Đ¾I HâC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HàC Y D¯þC ĐINH TUY¾T ANH NGHIÊN CĀU Đ¾C ĐIÂM HÌNH THÁI VÀ GIÀI PH¾U LOÀI VIÄN CHÍ POLYGALA SP. T¾I L¾NG S¡N KHÓA LUÀN TàT NGHIÆP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC Hà Nái - 2023 Đ¾I HâC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HàC Y D¯þC ĐINH TUY¾T ANH NGHIÊN CĀU Đ¾C ĐIÂM HÌNH THÁI VÀ GIÀI PH¾U LOÀI POLYGALA SP. T¾I L¾NG S¡N KHÓA LUÀN TàT NGHIÆP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC KHÓA QH.Y Cán bá h°ßng d¿n : ThS L¿i ViÇt H°ng ThS NguyÅn Thß Mai Hà Nái - 2023 LàI CÀM ¡N Để hoàn thành được khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học cùng b¿n bè và gia đình. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới ThS.
L¿i Việt Hưng và ThS. Nguyễn Thị Mai, những người Thầy đã định hướng nghiên cứu, tận tình hỗ trợ, chỉ bÁo, giúp đỡ, t¿o điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành khóa luận. Tôi xin trân trọng cÁm ơn các nhà khoa học, các tác giÁ của những công trình khoa học mà tôi đã trích dẫn trong khóa luận vì đã cung cấp nguồn tư liệu quý báu, những kiến thức liên quan trong quá trình nghiên cứu khóa luận. Tôi xin chân thành cÁm ơn tới các thầy cô, anh chị t¿i Trung tâm Tài nguyên, Viện Dược Liệu, đã giúp đỡ, t¿o điều kiện và cộng tác để giúp tôi hoàn thành công trình này.
Cuối cùng xin gửi lời cÁm ơn sâu sắc tới những người trong gia đình, b¿n bè thân thiết đã luôn động viên, cổ vũ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận. Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2023 Đinh Tuyết Anh DANH MĀC CÁC KÝ HIÆU, TĂ VI¾T TÂT AD: Bånh Alzheimer TCM: Y hãc cổ truyßn Trung Quác NSAIDs: Thuác cháng viêm không steroid BDNF: ChÃt b¿ch đầu t° thÁ YHCT: Y hãc cổ truyßn VCE: Cao chiÁt ethanol từ rã cây Viãn chí hoa vàng VCB: Cao chiÁt phân đo¿n n-butanol từ rã cây Viãn chí hoa vàng NO: Nitric Oxide LPS: Lipopolysacharide IC50: Inhibitory Concentration 50% (Nồng đá ăc chÁ 50%) NIMM: Viån D°āc Liåu HNU: Đ¿i hãc Khoa hãc Tā nhiên – Đ¿i hãc Quác Gia Hà Nái HN: Viån Sinh thái và tài nguyên Sinh vÃt MĀC LĀC Đ¾T VÂN ĐÀ. TÌNH HÌNH NGHIÊN CĂU CHI VIâN CHÍ TRÊN THÀ GIâI. Vị trí phân lo¿i và đặc điểm thực vật.
Thành phần hoá học. TÌNH HÌNH NGHIÊN CĂU à VIäT NAM. Vị trí phân lo¿i và đặc điểm thực vật .2 Thành phần hoá học. Tác dụng trong YHCT.
Tác dụng về sinh học. ĐA D¾NG CÂY THUàC CHI POLYGALA T¾I L¾NG S¡N .1 Vị trí địa lý, khí hậu:. KhÁo sát tài nguyên cây thuốc t¿i tỉnh L¿ng Sơn, Việt Nam:. ĐàI T¯þNG, NàI DUNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĀU20 2.
ĐàI T¯ĀNG NGHIÊN CĂU .2 NàI DUNG NGHIÊN CĂU. Xác định tên khoa học của loài Viễn chí t¿i xã Mẫu Sơn, huyện Lộc Bình, tỉnh L¿ng Sơn .2 Nghiên cứu đặc điểm hình thái của loài Viễn chí t¿i L¿ng Sơn. Nghiên cứu về đặc điểm vi phẫu của loài Viễn chí t¿i L¿ng Sơn. PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĂU.
Phương pháp kế thừa. Phương pháp nghiên cứu hình thái so sánh. Phương pháp nghiên cứu thực vật. Phương pháp làm vi phẫu.
XÁC ĐàNH TÊN KHOA HâC CĀA LOÀI. Tổng hợp dữ liệu tiêu bÁn của các loài thuộc chi Polygala t¿i Việt Nam. Xác định tên khoa học mẫu nghiên cứu. ĐÀC ĐIàM THĀC VÂT.
ĐÀC ĐIàM VI PHÀU. ĐÀC ĐIàM BàT Râ D¯ĀC LIäU. 38 CH¯¡NG IV.40 K¾T LUÀN VÀ KI¾N NGHÞ. 41 TÀI LIÆU THAM KHÀO.
