, mô tả cơ chế sinh mưa lớn hoặc mô phỏng hay dự báo dựa trên mô hình. Mặc dù các kết quả nghiên cứu nói trên đã ít nhiều mang lại hiệu quả cho dự báo mưa nghiệp vụ, nhưng các nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở dự báo định tính cho trường hoặc định lượng cho điểm.Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Trên thế giới mưa lớn đã được nghiên cứu từ rất lâu, Cavazos T (1999) cũng đã nghiên cứu về tình hình mưa tuyết lớn ở khu vực Nam Mỹ.

Nơi các cơn mưa tuyết lớn tại các khu vực miền núi thường gây ra các trận tuyết lở. Các trạng thái khí quyển qui mô Synop đặc biệt là nguyên nhân của các hiện tượng mưa tuyết cực trị này, và điều này cũng đúng cho trường hợp của vùng Andorra, một nước nhỏ tại Pyrenees, nằm giữa Pháp và Tây Ban Nha. Trên cơ sở những ngày lượng tuyết có cường độ ít nhất là 30cm trong khoảng 24h, các nghiên cứu hiện tại sử dụng các phân tích thành phần chính (Principal Component Analysis) và các phép phân tích xếp nhóm để mô tả đặc điểm của các hình thế hoàn lưu qui mô synop cho những ngày này trong suốt thời kỳ mùa đông. Khu vực nghiên cứu nằm trong khoảng 30 - 60°N; 30°W - 15°E và khoảng thời gian là thời kỳ mùa đông các năm từ 1986 - 1987 tới 2000 - 2001.

Phương pháp được đưa ra với mục đích bao gồm cả phương pháp xử lý trước có chứa cả các dữ liệu đạt chuẩn về không gian được sử dụng cho phép phân tích PCA, một phương pháp xấp xỉ luân phiên để quyết định trọng tâm và số lượng các nhóm cho việc xếp nhóm K-means và việc loại bỏ tính lặp đi lặp lại cho thuật toán này. Phương pháp này có thể phân loại hình thế synop cho các ngày có lượng mưa tuyết lớn và xây dựng các bản đồ cho khí áp mực biển, độ cao địa thế vị 500hPa, độ dày 1000-5000m (các đường dòng 5270m, 5400m, 5520m). Các kết quả đưa ra là những hình thế hoàn lưu, hầu hết là về thành phần gió khu vực Đại Tây Dương. Các kết quả, như các bản đồ thời tiết, 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có thể trở thành một công cụ hữu ích trong việc giúp các mô hình khí tượng dự báo các cơn mưa tuyết lớn, và việc phân loại những ngày xảy ra hiện tượng này có thể mở ra một tương lai trong việc phân tích khí hậu và khí tượng một cách chi tiết.

Nishiyama K vcs (2007) cũng đã tiến hành nghiên cứu các hệ thống Synop và mối liên hệ giữa các trường Synop và các trường hợp mưa lớn tại đảo Kyushu, thuộc tây nam Nhật Bản, trong suốt thời kỳ mùa mưa Baiu, các trường synop này đã được phân loại sử dụng bản đồ tự thiết lập (SOM – self- organizing map), để có thể biến đổi các đặc tính phi tuyến phức tạp thành các mối liên quan 2 chiều đơn giản. Giả thiết rằng các hình thế synop có thể được biểu diễn một cách đơn giản bằng sự phân bố không gian của các thành phần gió ở mực 850hPa, mưa tiềm năng (PW) được định nghĩa là lượng hơi nước được chứa trong một cột thẳng đứng của khí quyển. Bằng thuật toán SOM và phương pháp xếp nhóm của ma trận U (U-matrix) và K-means, các trường synop được chia thành 8 loại hình thế (nhóm). Một trong những nhóm có các đặc điểm không gian nổi bật được tính bởi lượng mưa tiềm năng (PW) đi kèm với các thành phần gió mạnh được gọi là dòng xiết mực thấp (LLJ).

Các đặc tính của nhóm này chỉ ra một hình thế Synop điển hình thường gây ra lượng mưa lớn tại Kyushu trong suốt thời kỳ mùa mưa. Seibert vcs (2007), đã tiến hành nghiên cứu mô hình gây ra mưa lớn ở Áo, và đã xác định được 7 hình thế qui mô synop gây ra đợt giáng thủy lớn tại Áo được xác định với phương pháp chùm quĩ đạo. Quĩ đạo phản hồi (back tracjectories) ở các mực khác nhau, tại các thời điểm khác nhau trong mỗi ngày, và tại các vị trí khác nhau tại Áo được sử dụng cùng với một giá trị xoáy thế. Thêm vào đó, 7 vùng tại Áo với lượng giáng thủy ngày tương tự nhau cũng được xác định.

Mối quan hệ của lượng giáng thủy lớn tại mỗi vùng này với các hình thế synop cũng đã được nghiên cứu. Kết quả tương ứng các thực nghiệm về hình thế synop và phản ánh các tình hình khí tượng đã được biết đến. Các phân tích này dựa trên số liệu tái phân tích trong 15 năm của ECMWF (1979-1993), sử dụng để tính toán các quĩ đạo phản hồi (back trajectories) và tổng lượng giáng thủy ngày của 131 trạm khí tượng tại Áo. Điều này đã mở đường cho các ứng dụng trong tương lai trong việc nghiên cứu về biến đổi khí hậu, các dữ liệu đầu vào cần thiết cũng có thể được sử 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dụng từ các mô hình khí hậu toàn cầu.