DANH SÁCH CÁC TIÊU BÀN THàNG KÊ DANH LĀC BÀNG BÁng 1. Các nhóm hāp chÃt khác nhau đã phân lÃp từ chi Polygala 4 BÁng 1. Các loài thuác chi Polygala á Viåt Nam 14 DANH LĀC HÌNH Hình 2. Hình Ánh phân tích mÁu tiêu bÁn khô.
Hình Ánh mát sá mÁu tiêu bÁn khô dùng đá phân tích. Hình Ánh mát sá mÁu tiêu bÁn khô sử dÿng đá phân tích (tiÁp). Cây Viãn chí ngoài tā nhiên. Cây Viãn chí thu thÃp làm nghiên cău.
Ành hoa Polygala saxicola. Các bá phÃn cāa Viãn chí Polygala saxicola. Vi phÁu rã Polygala saxicola. Mát sá hình Ánh vi phÁu khác cāa rã Polygala saxicola.
Hình Ánh vi phÁu thân Polygala saxicola. Mát sá hình Ánh vi phÁu thân khác cāa Polygala saxicola. Hình Ánh tổng quát cāa vi phÁu thân Polygala saxicola. Hình Ánh vi phÁu gân lá Polygala saxicola.
HÌnh Ánh vi phÁu phiÁn lá Polygala saxicola. Mát sá hình Ánh vi phÁu lá khác cāa Polygala saxicola. Ành vi phÁu bá rã Polygala saxicola. 39 Đ¾T VÂN ĐÀ à Viåt Nam, chi Viãn chí - Polygala (hã Viãn chí - Polygalaceae) có khoÁng 20 loài [1] phân bá ráng khắp từ Bắc đÁn Nam, trong đó mát sá loài có phân bá tÃp trung t¿i các vùng núi cao phía Bắc và Tây Nguyên, có 13 loài đ°āc sử dÿng làm thuác và đßu đ°āc gãi vãi tên viãn chí, kích nhũ,.
Rã mát sá loài cāa chi này vá thuác đ°āc sử dÿng nhißu trong Y hãc cổ truyßn đá chÿa ho, tiêu đßm, viêm phÁ quÁn, hay quên, giÁm trí nhã, suy nh°āc. Ngoài tác dÿng chính là chÿa ho và tăng c°ßng trí nhã, đồng bào dân tác Dao đß và Mông còn dùng rã cāa mát sá loài Viãn chí vãi tác dÿng chÿa đau nhăc x°¢ng khãp, làm thuác bổ, chÿa suy nh°āc c¢ thá. Mát sá kÁt quÁ đißu tra tài nguyên cây thuác t¿i L¿ng S¢n giai đo¿n 2014 - 2020 đã ghi nhÃn 3 loài Viãn chí, trong đó 01 loài đ°āc thu thÃp t¿i MÁu S¢n, Lác Bình, L¿ng S¢n đ°āc sử dÿng vãi tên khoa hãc Polygala sp. Qua kiám tra s¢ bá, loài cây thuác này ch°a có nhißu nghiên cău chuyên sâu t¿i Viåt Nam.
Bên c¿nh đó, các tác dÿng vô cùng thiÁt thāc đái vãi ng°ßi dân và trong ngành Y D°āc hãc. Đá có đầy đā các dÁn liåu khoa hãc phÿc vÿ công tác bÁo tồn và phát trián loài cây thuác quý này, chúng tôi thāc hiån đß tài: <Nghiên cău đÁc điám hình thái và giÁi phÁu loài Viãn chí Polygala sp. t¿i L¿ng S¢n=, nhằm xây dāng c¢ sá khoa hãc ban đầu vß cây thuác này t¿i Viåt Nam. Tình hình nghiên cāu chi ViÅn chí trên th¿ gißi 1.
Vị trí phân loại và đặc điểm thực vật Chi Viãn chí (Polygala L.) có khoÁng 500 loài, đ°āc phân bá ráng khắp trên thÁ giãi, đ°āc ghi nhÃn lần đầu bái nhà thāc vÃt hãc Thuỵ Đián - Carl Linnaeus (1778) [2], á đó, ông đã tháng kê và mô tÁ đÁc điám thāc vÃt hãc cāa 14 loài trong chi vãi nhÿng đÁc điám chính vß d¿ng sáng; đÁc điám, cách sắp xÁp cāa lá, đÁc điám hoa, quÁ h¿t,. vãi nhÿng đÁc điám nổi bÃt nh°: Đây là các loài cây thÁo mác hàng năm hoÁc lâu năm, hoÁc cây bÿi hoÁc cây gß nhß, hiÁm khi là thân gß leo. Lá đ¢n, mãc so le, hiÁm khi mãc đái hoÁc mãc vòng, có cuáng; phiÁn lá không chia thuỳ, nh¿n hoÁc có lông. Cÿm chùm hoa, mãc á cành hay nách lá.
Hoa l°ÿng tính, đái xăng 2 bên, có 1-3 lá bắc. Năm cánh hoa không đßu nhau, xÁp thành 2 bÃc, 3 lá bên ngoài nhß, 2 lá to bên trong. Ba cánh hoa bên ngoài ngắn h¢n ½, có màu trắng, vàng hoÁc đß tím. Gồm 8 nhá, các sāi nhß liên kÁt vãi nhau á gác, t¿o thành vß bãc hình máng, má á phía trên, trang trí bằng các cánh hoa; bao phÃn cá đánh, có hoÁc không có cuáng.
Bá nhuỵ gồm 2 lá noãn dính nhau. QuÁ nang, dẹt, th°ßng có cánh, chăa 2 h¿t, th°ßng có màu đen, hình trăng hoÁc tròn, có lông t¢ hoÁc nh¿n. Cũng giáng nhißu hã thāc vÃt khác, nhÿng nghiên cău vß hå tháng phân lo¿i cāa hã Polygalaceae đã có nhißu thay đổi. Các nhà phân lo¿i hãc đã tìm cách phân lo¿i các loài thāc vÃt dāa trên các đÁc điám vß hình thái, cÃu trúc, chăc năng và mái quan hå di truyßn giÿa chúng.
Trong hå tháng Cronquist cũ thì hã Polygalaceae đã đ°āc đÁt trong mát bá riêng cāa chính nó vãi tên gãi Polygalales. Theo Huchinson (1969) [3], hã Polygalaceae thuác bá Polygalales đ°āc tiÁn hóa từ bá Bixales, Polygalceae có mái quan hå gần gũi vãi Karameriaceae, Trigoniacea, Vochysiaceae. Hutchinson cũng cho rằng, các loài thuác hã Polygalaceae có nhÿng đÁc điám giáng vãi Fabaceae, điám khác biåt á đây đó là Fabaceae có 1 lá noãn trong khi các loài cāa Polygalaceae có 2 lá noãn. Tác giÁ cũng chß ra chi Polyagala có phân bá ráng khắp kéo dài từ châu Âu đÁn Bắc Á.
Các kÁt quÁ nghiên cău phát sinh chāng lo¿i và quan hå giÿa các nhóm thāc vÃt bằng nghiên cău sinh hãc phân tử (APG) đã chß ra Polygalaceae gần gũi vãi Surianaceae h¢n so vãi Fabaceae, tÃt cÁ các hã này đ°āc xÁp chung trong bá Fabales cùng vãi Quillajaceae. Trong bá này, Polygalaceae là hã thāc vÃt tiÁn hóa nhÃt [5]. Cũng theo APG [5], Polygalaceae đ°āc chia thành 4 tông, sā phân bá các chi theo tông nh° sau: - Xanthophylleae Chodat:1 chi và khoÁng 95 loài cây bÿi hay cây gß tích lũy nhôm, t¿i khu vāc Ân Đá-Malaysia. - Polygaleae Chodat: KhoÁng 13 chi và 830 loài cây thân thÁo, dây leo và cây bÿi.
Các chi đa d¿ng nhÃt là Polygala (325 loài, giãi h¿n chi ch°a rõ), Monnina (180 loài), Muraltia (120 loài), Securidaca (80 loài). Phân bá ráng khắp thÁ giãi, ngo¿i trừ vùng ven Bắc cāc và New Zealand. • Badiera • Balgoya • Bredemeyera • Comesperma • Eporaxanthes • Monnina • Muraltia • Nylandtia • Phlebotaenia • Polygala • Pteromonnina • Salomonia • Securidaca - Carpolobieae Eriksen: 2 chi, khoÁng 6 loài t¿i vùng nhiåt đãi châu Phi. 3 • Atroxima • Carpolobia - Moutabeae Chodat: 4 chi và khoÁng 15 loài cây thân gß tích lũy nhôm.
Phân bá t¿i vùng nhiåt đãi châu Mỹ, và từ New Guinea tãi New Caledonia. • Barnhartia • Diclidanthera • Eriandra • Moutabea Hã Viãn chí (danh pháp khoa hãc: Polygalaceae) là mát hã thāc vÃt có hoa thuác bá ĐÃu (Fabales). Chúng gần nh° phân bổ khắp thÁ giãi, vãi khoÁng 17-21 chi và 900- 1000 loài cây thân thÁo, cây bÿi và cây thân gß. Website cāa APG công nhÃn khoÁng 21 chi và 940 loài.
KhoÁng ⅓ tổng sá loài cāa hã này thuác vß chi Viãn chí (Polygala). Thành phần hoá học Thành phần hóa hãc cāa các loài thuác chi Polygala chā yÁu đ°āc công bá bái các nhà khoa hãc Trung Quác và NhÃt BÁn. Cho đÁn nay, đã phân lÃp đ°āc khoÁng gần 400 hāp chÃt từ các loài thuác chi Polygala, các hāp chÃt thuác nhóm xanthon, saponin và mát sá hāp chÃt khác. Tên và cÃu trúc cāa mát sá nhóm chÃt đ°āc trình bày t¿i BÁng 1.