Cách tiếp cận xếp nhóm cũng đã được tiến hành với một phương pháp mới đầy hứa hẹn, sự phối hợp của nhóm theo thứ bậc và nhóm được lặp đi lặp lại (K-means). Đặc biệt, với lượng mưa lớn kỷ lục như lượng mưa tại Huế (Việt Nam) năm 1999, gần đây, hiện tượng này cũng bắt đầu nhận được quan tâm nghiên cứu của một số tác giả trên thế giới, Jun Matsumoto vcs (2008) đã tiến hành nghiên cứu về sóng lạnh và dị thường gió Nam tại khu vực giữa biển Đông kết hợp với một áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn ở khu vực Trung Bộ; Với tác giả, khi nghiên cứu về mưa lớn miền Trung, Jun Matsumoto vcs đã sử dụng bộ số liệu tái phân tích và bộ số liệu về lượng giáng thủy bề mặt trong 24 năm (1972-2002). Cùng với đó là bộ số liệu với trường hoàn lưu khí quyển sử dụng trong nghiên cứu này là bộ số liệu tái phân tích trong 25 năm của Nhật Bản cung cấp bởi cơ quan khí tượng Nhật Bản (JMA) và trung tập nghiên cứu về công nghiệp điện năng (CRIEPI). Độ phân giải theo phương ngang với kinh độ và vĩ độ là 1,25 độ, khoảng thời gian là 6h, với 12 mực tại tầng đối lưu (1000, 925, 850, 700, 600, 500, 400, 300, 250, 200, 150, và 100 hPa).

Nghiên cứu này cũng sử dụng số liệu lượng mưa hàng ngày tại các trạm của khu vực phía đông miền Trung Việt Nam với số liệu được thu thập liên tục bởi phòng khí tượng thủy văn Lào (8 trạm), phòng khí tượng Campuchia (4 trạm) và Trung tâm khí tượng - Thủy văn quốc gia Việt Nam (52 trạm). Thêm vào đó, giá trị nội suy trung bình ngày của số liệu bức xạ sóng dài phát ra (OLR) được cung cấp bởi Trung tâm Khí quyển và Hải dương Quốc gia Hoa Kỳ (NOAA) và số liệu thám sát khí quyển được quan trắc liên tục bởi trạm khí tượng Hoàng Sa. Tác giả đã tìm thấy sự cùng tồn tại của sóng lạnh và áp thấp nhiệt đới là khá quan trọng đối với sự xuất hiện của mưa lớn tại miền trung Việt Nam. Thêm vào đó, các quan trắc cho thấy các sóng lạnh không có áp thấp nhiệt đới không dẫn đến lượng mưa lớn.

Tác giả tìm các nhiễu động qui mô synop và qui mô lớn gây ra những biến đổi về giáng thủy tại miền Trung trong suốt mùa gió mùa mùa hè với một khoảng thời gian dài từ vài ngày cho tới vài tuần. Các nhiễu động cũng đóng vai trò quan trọng đối với những biến đổi về giáng thủy tại các khu vực 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ven biển phía đông trong suốt pha chuyển tiếp gió mùa có 2 dạng nhiễu động khí quyển đóng vai trò quan trong trong trận mưa lớn này. Thứ nhất: Sóng lạnh (Cold surge) dị thường gió phía bắc tại mực thấp của tầng đối lưu, hình thành tại bắc Trung Quốc gần 400N, lan truyền theo hướng nam tiến về phía bắc biển Đông và sau đó tĩnh lại tại đó trong khoảng 2 ngày, gây ra gió đông bắc mạnh thổi liên tục về phía bán đảo Đông Dương, bị cản lại bởi dãy Trường Sơn (Annam Range). Thứ hai: Dị thường gió nam tại khu vực giữa biển Đông kết hợp với một áp thấp nhiệt đới (Tropical Depression – Type Disturbance), ở miền nam Việt Nam đã ngăn cản sóng lạnh lan truyền về phía nam.

Tại phía bắc biển Đông, dị thường gió nam hình thành một hội tụ mạnh ở mực thấp kết hợp với dị thường gió đông bắc trong sóng lạnh, đã cung cấp một lượng không khí nhiệt đới ẩm, ấm. Các điều kiện này gây ra bởi sóng lạnh và áp thấp nhiệt đới khá thuận lợi cho việc xuất hiện lượng mưa lớn do địa hình tại miền trung Việt Nam. Áp thấp nhiệt đới có thể được xem là kết quả của sóng Rossby phản ứng lại dị thường đối lưu qui mô lớn tại khu vực bao gồm khu vực Đông Nam Á, Indonesia và Philippines, kết hợp với những biến đổi trong từng mùa khu vực xích đạo. Chen vcs (2008) đã nghiên cứu mưa lớn miền Trung bằng cách xem xét ảnh hưởng của hiện tượng ENSO đến mưa ở miền Trung.

Thông qua lượng mưa 29 năm (1979-2007) theo dạng lưới từ bộ số liệu tích hợp quan trắc phân giải cao Châu Á để đánh giá nguồn nước (APHRODITE) được sử dụng để mô tả khí hậu mưa ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